BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Thị Kim Ngân QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Thị Kim Ngân QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản lí giáo dục Mã số : 8140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ THỊ BÍCH HẠNH Thành phố Hồ Chí Minh – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực nếu sai tôi hoàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận văn Lê Thị Kim Ngân LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Quản lí công tác xã hội hóa giáo dục tại các trường mầm non CL huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban giám hiệu, Phòng Sau Đạo học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các thầy cô giảng viên tham gia giảng dạy, cán bộ các phòng, ban chức năng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Võ Thị Bích Hạnh - người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận văn này. Ban giám hiệu, cán bộ, GV, CMHS 11 trường mầm non CL huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ trong suốt quá trình khảo sát thực tế làm luận văn; Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên để tôi hoàn thành chương trình cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong thực hiện đề tài nhưng chắc chắn rằng đề tài sẽ còn có những hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Lê Thị Kim Ngân MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục các bảng MỞ ĐẦU . CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC XHH GDMN . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Nghiên cứu ngoài nước . Nghiên cứu trong nước . Một số khái niệm . Xã hội hóa GD, XHH GDMN . Quản lí, quản lí công tác xã hội hóa GD, quản lí công tác XHH GDMN . Lí luận về công tác XHH GDMN . Cơ sở pháp lí của công tác XHH GDMN . Tầm quan trọng của công tác XHH GDMN . Mục tiêu XHH GDMN . Nội dung của công tác XHH GDMN . Nguyên tắc XHH GDMN . Lí luận về quản lí công tác XHH GDMN . Mục đích quản lí công tác XHH GDMN . Phân cấp quản lí hoạt động công tác XHH GDMN . Nội dung quản lí công tác XHH GDMN . Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí công tác XHH GDMN . Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác XHH GDMN . Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác XHH GDMN . THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÔNG TÁC XHHGD TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CL HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, GDMN tại huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Tình hình kinh tế - xã hội tại huyện Nhà Bè . Tình hình GDMN tại huyện Nhà Bè . Những khó khăn đối với các trường mầm non huyện Nhà Bè hiện nay . Cách thức khảo sát thực trạng . Mục đích khảo sát . Đối tượng khảo sát . Phạm vi khảo sát . Nội dung khảo sát . Phương pháp khảo sát . Thực trạng công tác XHH GDMN huyện Nhà Bè . Thực trạng nhận thức về công tác XHH GDMN . Thực trạng thực hiện các nội dung công tác XHH GDMN của địa phương . Thực trạng quản lí công tác XHH GDMN tại huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh . Đánh giá chung về thực trạng quản lí công tác XHHGD tại các trường mầm non CL huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh . Mặt mạnh và nguyên nhân . Hạn chế và nguyên nhân . BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC XHHGD TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CL HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY . Nguyên tắc đề xuất các biện pháp . Các biện pháp quản lí công tác XHHGD tại các trường mầm non CL huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh . Nâng cao nhận thức cho gia đình, nhà trường và cộng đồng về công tác XHH GDMN . Tích cực huy động sự tham gia của gia đình, nhà trường và cộng đồng vào công tác XHH GDMN . Nâng cao năng lực quản lí, năng lực sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ GDMN . Xây dựng trường mầm non thành đơn vị cung ứng dịch vụ chăm sóc GDMN chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thực tiễn GD . Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí công tác XHHGD các trường mầm non huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh . Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp . 131 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 147 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Cụm từ viết đầy đủ CBQL Cán bộ quản lí CL Công lập CMHS Cha mẹ học sinh CS – GD Chăm sóc – giáo dục ĐTB Điểm trung bình ĐLC Độ lệch chuẩn GD Giáo dục GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo GDMN Giáo dục mầm non GV Giáo viên LĐĐP Lãnh đạo địa phương NCL Ngoài công lập SDD Suy dinh dưỡng TS Tổng số TH Thứ hạng XHHGD Xã hội hóa giáo dục XHH GDMN Xã hội hóa giáo dục mầm non XHHT Xã hội học tập DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Quy mô số lượng nhóm, lớp, trẻ mầm non các trường mầm non CL tại huyện Nhà Bè. Đội ngũ Ban giám hiệu các trường mầm non CL huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh . Đội ngũ GV các trường mầm non CL huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh . Chất lượng chăm sóc GDMN huyện Nhà Bè. Các mức độ đánh giá thực trạng . Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng . Thực trạng nhận thức về mục tiêu công tác XHH GDMN . Thực trạng nhận thức về nội dung công tác XHH GDMN . Thực trạng nhận thức về các nguyên tắc công tác XHH GDMN . Thực trạng nhận thức về lợi ích công tác XHH GDMN . Đánh giá của LĐĐP, CBQL về sự phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội . Đánh giá của GV và CMHS về sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội . Đánh giá của LĐĐP, CBQL về sự phối hợp giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân ở địa phương. Đánh giá của GV, CMHS về sự phối hợp giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân ở địa phương . Thực trạng tham gia phối hợp của các lực lượng xã hội trong công tác XHH GDMN . Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác XHH GDMN. Đánh giá của LĐĐP, CBQL về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện quản lí việc phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn . Đánh giá của GV, CMHS về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện quản lí việc phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn . Các mức độ đánh giá đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất . Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp nâng cao nhận thức cho gia đình, nhà trường và xã hội về công tác XHH GDMN . Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp tích cực huy động sự tham gia của gia đình, nhà trường và xã hội vào công tác XHH GDMN . Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp nâng cao năng lực quản lí, năng lực sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ GDMN . Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp xây dựng trường mầm non thành đơn vị cung ứng dịch vụ chăm sóc GDMN chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thực tiễn GD . Lí do chọn đề tài Có thể nói rằng, giáo dục (GD) đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với mỗi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại. Bác Hồ đã từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Bác yêu cầu nền GD nước nhà: “GD là sự nghiệp của quần chúng. Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó” (Hồ Chí Minh, 2003). Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII tháng 12/1996 (Đảng Cộng sản Việt Nam, 1996) khẳng định: thực sự coi GD đào tạo là quốc sách hàng đầu, GD là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân, toàn xã hội có trách nhiệm chăm lo cho GD, kết hợp môi trường GD nhà trường, gia đình và xã hội lành mạnh ở mọi nơi. Xã hội hóa giáo dục (XHHGD) là một công tác tạo điều kiện cho các thành viên trong xã hội đều có quyền được GD, tạo cơ hội cho cha mẹ học sinh (CMHS) có quyền lựa chọn môi trường học tập phù hợp nhu cầu học sinh và điều kiện gia đình, đảm bảo quyền tự do trong giảng dạy theo quy định pháp luật, đa dạng hóa các hình thức cung ứng dịch vụ GD cho nhân dân, huy động các lực lượng xã hội và công đồng địa phương vào phát triển lĩnh vực GD, thực hiện mục tiêu GD. XHHGD là một xu hướng phát triển không chỉ ở nước ta mà còn ở nhiều nước trên thế giới.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng của huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, công tác xã hội hóa giáo dục mầm non (XHH GDMN) trở thành một vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ và nâng cao chất lượng giáo dục. Theo báo cáo năm học 2018-2019, toàn huyện có 11 trường mầm non công lập với 124 nhóm lớp, trong đó tỷ lệ trẻ nhà trẻ học công lập đạt khoảng 36%, trẻ mẫu giáo đạt gần 50%, và tỷ lệ trẻ mẫu giáo học bán trú, học 2 buổi/ngày đạt 100%. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng quản lí công tác XHH GDMN tại các trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Nhà Bè, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí nhằm phát huy vai trò của các lực lượng xã hội trong phát triển giáo dục mầm non.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong năm học 2018-2019 tại 11 trường mầm non công lập huyện Nhà Bè, với đối tượng nghiên cứu là công tác quản lí XHH GDMN do hiệu trưởng và các cán bộ quản lí thực hiện. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc góp phần hoàn thiện cơ chế quản lí, tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương và thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết quản lí xã hội và giáo dục, trong đó có:
-
Lý thuyết quản lí hệ thống: Nhấn mạnh quản lí công tác XHH GDMN như một hệ thống có tổ chức, trong đó các chủ thể quản lí tác động có mục đích đến đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu phát triển giáo dục mầm non bền vững.
