Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số 9.14) của tác giả Nguyễn Hữu Văn với đề tài "Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Bình và TS. Võ Văn Lộc, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam, sự đầu tư của Nhà nước và xã hội đã từng bước củng cố mạng lưới và nâng cao quy mô đào tạo. Tuy nhiên, hoạt động đào tạo nghề tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vẫn tồn tại nhiều bất cập: quy mô tuyển sinh chưa tương xứng với năng lực đào tạo; cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo chưa hợp lý so với cơ cấu kinh tế; chất lượng và kỹ năng của nhân lực sau đào tạo chưa đáp ứng tốt đòi hỏi của cơ sở sử dụng lao động. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu một hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ theo quy trình khoa học, vận dụng mô hình quản lý hiện đại để kiểm soát chất lượng từ đầu vào, quá trình đào tạo đến đầu ra gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của vùng ĐBSCL.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cùng hoạt động quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) vùng ĐBSCL, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý theo quy trình đối với từng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.

Để đạt được mục đích trên, luận án triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở GDNN.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề ở một số cơ sở GDNN vùng ĐBSCL.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nghề theo quy trình quản lý phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất và tổ chức thực nghiệm một biện pháp tại cơ sở GDNN.

Khách thể, đối tượng và giả thuyết khoa học

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Giả thuyết khoa học: Chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL thời gian qua còn bộc lộ nhiều bất cập so với nhu cầu xã hội. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo nghề đối với các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội dựa trên mô hình đào tạo CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) một cách phù hợp thì sẽ góp phần đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lý đào tạo nghề theo mô hình đào tạo CIPO gắn với các chức năng quản lý.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước; lãnh đạo cơ sở sử dụng lao động; cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên và cựu sinh viên tại 10 trường cao đẳng thuộc 9 tỉnh vùng ĐBSCL (tập trung vào trình độ đào tạo cao đẳng).
  • Chủ thể quản lý: Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Địa bàn thử nghiệm: Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các mô hình quản lý đào tạo:

  • Mô hình của Dự án ELENA: Do Cộng đồng châu Âu tài trợ, nghiên cứu về quản lý đào tạo bồi dưỡng của các doanh nghiệp châu Âu, tập trung phân tích chuẩn đầu ra và hàm lượng đào tạo được chuyển giao vào công việc thực tế.
  • Mô hình chu trình đào tạo của Taylor H.: Tiếp cận quản lý đào tạo theo chu trình khép kín gồm các giai đoạn xác định nhu cầu, thiết kế, triển khai và đánh giá.
  • Mô hình 11 bước của Laura: Kế thừa mô hình chu trình của Taylor H. nhưng bổ sung nội dung đo lường hiệu quả đào tạo, kết hợp việc đánh giá kết quả đào tạo với phân tích chuẩn đầu ra sau đào tạo.
  • Mô hình đào tạo CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome): Quản lý chất lượng theo quy trình từ bối cảnh, đầu vào, quá trình đến đầu ra/kết quả tác động.

Qua tổng quan tài liệu, tác giả khẳng định các nghiên cứu trước đây đã tiếp cận quản lý đào tạo nghề ở nhiều góc độ và phạm vi khác nhau. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội cho các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL dựa trên việc tích hợp mô hình CIPO với các chức năng quản lý theo chu trình quản lý hiện đại. Luận án lựa chọn khoảng trống này để xây dựng khung lý thuyết và giải pháp thực tiễn áp dụng trực tiếp cho mạng lưới trường cao đẳng tại khu vực ĐBSCL.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức kết hợp lý thuyết hệ thống và quy luật cung - cầu trong kinh tế giáo dục. Các khái niệm công cụ được xác định bao gồm:

  • Đào tạo nghề: Quá trình dạy và học nghề nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho người học để thực hiện công việc nghề nghiệp, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ.
  • Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Hoạt động đào tạo được xác định về số lượng, mục tiêu, nội dung chương trình và sản phẩm đầu ra dựa trên nhu cầu xã hội, tạo sự hài lòng cho người học, người sử dụng lao động và toàn xã hội.
  • Quản lý đào tạo nghề: Sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến quá trình đào tạo nghề thông qua 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo.
  • Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Hoạt động quản lý thông qua các chức năng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo về cơ cấu trình độ, đủ số lượng và đảm bảo chất lượng nhân lực theo yêu cầu xã hội.
  • Giáo dục nghề nghiệp: Bậc học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo thường xuyên.

