Quản Lý Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Cho Sự Nghiệp Giáo Dục Tại Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện cho sự nghiệp giáo dục đào tạo trên địa bàn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. THESIS ABSTRACT

7. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

8. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

8.1. Mục tiêu chung

8.2. Mục tiêu cụ thể

9. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

9.1. Đối tượng nghiên cứu

9.2. Phạm vi nghiên cứu

10. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

10.1. Tổng quan về chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cho giáo dục – đào tạo

10.2. Đặc điểm và vai trò của giáo dục – đào tạo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Chi Thường Xuyên Ngân Sách Giáo Dục Tiên Du

Giáo dục đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia. Ngân sách nhà nước (NSNN) đầu tư cho giáo dục là nguồn lực quan trọng để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Quản lý hiệu quả chi thường xuyên NSNN cho giáo dục giúp các nhà quản lý đánh giá tổng quan tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch và dự toán ngân sách, cũng như việc tuân thủ chế độ tài chính kế toán. Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, không nằm ngoài xu thế đó, luôn chú trọng đầu tư cho giáo dục. Tuy nhiên, công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục tại đây vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tại huyện Tiên Du.

1.1. Tầm quan trọng của chi thường xuyên cho giáo dục

Chi thường xuyên cho giáo dục là yếu tố then chốt đảm bảo hoạt động dạy và học được diễn ra liên tục và hiệu quả. Nguồn kinh phí này bao gồm chi lương cho giáo viên, chi hoạt động chuyên môn, chi mua sắm trang thiết bị, và chi quản lý. Việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả nguồn ngân sách giáo dục này sẽ trực tiếp tác động đến chất lượng giáo dục, tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền, chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT luôn đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi NSNN của nước ta.

1.2. Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên ngân sách

Mục tiêu chính của quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục là đảm bảo nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và minh bạch. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý, từ Phòng Giáo dục và Đào tạo đến UBND huyện và các trường học. Quản lý tốt chi thường xuyên còn giúp nâng cao trách nhiệm giải trình của các đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời phòng ngừa các hành vi tham nhũng, lãng phí.

II. Thực Trạng Quản Lý Chi Ngân Sách Giáo Dục Tại Tiên Du

Thực tế quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tại huyện Tiên Du vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Công tác lập dự toán chưa sát với thực tế, cơ cấu chi chưa hợp lý, và quy trình quyết toán còn chậm trễ. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục. Cần có những đánh giá khách quan, toàn diện để xác định rõ những điểm nghẽn và nguyên nhân của các hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền, thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Tiên Du đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết kịp thời.

2.1. Hạn chế trong lập và phân bổ dự toán chi giáo dục

Công tác lập dự toán chi ngân sách giáo dục tại Tiên Du đôi khi còn mang tính hình thức, chưa dựa trên cơ sở dữ liệu đầy đủ và phân tích kỹ lưỡng nhu cầu thực tế của các trường học. Việc phân bổ dự toán cũng có thể chưa công bằng, chưa ưu tiên cho các trường có điều kiện khó khăn hoặc có thành tích xuất sắc. Điều này dẫn đến tình trạng lãng phí ngân sách hoặc thiếu hụt kinh phí ở một số đơn vị.

2.2. Bất cập trong cơ cấu chi thường xuyên cho giáo dục

Cơ cấu chi thường xuyên cho giáo dục tại huyện Tiên Du có thể chưa thực sự hợp lý. Tỷ lệ chi cho con người (lương, phụ cấp) có thể quá cao, trong khi tỷ lệ chi cho hoạt động chuyên môn (mua sắm thiết bị, tài liệu, tổ chức bồi dưỡng) còn thấp. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học, cũng như khả năng đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

2.3. Chậm trễ trong quyết toán chi ngân sách giáo dục

Quy trình quyết toán chi ngân sách cho giáo dục tại Tiên Du đôi khi còn rườm rà, phức tạp, gây khó khăn cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Việc nộp báo cáo quyết toán chậm trễ ảnh hưởng đến công tác tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách của huyện. Cần có giải pháp đơn giản hóa quy trình quyết toán, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Chi Thường Xuyên Giáo Dục

Để nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tại huyện Tiên Du, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng lập dự toán, hoàn thiện cơ cấu chi, tăng cường kiểm soát chi, và đẩy nhanh tiến độ quyết toán. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý và sự tham gia của cộng đồng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền, để giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy, khai thác mọi tiềm năng phát triển trên địa bàn huyện cần thực hiện các giải pháp sau: (i) Nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán; (ii) Tăng cường kiểm soát chấp hành chi ; (iii) Nâng cao hiệu quả công tác quyết toán; (iv) Hoàn thiện cơ cấu chi NSNN cho giáo dục (v) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.

