Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn giữ vị trí nòng cốt nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục. Tại địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới khoảng 95% tổng nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, công tác quản lý chi thường xuyên cho lĩnh vực này tại cấp huyện còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quy trình lập dự toán chưa sát với nhu cầu thực tế phát sinh, cơ cấu chi mất cân đối khi chi cho con người chiếm trên 80% tổng chi thường xuyên, cùng tình trạng chậm trễ trong công tác quyết toán tài chính hàng năm.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện cho sự nghiệp giáo dục, đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn kinh phí này trên địa bàn huyện Tiên Du, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính công theo hướng minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khoản chi ngân sách cấp huyện dành cho hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn huyện Tiên Du, gồm 1 thị trấn và 13 xã. Số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2017, kết hợp số liệu sơ cấp thu thập năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với việc tối ưu hóa nguồn lực tài chính cho 52 trường học công lập và 1.908 cán bộ, giáo viên, phục vụ trực tiếp cho địa bàn có quy mô dân số 144.071 người và tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,21% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết hàng hóa công cộng để luận giải vai trò của nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ giáo dục – một loại dịch vụ công thiết yếu mang lại ngoại ứng tích cực cho toàn xã hội. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục được vận hành theo chu trình ngân sách khép kín gồm 3 giai đoạn cốt lõi: Lập dự toán ngân sách, Chấp hành dự toán ngân sách và Quyết toán ngân sách nhà nước.

Nội dung nghiên cứu bám sát các khái niệm chuyên ngành và khung pháp lý hiện hành:

  • Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục bao gồm 4 nhóm mục chi chính: Chi cho con người (tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi); Chi quản lý hành chính (công tác phí, điện nước, văn phòng phẩm); Chi hoạt động chuyên môn (tài liệu giảng dạy, hội thi giáo viên giỏi, bồi dưỡng học sinh); Chi mua sắm, sửa chữa nhỏ tài sản phục vụ dạy học theo Quyết định số 186/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Ba nguyên tắc quản lý bắt buộc bao gồm: Nguyên tắc quản lý chi theo dự toán được phê duyệt; Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; Nguyên tắc kiểm soát chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.
  • Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Tiên Du, báo cáo tài chính của Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Du giai đoạn 2015 – 2017.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu từ tháng 01/2018 đến tháng 03/2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 65 đối tượng khảo sát hợp lệ, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đơn giản tại 9 nhóm cơ quan, đơn vị:

  • Cán bộ Ban Kinh tế – Ngân sách Hội đồng nhân dân huyện: 2 người.
  • Cán bộ Ủy ban nhân dân huyện phụ trách văn xã: 2 người.
  • Chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch: 3 người.
  • Cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện: 3 người.
  • Cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo: 2 người.
  • Đại diện Ban giám hiệu và kế toán tại 15 trường tiểu học: 15 người.
  • Đại diện Ban giám hiệu và kế toán tại 15 trường trung học cơ sở: 15 người.
  • Đại diện Ban giám hiệu và kế toán tại 21 trường mầm non: 21 người.
  • Đại diện Ban giám đốc và kế toán tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên: 2 người.

Cơ cấu mẫu khảo sát có 61,5% đạt trình độ đại học, 38,5% đạt trình độ cao đẳng; 80% là cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác nghiệp vụ tài chính kế toán và 20% giữ cương vị lãnh đạo quản lý.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu chi tiết. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm mô tả chính xác sự biến động của các dòng tiền ngân sách theo chuỗi thời gian, đồng thời đối chiếu tương quan giữa mức độ phân bổ ngân sách với tốc độ gia tăng số lượng học sinh và giáo viên tại từng cấp học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho giáo dục tại huyện Tiên Du có mức độ phụ thuộc gần như tuyệt đối vào ngân sách nhà nước. Số liệu thực tế cho thấy ngân sách nhà nước cấp chiếm khoảng 95% tổng nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục. Nguồn thu sự nghiệp từ học phí chỉ chiếm khoảng 3,5% (năm 2016 đạt 6.243 triệu đồng), trong khi nguồn đóng góp xã hội hóa từ phụ huynh và cộng đồng chỉ chiếm vỏn vẹn khoảng 1,2% (năm 2016 đạt 2.078 triệu đồng).

Thứ hai, quy mô trường lớp và học sinh phát triển nhanh chóng tạo áp lực ngân sách ngày càng lớn. Đến năm 2017, toàn huyện có 21 trường mầm non với 379 lớp (tăng 13,13% số lớp so với năm 2016) và 11.026 cháu; 16 trường tiểu học với 365 lớp (tăng 3,69%) và 12.196 học sinh (tăng 5,24%); 15 trường trung học cơ sở với 224 lớp và 7.661 học sinh. Tổng số lượng giáo viên toàn huyện tăng từ 1.715 người năm 2015 lên 1.908 người năm 2017 (tăng trưởng 11,25%). Trong đó, đội ngũ giáo viên mầm non tăng mạnh nhất, đạt 896 người vào năm 2017 (tăng 16,21% trong năm 2016 và tăng tiếp 4,18% trong năm 2017).