Tác giả xây dựng ma trận quản lý đào tạo nghề bằng cách kết hợp 4 chức năng quản lý với các thành tố của mô hình CIPO:

  • Bối cảnh (Context): Phân tích các yếu tố bên ngoài (cơ chế chính sách, tiến bộ khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế, thị trường lao động) và các yếu tố bên trong (nhân lực, vật lực, tài lực).
  • Đầu vào (Input): Tuyển sinh, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
  • Quá trình (Process): Hoạt động dạy học và liên kết đào tạo với cơ sở sử dụng lao động.
  • Đầu ra (Output/Outcome): Đánh giá kết quả tốt nghiệp, cấp phát văn bằng/chứng chỉ, tư vấn và giới thiệu việc làm cho sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận mô hình CIPO, tiếp cận theo chức năng quản lý và tiếp cận quy luật cung - cầu.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản pháp quy (Luật Giáo dục nghề nghiệp, Điều 4 về mục tiêu trình độ cao đẳng, Điều 34 về chương trình đào tạo) và các tài liệu chuyên môn.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (bảng hỏi đóng/mở), phỏng vấn sâu trực tiếp, trao đổi thư điện tử, nghiên cứu các báo cáo tổng kết năm học công khai trên cổng thông tin của các cơ sở GDNN.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê toán học, mã hóa và xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
  • Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức triển khai thử nghiệm quy trình phát triển chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ cung - cầu giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Nhà nước, cơ sở sử dụng lao động, người học và xã hội. Tác giả phân tích các yêu cầu đối với đào tạo nghề trình độ cao đẳng theo Luật Giáo dục nghề nghiệp:

  • Chuẩn kiến thức, kỹ năng đầu ra; tính khoa học, hiện đại, liên thông và khả năng định kỳ cập nhật chương trình theo thị trường lao động.
  • Phương pháp đào tạo kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với kiến thức chuyên môn, áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện dạy học hiện đại.
  • Yêu cầu chất lượng đào tạo phân định thành chất lượng bên trong (đạt tiêu chuẩn/mục tiêu của nhà trường) và chất lượng bên ngoài (sự hài lòng của cơ sở sử dụng lao động).

Chương này phân tích các mô hình quản lý (ELENA, Taylor H., Laura) và khẳng định tính ưu việt của mô hình CIPO trong việc tích hợp yếu tố bối cảnh vào việc kiểm soát toàn bộ chu trình đào tạo. Nội dung quản lý đào tạo theo CIPO được tác giả cụ thể hóa thành hệ thống tiêu chí quản trị:

Thành tố CIPO Nội dung quản lý tương ứng
Bối cảnh (Context) Phân tích cơ chế chính sách, thị trường lao động, kinh tế - xã hội, nguồn lực bên trong (nhân lực, vật lực, tài lực).
Đầu vào (Input) Quản lý công tác tuyển sinh; quản lý phát triển chương trình; quản lý đội ngũ giảng viên; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Quá trình (Process) Quản lý quá trình dạy học theo năng lực thực hiện; quản lý hoạt động liên kết đào tạo với doanh nghiệp.
Đầu ra (Output/Outcome) Quản lý đánh giá kết quả đầu ra; quản lý cấp văn bằng, chứng chỉ theo mô đun; quản lý tư vấn và giới thiệu việc làm.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL (gồm 12 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung ương; diện tích 40.816,4 km²; dân số năm 2018 là 17.804,7 nghìn người; mật độ dân số 436 người/km²). Dữ liệu cho thấy sự phát triển thiếu đồng bộ giữa cơ cấu lao động có việc làm theo trình độ chuyên môn kỹ thuật với nhu cầu phát triển của toàn vùng.