3.1. Nâng cao chất lượng lập dự toán chi ngân sách giáo dục

Cần xây dựng quy trình lập dự toán chi ngân sách giáo dục khoa học, dựa trên cơ sở dữ liệu đầy đủ và phân tích kỹ lưỡng nhu cầu thực tế của các trường học. Cần có sự tham gia của các trường học, Phòng Giáo dục và Đào tạo, và các chuyên gia tài chính trong quá trình lập dự toán. Đồng thời, cần áp dụng các công cụ dự báo hiện đại để đảm bảo tính chính xác và khả thi của dự toán.

3.2. Hoàn thiện cơ cấu chi thường xuyên ngân sách giáo dục

Cần rà soát và điều chỉnh cơ cấu chi thường xuyên cho giáo dục, đảm bảo tỷ lệ chi cho hoạt động chuyên môn (mua sắm thiết bị, tài liệu, tổ chức bồi dưỡng) phù hợp với yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học. Cần ưu tiên đầu tư cho các trường có điều kiện khó khăn, các trường có thành tích xuất sắc, và các chương trình đổi mới giáo dục.

3.3. Tăng cường kiểm soát chi ngân sách giáo dục

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng chi ngân sách cho giáo dục, đảm bảo nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và minh bạch. Cần có cơ chế kiểm soát nội bộ chặt chẽ tại các trường học và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời, cần tăng cường thanh tra, kiểm tra từ các cơ quan chức năng cấp trên.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Quản Lý Chi Thường Xuyên Giáo Dục

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả và minh bạch. Các phần mềm quản lý ngân sách, hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS), và các ứng dụng trực tuyến có thể giúp các nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và phân tích dữ liệu ngân sách một cách nhanh chóng và chính xác. Đồng thời, việc công khai thông tin ngân sách trên mạng internet giúp tăng cường trách nhiệm giải trình và sự tham gia của cộng đồng.

4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về ngân sách giáo dục

Cần xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác về ngân sách giáo dục, bao gồm thông tin về dự toán, thực hiện, và quyết toán chi. Cơ sở dữ liệu này phải được cập nhật thường xuyên và có thể truy cập dễ dàng bởi các nhà quản lý và các bên liên quan. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của ngành giáo dục, từ đó đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời.

4.2. Triển khai phần mềm quản lý ngân sách giáo dục

Cần triển khai phần mềm quản lý ngân sách giáo dục tại các trường học và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Phần mềm này phải có các chức năng như lập dự toán, theo dõi chi tiêu, lập báo cáo, và phân tích dữ liệu. Việc sử dụng phần mềm giúp các nhà quản lý tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý ngân sách.

4.3. Công khai thông tin ngân sách giáo dục trực tuyến

Cần công khai thông tin ngân sách giáo dục trên mạng internet, bao gồm thông tin về dự toán, thực hiện, và quyết toán chi. Thông tin này phải được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, và có thể truy cập dễ dàng bởi cộng đồng. Việc công khai thông tin giúp tăng cường trách nhiệm giải trình của các đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia giám sát việc sử dụng ngân sách.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Chi Ngân Sách Giáo Dục Tại Tiên Du

Việc đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho giáo dục là một bước quan trọng để đảm bảo nguồn lực tài chính được sử dụng một cách hiệu quả nhất. Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan, và có thể đo lường được. Các tiêu chí này phải phản ánh được các mục tiêu của ngành giáo dục, như nâng cao chất lượng dạy và học, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, và tăng cường khả năng tiếp cận giáo dục cho mọi người. Đồng thời, cần có quy trình đánh giá định kỳ và công khai kết quả đánh giá để tạo động lực cho các đơn vị sử dụng ngân sách.