-
Lý thuyết xã hội hóa giáo dục: XHHGD là quá trình huy động toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục dưới sự quản lí của Nhà nước, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, đa dạng hóa các loại hình trường lớp và hình thức giáo dục.
-
Khái niệm chính: Giáo dục mầm non (GDMN) là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, tập trung chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi; xã hội hóa giáo dục mầm non (XHH GDMN) là huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN; quản lí công tác XHH GDMN là quá trình tác động có kế hoạch của chủ thể quản lí nhằm tổ chức, điều phối các hoạt động xã hội hóa trong giáo dục mầm non.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu lí luận và thực tiễn:
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập số liệu từ 11 trường mầm non công lập huyện Nhà Bè trong năm học 2018-2019, bao gồm dữ liệu định lượng từ bảng hỏi khảo sát 14 lãnh đạo địa phương, 28 cán bộ quản lí, 110 giáo viên và 220 cha mẹ học sinh; dữ liệu định tính từ phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương và cán bộ quản lí; tài liệu sản phẩm như kế hoạch, báo cáo, hồ sơ công tác XHH GDMN.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu định lượng, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố quản lí công tác XHH GDMN; phân tích nội dung phỏng vấn theo phương pháp trích lọc nội dung; tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu pháp luật và lý luận liên quan.
-
Timeline nghiên cứu: Khảo sát và thu thập dữ liệu từ tháng 9/2018 đến tháng 5/2019, phân tích và đề xuất biện pháp trong năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nhận thức về công tác XHH GDMN: Trên 85% cán bộ quản lí và giáo viên nhận thức đúng về tầm quan trọng của XHH GDMN trong phát triển giáo dục mầm non. Tuy nhiên, khoảng 30% cha mẹ học sinh chưa hiểu đầy đủ về vai trò và nội dung của công tác này.
-
Thực trạng phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội: 70% lãnh đạo địa phương và cán bộ quản lí đánh giá mức độ phối hợp ở mức trung bình đến tốt, trong khi 40% giáo viên và 35% cha mẹ học sinh cho rằng sự phối hợp còn hạn chế, đặc biệt trong việc huy động nguồn lực và tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ.
-
Huy động nguồn lực xã hội: Các trường mầm non công lập huyện Nhà Bè đã huy động được khoảng 60% nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, chủ yếu từ cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội. Tuy nhiên, việc quản lí và sử dụng nguồn lực này còn thiếu minh bạch và chưa phát huy tối đa hiệu quả.
-
Năng lực quản lí của hiệu trưởng: 75% hiệu trưởng được khảo sát có năng lực quản lí công tác XHH GDMN ở mức khá, nhưng vẫn còn khoảng 25% gặp khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác xã hội hóa.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy công tác XHH GDMN tại các trường mầm non công lập huyện Nhà Bè đã đạt được những bước tiến quan trọng, thể hiện qua sự nhận thức tích cực của đội ngũ quản lí và giáo viên, cũng như sự tham gia của gia đình và xã hội. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các bên còn chưa đồng bộ, dẫn đến hiệu quả huy động nguồn lực chưa cao và chưa bền vững.
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ hạn chế về năng lực quản lí của một số hiệu trưởng, thiếu cơ chế minh bạch trong quản lí tài chính và sự chưa đồng thuận cao của cha mẹ học sinh trong một số hoạt động xã hội hóa. So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, tình hình này tương đồng với thực trạng tại nhiều địa phương khác, nơi công tác xã hội hóa giáo dục còn đang trong giai đoạn hoàn thiện.
Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ nhận thức của các nhóm đối tượng và biểu đồ tròn phân bổ nguồn lực huy động sẽ giúp minh họa rõ nét hơn về thực trạng hiện tại. Bảng tổng hợp đánh giá năng lực quản lí của hiệu trưởng cũng góp phần làm rõ các điểm mạnh và hạn chế cần khắc phục.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao nhận thức cho gia đình, nhà trường và cộng đồng về công tác XHH GDMN: Tổ chức các chương trình tập huấn, hội thảo, tuyên truyền sâu rộng nhằm nâng cao hiểu biết và trách nhiệm của cha mẹ học sinh, giáo viên và cán bộ quản lí về vai trò và lợi ích của xã hội hóa giáo dục. Thời gian thực hiện: trong vòng 12 tháng; chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với các trường.