Khảo sát được thực hiện tại 10 trường cao đẳng thuộc 9 tỉnh vùng ĐBSCL, thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên, cựu sinh viên, lãnh đạo cơ quan nhà nước và lãnh đạo cơ sở sử dụng lao động. Kết quả thực trạng ghi nhận:

  1. Về đào tạo nghề:

    • Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý, giảng viên về nhu cầu của các bên liên quan còn hạn chế. Nhu cầu xã hội đối với các khóa đào tạo nghề được đánh giá ở mức cao.
    • Trong 5 nội dung xác định nhu cầu đào tạo (điều tra nhu cầu người học; dự báo nhu cầu địa phương/quốc gia; thu thập thông tin thị trường lao động; hội nghị khách hàng; điều tra theo dấu vết người học), chỉ có nội dung điều tra nhu cầu người học được thực hiện ở mức khá, các nội dung còn lại chưa được chú trọng.
    • Khảo sát 6 tiêu chí đầu ra của người học (kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề, ý thức kỷ luật, tinh thần chủ động tiếp cận công việc, tinh thần làm việc nhóm, khả năng sáng tạo) đều đạt từ mức khá trở lên. Tuy nhiên, 3 tiêu chí về tính chủ động, làm việc nhóm và sáng tạo cần được tăng cường.
    • Về phương thức đào tạo, phương thức đào tạo tích lũy theo mô đun có tỷ lệ đánh giá "trung bình", "yếu", "kém" chiếm trên 25%.
  2. Về quản lý đào tạo nghề:

    • Quản lý đầu vào: Tuyển sinh chỉ tập trung 1 lần trong năm, thiếu sự tham gia thường xuyên của cơ sở sử dụng lao động và cán bộ tư vấn trường phổ thông. Phát triển chương trình đào tạo còn rập khuôn, thiếu chuyên gia doanh nghiệp tham gia xác định chuẩn đầu ra. Cơ sở vật chất chủ yếu dựa vào ngân sách hạn hẹp, kiểm tra tài sản chỉ thực hiện cuối năm; bồi dưỡng giảng viên chủ yếu đáp ứng bằng cấp chuẩn hóa, chưa định hướng theo ngành nghề mới.
    • Quản lý quá trình: Kế hoạch dạy học thực tế vẫn theo hình thức niên chế truyền thống dù chương trình đã chuyển sang tín chỉ/mô đun; thiếu quy trình kiểm soát dạy học theo năng lực thực hiện. Liên kết đào tạo chỉ dừng ở mức độ phối hợp chung, thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ cụ thể giữa nhà trường và doanh nghiệp.
    • Quản lý đầu ra: Đánh giá kết quả chưa có sự tham gia sâu của chuyên gia kỹ thuật từ cơ sở sử dụng lao động; việc cấp phát văn bằng vẫn thực hiện toàn khóa học, chưa triển khai cấp chứng chỉ theo từng mô đun năng lực hoàn thành; công tác tư vấn việc làm thiếu bộ phận chuyên trách và chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu thị trường lao động.

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất (tính hệ thống, tính khả thi, tính hiệu quả, tính thực tiễn), tác giả xây dựng 6 biện pháp quản lý đồng bộ gắn với các quy trình cụ thể:

  1. Quản lý thu thập và xử lý thông tin nhu cầu xã hội về đào tạo nghề: Thành lập Ban chỉ đạo và 2 Nhóm thực thi (Nhóm 1: thu thập thông tin; Nhóm 2: nhập liệu, mã hóa và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS). Quy trình gồm các bước: hoàn thiện mẫu phiếu -> lấy ý kiến chuyên gia -> thẩm định -> in ấn tài liệu -> phân bổ phiếu -> tiến hành thu thập -> chuyển dữ liệu -> nhập liệu và kiểm tra -> xử lý và mã hóa -> in kết quả -> báo cáo -> công bố và khai thác thông tin.
  2. Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Quy trình 9 bước (B1: Khảo sát nhu cầu xã hội và nghiên cứu chương trình tiên tiến; B2: Rà soát mục tiêu, chuẩn đầu ra, tính liên thông; B3: Phát triển dự thảo 1; B4: Lấy ý kiến đơn vị sử dụng lao động, cựu sinh viên, giảng viên; B5: Hoàn thiện dự thảo 2; B6: Phát triển chương trình học phần, bài giảng; B7: Thẩm định, ban hành và triển khai đào tạo; B8: Biên soạn, cập nhật, bổ sung học liệu; B9: Tự đánh giá hàng năm và tối thiểu mỗi chu kỳ).
  3. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề:
    • Phát triển đội ngũ giảng viên: Quy trình xác định cơ cấu môn học/độ tuổi/trình độ từ bộ môn/khoa -> Ban Giám hiệu phê duyệt -> Phòng Tổ chức - Hành chính tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý hồ sơ.
    • Cơ sở vật chất, thiết bị: Quy trình 5 bước: Xác định yêu cầu -> Khảo sát hiện trạng -> Đầu tư, nâng cấp -> Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ -> Quản lý sử dụng tại bộ môn/khoa.
  4. Quản lý quá trình đào tạo nghề theo năng lực thực hiện: Sử dụng phần mềm quản lý đào tạo để giảng viên đăng ký giảng dạy, sinh viên đăng ký học tập theo mô đun; lập danh mục lớp, thời khóa biểu và phối hợp với cơ sở sử dụng lao động bố trí thời gian, địa điểm học thực hành nghề.
  5. Quản lý liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở GDNN với cơ sở sử dụng lao động: Xây dựng hợp đồng liên kết toàn diện theo CIPO: Đầu vào (tuyển sinh, chương trình, giảng viên, CSVC) - Quá trình (phương thức, hình thức, phương pháp dạy học) - Đầu ra (kiểm tra đánh giá, tư vấn giới thiệu việc làm) dưới sự điều hành của Ban chỉ đạo liên kết hai bên.
  6. Quản lý việc đánh giá kết quả đầu ra kết hợp đánh giá nội bộ với đánh giá ngoài: Xây dựng công cụ đánh giá năng lực 5 bước (xác định năng lực, bản mô tả năng lực, minh chứng, đo lường, điều chỉnh); tổ chức Hội đồng đánh giá có sự tham gia của giảng viên và chuyên gia doanh nghiệp tại Ban đề thi và Ban chuyên môn coi/chấm thi.

Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về 6 biện pháp:

Tiêu chí đánh giá Mức Rất cần thiết / Rất khả thi Mức Cần thiết / Khả thi
Tính cần thiết 5 biện pháp 1 biện pháp
Tính khả thi 1 biện pháp 5 biện pháp

Kết quả thực nghiệm: Triển khai thử nghiệm Biện pháp 2 (Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề) tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang cho thấy chương trình đào tạo sau thử nghiệm đạt được sự đồng thuận cao, chuẩn đầu ra và nội dung học phần phù hợp hơn so với trước thử nghiệm.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm: đào tạo nghề, đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, quản lý đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
  • Làm rõ bản chất mối quan hệ "cung - cầu" giữa cơ sở GDNN với các bên liên quan (Nhà nước, doanh nghiệp, người học và xã hội).
  • Xây dựng ma trận nội dung quản lý đào tạo nghề tích hợp 4 chức năng quản lý với mô hình CIPO, tạo khung lý thuyết cho công tác quản trị chất lượng trường cao đẳng nghề.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực trạng về công tác đào tạo và quản lý đào tạo nghề tại 10 trường cao đẳng thuộc 9 tỉnh vùng ĐBSCL; chỉ rõ những bất cập trong quản lý đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý cụ thể hóa bằng các sơ đồ quy trình quản lý từng khâu, có phân công nhiệm vụ và phương thức xử lý số liệu rõ ràng.
  • Minh chứng tính khả thi của quy trình phát triển chương trình đào tạo thông qua thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang.