5.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả chi ngân sách

Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả chi ngân sách cho giáo dục, bao gồm các tiêu chí về đầu vào (nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên), quá trình (quản lý ngân sách, phương pháp giảng dạy, hoạt động ngoại khóa), và đầu ra (kết quả học tập của học sinh, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ học sinh vào đại học). Các tiêu chí này phải được lượng hóa và có thể đo lường được.

5.2. Thực hiện đánh giá định kỳ và công khai kết quả

Cần thực hiện đánh giá hiệu quả chi ngân sách cho giáo dục định kỳ, ít nhất mỗi năm một lần. Quá trình đánh giá phải có sự tham gia của các chuyên gia tài chính, các nhà giáo dục, và đại diện cộng đồng. Kết quả đánh giá phải được công khai trên mạng internet và các phương tiện truyền thông khác.

5.3. Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện quản lý chi

Cần sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả chi ngân sách cho giáo dục để cải thiện công tác quản lý chi. Các đơn vị sử dụng ngân sách phải có trách nhiệm giải trình về kết quả đánh giá và đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế. Các cơ quan quản lý cấp trên phải có trách nhiệm theo dõi và hỗ trợ các đơn vị sử dụng ngân sách trong việc thực hiện các giải pháp cải thiện.

VI. Kiến Nghị Chính Sách Về Quản Lý Chi Ngân Sách Giáo Dục

Để hoàn thiện hệ thống quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục, cần có những kiến nghị chính sách cụ thể và khả thi. Các kiến nghị này phải tập trung vào việc tăng cường tính tự chủ tài chính cho các trường học, khuyến khích xã hội hóa giáo dục, và nâng cao năng lực quản lý tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của các chính sách.

6.1. Tăng cường tự chủ tài chính cho các trường học

Cần tăng cường tính tự chủ tài chính cho các trường học, cho phép các trường chủ động hơn trong việc quản lý và sử dụng ngân sách của mình. Các trường học phải có quyền quyết định về việc chi tiêu cho các hoạt động chuyên môn, mua sắm trang thiết bị, và trả lương cho giáo viên. Đồng thời, các trường học phải có trách nhiệm giải trình về việc sử dụng ngân sách của mình.

6.2. Khuyến khích xã hội hóa giáo dục

Cần khuyến khích xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực giáo dục. Các nhà đầu tư phải được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, và các chính sách hỗ trợ khác. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục tư thục.

6.3. Nâng cao năng lực quản lý tài chính cho cán bộ

Cần nâng cao năng lực quản lý tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Các cán bộ quản lý phải được đào tạo về các kiến thức và kỹ năng về quản lý ngân sách, kế toán, và kiểm toán. Đồng thời, cần có cơ chế đánh giá và khen thưởng cán bộ quản lý dựa trên hiệu quả công việc.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện cho sự nghiệp giáo dục đào tạo trên địa bàn huyện tiên du tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bằng những yêu cầu của xã hội cụ thể hóa theo từng giai đoạn vào mục tiêu và phương thức đào tạo và khâu cuối cùng của quá trình ấy là những phẩm chất nhân cách của học sinh (bao hàm cả năng lực hành động), được bộc lộ trong khi các em thực hiện chức năng của mình trong xã hội. Quá trình đào tạo bao giờ cũng là vòng tròn khép kín có mối hàn là hoạt động sản xuất xã hội (Phạm Minh Hạc, 2003). Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách. Kết quả và trình độ được đào tạo (trình độ học vấn) của một người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học và tham gia các hoạt động xã hội, lao động sản xuất rồi tự rút kinh nghiệm của người đó quyết định.

Chỉ khi nào quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giáo dục thì việc đào tạo mới đạt hiệu quả cao. 5 c Vai trò của giáo dục – đào tạo : Tổng hợp nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Thu Hà (2014) và Trần Duy (2015) về vai trò của giáo dục, đào tạo đối với việc phát triển nguồn nhân lực bao gồm: - Giáo dục – đào tạo là động lực, là đòn bẩy cho sự phát triển của xã hội, của đất nước: xã hội ngày càng phát triển, sự phát triển của xã hội loài người chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, các yếu tố này được gọi là nguồn lực. Có nhiều nguồn lực tác động đến sự phát triển của xã hội, đất nước, trong đó có nhân lực, tài lực, vật lực là những nguồn lực chủ yếu. Trong ba nguồn lực này, nhân lực trở thành nguồn lực chủ đạo, có tính chất quyết định.

Con người tồn tại với hai tư cách: vừa là chủ thể của xã hội vừa là khách thể của xã hội. Với tư cách là chủ thể của xã hội, con người trực tiếp tham gia vào mọi hoạt động nhằm phát triển xã hội và đất nước. Với tư cách này, con người là động lực, là đòn bẩy của mội sự phát triển xã hội. Với tư cách là khách thể của xã hội, mọi hoạt động đều nhằm vào phục vụ con người, phát triển con người.

Như vậy, con người là mục tiêu của mọi sự phát triển; - Giáo dục – đào tạo là thước đo sự phát triển của một đất nước: Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới đã cho chúng ta thấy: Hai đất nước có cùng xuất phát điểm ban đầu như nhau về kinh tế - xã hội, cùng trình độ phát triển như nhau, nhưng chỉ sau một thời gian có sự cách biệt nhau về kinh tế - xã hội; một nước phát triển nhanh, có trình độ khoa học kỹ thuật cao, một nước ngược lại rơi vào trì trệ, phát triển chậm chạp, thậm chí tụt hậu dần. Đi tìm nguyên nhân của điều này, người ta dễ nhận ra rằng nước nào chú trọng, quan tâm đến giáo dục – đào tạo thì sẽ phát triển nhanh, và ngược lại. Theo tinh thần ấy, giáo dục – đào tạo là thước đo sự phát triển của một quốc gia, một dân tộc. Trình độ dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ thể hiện trình độ phát triển của đất nước.

- Giáo dục đào tạo là yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa hiện đạo hóa đất nước: Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ. Để công cuộc ấy được thành công, đòi hỏi bắt buộc phải đào tạo được một đội ngũ lao động có trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ cao, có tay nghề thành thạo, phục vụ đắc lực và kịp thời cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội, phải có một nền khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Trong khi đó, trình độ dân trí của nhân dân ta còn thấp, lực lượng lao động đã qua đào tạo và tỷ lệ công nhân bậc cao còn quá ít, nền khoa học kỹ thuật công nghệ còn chưa đáp ứng được những đòi hỏi của các 6 c lĩnh vực kinh tế - xã hội. Bất cập này chỉ có thể khắc phục được nhờ sự nghiệp giáo dục – đào tạo.

Vai trò của chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cho giáo dục - đào tạo Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng để đảm bảo kinh phí chủ yếu cho sự nghiệp giáo dục duy trì và phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước và đây là nguồn tài chính cơ bản. Vai trò của chi thường xuyên NSNN cho giáo dục – đào tạo được cụ thể như sau: Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của hệ thống giáo dục: Chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư cho giáo dục là ngân sách nhà nước. Nhà nước cung cấp các phương tiện vật chất, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy. Hằng năm do quy mô giáo dục mở rộng, tiếp đó là cơ sở vật chất xuống cấp, lạc hậu nên cần có kinh phí cải tạo, xây mới, mở rộng.

Tiếp đó, 80% chi thường xuyên NSNN hiện nay dùng để đảm báo đời sống vật chất cho đội ngũ cán bộ giáo viên và những người làm công tác quản lý trong ngành giáo dục. Khoản chi này bao gồm lương, phụ cấp lương, các khoản phúc lợi khác. Đây là khoản không thể thiếu, để bù đắp và tái sản xuất sức lao động cho đội ngũ cán bộ trong ngành, tiếp đó giúp cho đời sống cán bộ trong ngành được ổn định (Vũ Văn Phong, 2016). Là công cụ điều chỉnh cơ cấu ngành giáo dục theo cấp học, theo vùng miền khác nhau.

Mỗi cấp học, mỗi vùng đều có những điều kiện nhất định về chất lượng giảng dạy và điều kiện trang thiết bị cho học tập và giảng dạy. theo định hướng chủ trương của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn nhất định sẽ phân bổ nguồn chi có sự khác nhau giữa các vùng miền, cấp học. Đặc biệt luôn có sự ưu tiên cho các vùng khó khăn. Tăng đầu tư tại các vùng này có thêm nguồn lực để xây dựng thêm cơ sở vật chất, thu hút được giáo viên có trình độ về dạy tại các vùng này.

Thông qua chi ngân sách sẽ điều tiết được cơ cấu chi cho các vùng khác nhau từ đó cơ cấu ngành giáo dục sẽ theo định hướng của Nhà nước (Vũ Văn Phong, 2016). Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước là điều kiện quan trọng quyết định sự phát triển giáo dục. Chi thường xuyên NSNN được coi là yếu tố quan trọng của quá trình phát triển trong sự nghiệp giáo dục, do đó phát triển giáo dục được coi là mục tiêu, động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, đòi hỏi phải có nỗ lực, cố gắn của toàn ngành. Tuy nhiên, hiện nay do nguồn thu ngoài 7 c ngân sách còn hạn chế thì kinh phí từ ngân sách nhà nước đóng vài trò quan trọng trong việc hiện đại hóa cơ sở vật chất, thực hiện tốt các chủ trương chính sách về phát triển giáo dục của Nhà nước nói cách khác nguồn kinh phí từ ngân sách có vai trò chủ yếu nhất đưa sự nghiệp giáo dục phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của phát triển xã hội hiện nay (Vũ Văn Phong, 2016).

Nội dung chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo Chi thường xuyên NSNN là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh (Chính phủ, 2015). Căn cứ vào Quyết định số 186/QĐ – TTg ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ thì dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: - Chi ngân sách cho hệ thống các trường học có: + Chi ngân sách cho hệ thống các trường mầm non và các trường phổ thông; + Chi ngân sách cho các trường đại học, các học viện, các trường cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; + Chi cho các trường Đảng, đoàn thể; - Chi ngân sách cho các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục - đào tạo như: Bộ giáo dục đào tạo, Sở giáo dục, phòng giáo dục. Đối với các khoản chi thường xuyên căn cứ vào đối tượng của việc sử dụng kinh phí NSNN có thể chia thành 4 nhóm mục chi sau: + Các khoản chi cho con người: Chi lương, các khoản phụ cấp theo lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ nhân viên, chi học bổng và trợ cấp cho học sinh sinh viên, tiền công.; + Chi về quản lý hành chính, chi về công tác phí, công vụ phí, điện nước, xăng xe, văn phòng phẩm, chi hội nghị về công tác quản lý; + Chi cho hoạt động chuyên môn: Chi mua tài liệu, đồ dùng giảng dạy và 8 c học tập chi hội thảo, hội giảng, chi cho các lớp bồi dưỡng học sinh bồi dưỡng chuyên môn, các hoạt động chuyên đề về chuyên môn; + Chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ phục vụ cho hoạt động chuyên môn như: Mua sắm bàn ghế, bảng và các trang thiết bị khác, sửa chữa nhỏ trong trường.; Hầu hết các khoản chi trên là những khoản chi phát sinh thường xuyên, tương đối ổn định và có thể định mức được. Do vậy trong công tác quản lý các khoản chi này phải lấy định mức làm cơ sở, riêng các khoản mua sắm sửa chữa nhỏ không phát sinh thường xuyên nên phải căn cứ vào thực trạng nhà cửa trang thiết bị, chế độ chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ và đặc biệt là khả năng nguồn vốn của NSNN để cấp phát và chi tiêu.

Quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục- đào tạo cấp huyện 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Cho Giáo Dục Tại Huyện Tiên Du, Bắc Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục tại huyện Tiên Du. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát chi tiêu ngân sách để đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp và chiến lược cụ thể nhằm cải thiện quy trình quản lý ngân sách, giúp các nhà quản lý và cán bộ giáo dục có thêm công cụ để thực hiện nhiệm vụ của mình.

Để mở rộng kiến thức về quản lý ngân sách nhà nước trong giáo dục và các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý về chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện đăk tô tỉnh kon tum, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc quản lý chi ngân sách trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại huyện gia viễn tỉnh ninh bình cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý ngân sách ở cấp xã. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước quận cẩm lệ thành phố đà nẵng, nơi đề xuất các giải pháp cải thiện quản lý chi ngân sách nhà nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề quản lý ngân sách trong giáo dục và các lĩnh vực liên quan.