Thứ ba, cơ cấu chi thường xuyên bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các nhóm mục chi. Khoản chi cho con người (lương, các khoản phụ cấp đứng lớp, phụ cấp thâm niên, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) chiếm trên 80% tổng chi thường xuyên của sự nghiệp giáo dục huyện. Tỷ trọng chi cho hoạt động chuyên môn giảng dạy, mua sắm trang thiết bị và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất chỉ chiếm dưới 20%, gây hạn chế trực tiếp đến công tác đổi mới phương pháp dạy học.

Thứ tư, công tác quản lý chu trình ngân sách còn nhiều bất cập: Khâu lập dự toán tại các trường học còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử thay vì phân tích định mức thực tế; khâu chấp hành chi vẫn còn hiện tượng dồn thanh toán vào cuối năm; công tác quyết toán ngân sách thường xuyên bị chậm hạn so với thời gian quy định của cơ quan tài chính.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu chi nghiêng hẳn về chi con người (trên 80%) là hệ quả trực tiếp từ việc gia tăng biên chế giáo viên để đáp ứng đà tăng trưởng cơ học của học sinh mầm non và tiểu học tại một huyện phát triển công nghiệp mạnh như Tiên Du (ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 87,26% cơ cấu kinh tế). Khi trình bày qua biểu đồ cơ cấu ngân sách và bảng phân tích chi tiết, người đọc có thể thấy rõ độ lệch lớn giữa nguồn chi tiền lương và nguồn chi cho nghiệp vụ chuyên môn qua các năm 2015 – 2017.

So sánh với bài học kinh nghiệm tại huyện Mỹ Hào (tỉnh Hưng Yên) và huyện Yên Dũng (tỉnh Bắc Giang), huyện Tiên Du chưa áp dụng cơ chế giao trần ngân sách ổn định 3 năm và chưa triệt để giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Tại huyện Yên Dũng, việc cho phép các trường tự chủ điều chỉnh nội dung chi và chuyển nguồn dự toán tiết kiệm 10% sang năm sau đã triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng chi chạy kinh phí cuối năm. Ngược lại, tại huyện Tiên Du, sự phối hợp giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng hệ thống Kho bạc Nhà nước đôi lúc còn thiếu đồng bộ, dẫn đến tình trạng xử lý hồ sơ thanh toán kéo dài và số liệu quyết toán phải điều chỉnh nhiều lần trong thời gian chỉnh lý ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Tiên Du, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Đổi mới và nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện chủ trì phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường học xây dựng dự toán dựa trên định mức học sinh và nhiệm vụ đầu ra, áp dụng thí điểm cơ chế giao trần ngân sách thời kỳ 3 năm, hoàn thành trước tháng 10 hàng năm, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5%.
  • Tái cơ cấu tỷ trọng chi thường xuyên: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các cơ sở giáo dục rà soát, tiết kiệm triệt để chi quản lý hành chính, phấn đấu nâng dần tỷ trọng chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, mua sắm thiết bị và cải tạo phòng học bộ môn từ mức dưới 20% lên mức 25% – 30% tổng chi thường xuyên trong giai đoạn 2019 – 2022.
  • Siết chặt công tác kiểm soát chấp hành chi qua Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước huyện Tiên Du tăng cường kiểm soát hồ sơ chứng từ, chuẩn hóa quy trình thanh toán qua tài khoản, kiên quyết từ chối các khoản chi vượt định mức hoặc sai mục lục ngân sách, đảm bảo 100% các khoản giải ngân được giám sát chặt chẽ trước, trong và sau chi trả.
  • Hiện đại hóa quy trình kế toán và quyết toán ngân sách: Phòng Tài chính – Kế hoạch triển khai ứng dụng đồng bộ 100% phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp và quản lý tài sản công tại 52 cơ sở giáo dục trực thuộc, tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ cho đội ngũ kế toán trường học, bảo đảm rút ngắn thời gian lập và gửi báo cáo quyết toán tối thiểu 10 ngày so với hạn định.
  • Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục: Ban giám hiệu các trường học phối hợp với chính quyền 14 xã, thị trấn xây dựng đề án xã hội hóa công khai, minh bạch, nhằm gia tăng nguồn lực tài trợ hợp pháp từ các doanh nghiệp và phụ huynh, phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu ngoài ngân sách từ 1,2% lên 3% – 5% tổng nguồn đầu tư giáo dục vào năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tài chính – kế hoạch cấp huyện: Chuyên viên tại Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ Kho bạc Nhà nước có thể ứng dụng trực tiếp quy trình kiểm soát chi, mẫu biểu phân bổ dự toán và giải pháp rút ngắn thời gian quyết toán vào công tác chuyên môn thực tế.
  • Ban giám hiệu và kế toán các cơ sở giáo dục công lập: Hiệu trưởng và nhân viên kế toán tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở sử dụng luận văn làm cẩm nang xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán chi tiết theo mục lục ngân sách và thực hiện quyền tự chủ tài chính theo quy định nhà nước.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Kế toán, Tài chính công: Người nghiên cứu học thuật có thể khai thác khung phân tích quản lý chi thường xuyên, hệ thống 65 mẫu khảo sát thực chứng và phương pháp xử lý dữ liệu để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản trị tài chính khu vực công.
  • Đại biểu Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện: Các nhà hoạch định chính sách địa phương có thêm căn cứ thực tiễn và số liệu tin cậy để thẩm tra, phê chuẩn dự toán phân bổ ngân sách hàng năm, đồng thời ban hành các nghị quyết phát triển giáo dục phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng kinh phí đầu tư giáo dục tại huyện Tiên Du?
Nguồn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo tuyệt đối khi chiếm khoảng 95% tổng nguồn tài chính giáo dục của huyện. Nguồn thu từ học phí chỉ chiếm khoảng 3,5% (năm 2016 đạt 6.243 triệu đồng) và nguồn tài trợ xã hội hóa chỉ chiếm khoảng 1,2% (2.078 triệu đồng), cho thấy mức độ phụ thuộc rất lớn vào ngân sách cấp trên.

Bất cập lớn nhất trong cơ cấu chi thường xuyên cho giáo dục tại huyện Tiên Du là gì?
Bất cập lớn nhất là chi cho con người (tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm) chiếm trên 80% tổng chi thường xuyên do đội ngũ giáo viên tăng nhanh đạt 1.908 người năm 2017. Tỷ lệ này khiến kinh phí cho hoạt động chuyên môn giảng dạy và mua sắm, sửa chữa trang thiết bị bị thu hẹp dưới 20%, làm chậm quá trình hiện đại hóa trường học.

Đề tài đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra như thế nào để đảm bảo tính đại diện?
Tác giả đã khảo sát 65 mẫu đại diện bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp tại 9 nhóm cơ quan quản lý và 51 trường học trên địa bàn huyện Tiên Du. Cơ cấu mẫu có 61,5% trình độ đại học, 80% là cán bộ chuyên môn trực tiếp, bảo đảm tính xác thực, khách quan và độ tin cậy cao cho các phân tích định lượng.

Huyện Tiên Du có thể học hỏi bài học gì từ mô hình quản lý ngân sách huyện Yên Dũng và Mỹ Hào?
Huyện Tiên Du có thể tiếp thu cơ chế giao trần ngân sách ổn định 3 năm từ huyện Mỹ Hào và chính sách tiết kiệm 10% chi thường xuyên cho phép chuyển nguồn sang năm sau từ huyện Yên Dũng. Các biện pháp này giúp các trường chủ động tài chính, chấm dứt việc chi dồn cuối năm và nâng cao thu nhập cho cán bộ giáo viên.

Giải pháp trọng tâm nào giúp giải quyết triệt để tình trạng chậm quyết toán ngân sách giáo dục?
Giải pháp then chốt là chuẩn hóa và số hóa 100% phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp tại 52 đơn vị trường học, tăng cường đối chiếu số liệu định kỳ qua Kho bạc Nhà nước, kết hợp bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán hàng năm cho cán bộ trường học, giúp rút ngắn thời gian phê duyệt quyết toán tối thiểu 10 ngày.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và pháp lý về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện cho sự nghiệp giáo dục theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính giáo dục huyện Tiên Du giai đoạn 2015 – 2017 với nguồn ngân sách nhà nước chiếm 95% tổng nguồn lực, phục vụ mạng lưới 52 cơ sở giáo dục và 1.908 giáo viên.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế căn bản: tỷ trọng chi con người chiếm áp đảo trên 80%, công tác lập dự toán còn mang tính hình thức và tiến độ quyết toán thường xuyên bị chậm trễ.
  • Tổng kết sâu sắc bài học kinh nghiệm quản lý tài chính công từ huyện Mỹ Hào (Hưng Yên) và huyện Yên Dũng (Bắc Giang) để áp dụng linh hoạt vào thực tế địa phương.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2018 đến 2022, tập trung vào lập dự toán trung hạn 3 năm, nâng tỷ trọng chi chuyên môn lên 25% – 30% và số hóa 100% phần mềm kế toán.

Công trình là tài liệu khoa học giá trị cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho các nhà quản lý tài chính công. Quý độc giả, học viên cao học và cán bộ quản lý giáo dục có thể tải toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền để tham khảo chi tiết hệ thống số liệu phân tích và vận dụng các giải pháp vào công tác quản trị tài chính tại đơn vị.