-
Tích cực huy động sự tham gia của gia đình, nhà trường và cộng đồng: Xây dựng các mô hình phối hợp hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội, khuyến khích sự đóng góp tự nguyện về tài chính, vật chất và công sức. Thời gian: 18 tháng; chủ thể: Hiệu trưởng các trường mầm non cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh.
-
Nâng cao năng lực quản lí, năng lực sư phạm và kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng quản lí công tác xã hội hóa, quản lí tài chính và truyền thông cộng đồng. Thời gian: liên tục hàng năm; chủ thể: Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM phối hợp với các trung tâm đào tạo.
-
Xây dựng trường mầm non thành đơn vị cung ứng dịch vụ chăm sóc giáo dục chất lượng cao: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phụ huynh và xã hội. Thời gian: 3 năm; chủ thể: UBND huyện Nhà Bè, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường mầm non.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lí giáo dục mầm non: Nghiên cứu giúp nâng cao năng lực quản lí công tác xã hội hóa, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động xã hội hóa tại trường.
-
Hiệu trưởng các trường mầm non công lập: Áp dụng các biện pháp quản lí và phối hợp với gia đình, cộng đồng để huy động nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục.
-
Phòng Giáo dục và Đào tạo các địa phương: Tham khảo để xây dựng chính sách, hướng dẫn và hỗ trợ các trường mầm non trong công tác xã hội hóa giáo dục.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lí giáo dục: Tài liệu tham khảo bổ ích về lý luận và thực tiễn quản lí công tác xã hội hóa giáo dục mầm non, đặc biệt trong bối cảnh phát triển đô thị và kinh tế thị trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Xã hội hóa giáo dục mầm non là gì?
XHH GDMN là quá trình huy động các nguồn lực xã hội tham gia vào việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi dưới sự quản lí của Nhà nước, nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô giáo dục mầm non. -
Vai trò của hiệu trưởng trong quản lí công tác XHH GDMN như thế nào?
Hiệu trưởng là chủ thể quản lí chính, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, phối hợp với các lực lượng xã hội và kiểm tra đánh giá công tác xã hội hóa, đảm bảo minh bạch và hiệu quả trong sử dụng nguồn lực. -
Những khó khăn phổ biến trong công tác xã hội hóa giáo dục mầm non hiện nay?
Bao gồm hạn chế về nhận thức của cha mẹ học sinh, năng lực quản lí của cán bộ quản lí, thiếu cơ chế minh bạch tài chính, và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội?
Cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng, tổ chức các hoạt động giao lưu, tuyên truyền, tạo điều kiện cho cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội tham gia tích cực vào các hoạt động giáo dục. -
Tại sao phải đa dạng hóa các loại hình trường lớp mầm non?
Đa dạng hóa giúp đáp ứng nhu cầu học tập của các nhóm đối tượng khác nhau, tạo cơ hội bình đẳng cho trẻ em, đồng thời huy động thêm nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục mầm non bền vững.
Kết luận
- Công tác xã hội hóa giáo dục mầm non tại các trường công lập huyện Nhà Bè đã đạt được những kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
- Nhận thức và sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả công tác xã hội hóa.
- Năng lực quản lí của hiệu trưởng và cán bộ quản lí đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và điều phối các hoạt động xã hội hóa.
- Các biện pháp đề xuất tập trung vào nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia, nâng cao năng lực quản lí và phát triển trường mầm non chất lượng cao.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai các giải pháp trong giai đoạn tiếp theo nhằm phát huy tối đa nguồn lực xã hội, góp phần phát triển giáo dục mầm non bền vững tại huyện Nhà Bè và các địa phương tương tự.
Quý độc giả và các nhà quản lí giáo dục được khuyến khích áp dụng các kết quả và đề xuất của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục mầm non, góp phần xây dựng nền giáo dục phát triển toàn diện và bền vững.