Hệ thống khuyến nghị

  1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Xây dựng hệ thống thông tin dự báo nhu cầu thị trường lao động; ban hành chuẩn nghề nghiệp cho từng ngành nghề làm căn cứ phát triển chương trình; ban hành cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở GDNN.
  2. Đối với cơ sở sử dụng lao động: Cung cấp thông tin định kỳ về nhu cầu tuyển dụng và cơ cấu kỹ năng; cử chuyên gia tham gia phát triển chuẩn đầu ra và chấm thi tốt nghiệp; hỗ trợ trang thiết bị thực hành và tiếp nhận sinh viên thực tập.
  3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tăng cường năng lực nghiên cứu thị trường; đổi mới phương pháp dạy học theo năng lực thực hiện; đầu tư thiết bị đào tạo hiện đại; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, tin học và ngoại ngữ cho đội ngũ giảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Giới hạn khảo sát thực trạng và giải pháp tập trung vào cấp học trình độ cao đẳng tại 10 trường thuộc khu vực ĐBSCL. Quá trình thực nghiệm giải pháp mới chỉ tổ chức thử nghiệm một biện pháp (Biện pháp 2: phát triển chương trình) tại một cơ sở đào tạo đơn lẻ (Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình CIPO cho các trình độ đào tạo nghề khác (trung cấp, sơ cấp) và các vùng kinh tế khác; triển khai thực nghiệm đồng bộ toàn bộ 6 biện pháp quản lý trên mạng lưới nhiều cơ sở GDNN để đánh giá tác động dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý Giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận vận dụng mô hình CIPO kết hợp các chức năng quản lý, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS trong nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp.
  • Đối với cán bộ quản lý các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Tài liệu cung cấp các sơ đồ quy trình nghiệp vụ (thu thập thông tin thị trường, phát triển chương trình đào tạo 9 bước, liên kết đào tạo CIPO, quy trình đánh giá kết quả đầu ra kết hợp bên trong và bên ngoài) có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị nhà trường.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về GDNN: Các số liệu thực trạng tại ĐBSCL và hệ thống khuyến nghị là cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phân luồng, quy hoạch mạng lưới ngành nghề và xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo nghề?
Mô hình CIPO được cấu trúc thành ma trận quản lý kết hợp 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo, Kiểm tra đánh giá) với 4 thành tố: Bối cảnh (Context - phân tích yếu tố bên trong và bên ngoài), Đầu vào (Input - tuyển sinh, chương trình, đội ngũ, cơ sở vật chất), Quá trình (Process - dạy học theo năng lực, liên kết đào tạo), Đầu ra (Output/Outcome - đánh giá chuẩn đầu ra, cấp văn bằng/chứng chỉ theo mô đun, tư vấn việc làm).

2. Thực trạng phương thức đào tạo tích lũy theo mô đun tại các trường cao đẳng ĐBSCL có hạn chế gì?
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy phương thức đào tạo tích lũy theo mô đun có tổng tỷ lệ đánh giá ở mức "trung bình", "yếu", "kém" chiếm trên 25%. Mặc dù chương trình đã chuyển đổi sang mô đun/tín chỉ, việc quản lý dạy học trên thực tế tại nhiều trường vẫn vận hành theo phương thức niên chế truyền thống, thiếu quy trình kiểm soát theo năng lực thực hiện.

3. Quy trình phát triển chương trình đào tạo nghề (Biện pháp 2) gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 9 bước: B1 (Khảo sát nhu cầu xã hội và chương trình tiên tiến), B2 (Rà soát mục tiêu, chuẩn đầu ra, tính liên thông), B3 (Phát triển dự thảo 1), B4 (Lấy ý kiến cơ sở sử dụng lao động, cựu sinh viên, giảng viên), B5 (Hoàn thiện dự thảo 2), B6 (Phát triển chương trình học phần, bài giảng), B7 (Thẩm định và ban hành), B8 (Biên soạn/cập nhật học liệu), B9 (Tự đánh giá định kỳ hàng năm và theo chu kỳ đào tạo).

4. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đạt mức độ nào?
Khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy: về tính cần thiết có 5 biện pháp được đánh giá ở mức "rất cần thiết" và 1 biện pháp ở mức "cần thiết"; về tính khả thi có 1 biện pháp được đánh giá ở mức "rất khả thi" và 5 biện pháp ở mức "khả thi".

5. Biện pháp nào đã được tổ chức thử nghiệm thực tế và tại địa bàn nào?
Tác giả đã tổ chức thử nghiệm Biện pháp 2 ("Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp") tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang. Kết quả sau thử nghiệm cho thấy chương trình đào tạo đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực tế so với trước khi thử nghiệm.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Hữu Văn đã giải quyết vấn đề quản lý đào tạo nghề tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua việc vận dụng mô hình CIPO gắn với các chức năng quản lý. Công trình đã phản ánh thực trạng quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra tại 10 trường cao đẳng thuộc 9 tỉnh trong khu vực. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được xây dựng theo các quy trình thao tác hóa rõ ràng, được kiểm chứng qua khảo sát chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn phục vụ đổi mới công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL.