CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIẾN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỤC • NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI • 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Tồng quan nghiên cứu trong nước Nhân lực, quản lý đào tạo nhân lực có vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh cùa một quốc gia, một ngành, của bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào. Đề tài này cũng thu hút không ít sự quan tâm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trong nước.
Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố trên sách, báo liên quan đến yêu cầu về phương hướng, giải pháp quản lý, đào tạo và sử dụng nhân lực có hiệu quả. Trong các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn nối bật có một số công trình nghiên cứu trong nước sau đây: Nguyễn Thị Thu Phương, 2014.0/ỞM ỉỷ nhãn lực tại Công ty Cokyvina. Nghiên cứu đã hệ thống hoát một số nội dung về cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp; Phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina, đặc biệt phát hiện ra những bất cập trong công tác này tại Cokyvina. Từ đó, luận văn đưa ra được 1 số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhân lực tại Công ty.
Phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2015, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân: Luận án đã làm sáng tỏ bản chất và nội dung của phát triển nguồn nhân lực trong hoạch định, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua năng lực các vị trí công tác và coi hoàn thiện tổ chức quản lý là một nội dung quan trọng. Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2012. Giáo trình kinh tế 5 nguôn nhãn lực. NXB Kinh tê Quôc dân.
Tác giả đã đưa ra các vấn đề về phát triển nhân lực được đề cập một cách rất cụ thể và chi tiết, theo đó đã cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản và hệ thống về quản lý nhân lực trong tổ chức từ khi người lao động bước vào quá trình làm việc cho đến khi ra khỏi quá trình làm việc với ba giai đoạn tương ứng: hình, duy trì và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Tô Ngọc Hưng và Nguyễn Đức Trung, 2010. Phát triển nguồn nhản lực chất lượng cao cho ngành ngân hàng giai đoạn 2010 -2020. Tạp chí khoa học & đào tạo ngân hàng, số 96.
Phạm Thị Bích Thu , 2008. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công nghiệp dệt may Việt Nam. Luận văn tiến sỹ. Tác giả đã nghiên cứu toàn diện hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công nghiệp dệt may Việt Nam, xem xét hoạt động quản lý đào tạo nhân lực như là giải pháp cơ bản để tạo nên khả năng cạnh tranh cho ngành dệt may Việt Nam thông qua nguồn nhân lực.
Phạm Minh Hạc, 1996. “Nguồn nhăn lực lả tông thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuấn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đỏ, tức là nhũng người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), hằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đôi cơ cấu lao động, cơ Cẩu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ” Nguyễn Kim Tuyển, Đe án Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực quản lỷ nhà nước ngành môi trường Việt Nam. Tổng cục Môi trường Đề án này tác già đã nêu hiện trạng nguồn nhân lực của ngành môi trường và kinh nghiệm của một số nước trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như: Hàn Quốc, Trung Quốc và Singapore; trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong quản lý nhà nước ngành môi trường ở Việt Nam. 6 Nguyễn Đăng Thắng, 2013.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Tông công ty Điện lực thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sỹ, luận văn đã chỉ ra những tồn tại của công tác đào tạo nhân lực tại Tổng công ty Điện lực Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao công tác đào tạo nhân lực ở đơn vị này. Phan Thị Mỹ Dung, 2012. Đào tạo nguồn nhân lực tại ngân hàng Thương mại cổ phần A Châu, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh,.
Đại học Đà Nằng: Xem xét hoạt động đào tạo nhân lực như một chuồi các hoạt động từ xác định nhu cầu đào tạo, đối tượng đào tạo, xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo. trong mối quan hệ với thực trạng nguồn nhân lực và mục tiêu đào tạo của ngân hàng. Trên cơ sở đó, đưa ra ưu nhược điểm, nguyên nhân và giải pháp đối với từng khâu trong hoạt động đào tạo nhân lực. Cảnh Chí Hoàng và Trần Vĩnh Hoàng, tháng 9/2013.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở một sổ nước và bài học kinh nghiệp cho Việt Nam. Tạp chí Phát triển & Hội nhập số 12. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước Nhân lực, quản lý nhân lực có vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh không chỉ đối với quốc gia Việt Nam mà của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Quản lý nguồn nhãn lực.
Nhà xuất bản Thống kê đã dịch và phát hành, tác giả đã giới thiệu các kiến thức, tư tưởng và kỳ năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực, đồng thời đưa ra các chức năng quan trọng của quản lý nhân lực trong tổ chức là thu hút, đào tạo và phát triển, duy trì nguồn lực và trà công lao động. Theo đó, cuốn sách này được coi là cẩm nang của công tác quản lý nhân lực. Human Resource Management. Tác giả đã cung cấp những những vấn đề cơ bản toàn diện về các khái niệm quản lý nhân lực và phương pháp quản lý nhân lực, các khâu của quá trình quản lý nhân lực; 7 đông thời tác giả cập nhật và chọn lựa các ví dụ thực tê vê những công ty đang hiện hữu trên thị trường đế từ đó người đọc có cái nhìn tổng quát, cụ thế hơn về lý thuyết và thực tiễn nên áp dụng như thế nào.Werther, Jr Keith Davis, 1996.
Human Resource and Personnel Management. Tác giả đã chỉ ra rõ tầm quan trọng và vai trò của quản lý nhân lực, các chức năng của quản lý nhân lực và mối quan hệ của nó với các chiến lược kinh doanh, ứng dụng thực tế của quàn lý nhân lực và phương pháp làm việc mới trong quản lý nhân lực. L'universite, un employeur comme les autres ? L’essor de la « Gestion des Ressources Humaines au Royaume-Uni». Tác giả lại tiếp cận việc quản lý nhân lực trong các trường đại học thông qua bài học kinh nghiệm tử Vương quốc Anh.
Theo đó, bài viết đề cập đến việc « hiện đại hỏa » việc quản lý nhân lực bằng cách áp dụng các công cụ quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế tác động lên việc nâng cao chuyên môn và đời sống nghề nghiệp của giảng viên. Việc áp dụng hình thức quản lý mới này sẽ tập trung vào việc kiếm soát công tác giảng dạy của giảng viên và quản lý bằng việc phân chia giảng viên thành các nhóm. Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đều là những nghiên cứu kinh điến về quản lý nhân lực. Các nghiên cứu này đều đưa ra các khung lý thuyết chung về quản lý nhân lực, các kỹ năng cơ bản cũng như các nhóm chức năng quan trọng nhất của quản lý nhân lực trong tồ chức nói chung.
Tuy nhiên, các nghiên cứu này hầu hết chỉ tập trung nghiên cứu lý thuyết cũng như chiến lược chung về quản lý nhân lực mà chưa chú trọng phân tích tại một tồ chức cụ thể nào. Những vẩn đề cần tiếp tục nghiên cứu Các nghiên cứu trên đây đưa ra các khung lý thuyết chung về quản lý nhân lực, các kỹ năng cơ bản cũng như các nhóm chức năng quan trọng nhất của 8 quản lý nhân lực trong tô chức nói chung, từ đó thây được tâm quan trọng của nhân lực và những giải pháp hướng đi đế cải thiện chất lượng nhân lực. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung nghiên cứu lý thuyết cũng như chiến lược chung về quản lý nhân lực, chưa có nghiên cửu đi sâu vào vấn đề quản lý đào tạo nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Đề tài này tiếp tục làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo nhân lực tại các Ngân hàng, để từ đó phân tích thực trạng quãn lý đào tạo nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện quản lý đào tạo nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo để tạo ra nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển không chỉ dừng lại ở nhu cầu ngắn hạn trước mắt, mà còn là cho tương lai dài hạn.
Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân lực tại Ngân hàng thương mại • số khải niệm 1. Khái niệm về quản lý Khái niệm quản lý có nhiều cách nhìn khác nhau: Theo Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã cho rằng: “Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều đó sẽ mài giũa họ trở thành các nhà lãnh đạo”. Theo Haror Koontz cho rằng quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định. Theo Mariparker Follit (1868 - 1933), một nhà khoa học chính trị, nhà ưiết học Mỹ cho rằng: “Quản lý là một nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác”.
Có thể nói tư tưởng và quan điểm “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhưng đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX thì vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất hiện. Người khởi xướng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn 9 sách “Các nguyên tăc quản lý theo khoa học”; theo ông thì người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch chỉ đạo tố chức công việc. Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý” như sau: “Quàn lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dần và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”.