Chương 1: Tổng quan về thi công và quản lý chỉ phí thi công xây dựng công trình; - Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chi phi thi công xây đựng công trình; ~ Chương 3: Thực trạng va giải pháp tăng cường công tác quản lý chỉ phí thi công xây dựng công trình tại công ty Cổ phần Xây dựng Thái Nguyên ~ Áp dụng cho công trình Kiên cổ hóa hệ thống kênh hỗ Phượng Hoàng, huyện. Dai Từ, CHUONG 1: TONG QUAN VE THI CÔNG VA QUAN LÝ CHI PHÍ THI CONG XAY DUNG CONG TRINH 1. Tổng quan về thi công xây dựng công trình 1. Công trình xây dựng.
Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án tur xây đựng, được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào ông trình, được liên kết định vị với đất, có 1 bao gồm phần dưới mặt đất, phan trên mặt đắt, phần dưới mặt nước và phan trên mặt nước, được xây dựng, theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công tình công nghiệp, giao thông, (hủy lợi, năng lượng vả các công trinh khác. Đặc diém chung của công trình xây dựng - Công trình xây dựng được liên cdựng) ở các ving, khu vực và lãnh thé khác nhau. - Công trình xây dựng phụ thuộc vào các điều kiện địa chat, khí hậu, thủy văn và các điều kiện kinh tế - xã hội tại nơi đặt công trình. Do đó, công trình xây dựng có công dụng, kết edu, kiến trúc và cách chế tạo mang tinh đa dang cao.
- Công trình xây dựng thông thường có kích thước lớn (sử dụng tải nguyên dit lớn) và chỉ phí lớn, thời gian kiến tạo và sử dụng lâu dài. Vi vay, những sai lầm về chủ trương đầu tư, về khảo sát thiết kế, về quá trình thi công. cũng như quá trình khai thác rit khó khắc phục va rit tốn kém. ~ Công trình xây dựng liên quan đến nhiều ngành kinh tế - kỹ thuật khác nhau, từ khâu khảo sát, thiết kế, chế tạo sản phẩm, cung cấp các yếu tổ đầu.
vào đến việc sử dụng công trình xây dựng. - Công trình xây dựng liên quan đến môi trường tự nhiên, môi trường xã lợi ích cộng đồng tại nơi xây dựng công trình. Có thể nói, công trình xây dựng mang tính chất tổng hợp về ky thuật, kinh tế - xã hội, văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc và quốc phòng. - Công trình xây dựng có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Ce “hoạt động trong quá trình thi công xây dựng.
Các hoạt động trong quá trình thi công xây dung - Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tién trình công việc đã nêu trong hồ sơ dự thầu và các điều kiện của hợp đồng ghi rõ thời gian cụ thé của. từng công việc phải hoàn thành. ~ Lên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường cũng như lắp đặt các phương tiện thiết bị cần thiết cho việc thi công và các dịch vụ cho chủ đầu tư và các nhà thâu, ~ Lên kế hoạch tiền độ về nhu cầu loại, số lượng các nguồn lực can thiết (con người, máy móc, vật liệu) trong thời gian thi công công trình. ~ Xây dựng những công trình tam thời và vĩnh cửu cần thiết cho việc xây đựng dự án.
- Tién hành giám sát xây dựng dé đảm bảo chất lượng theo yêu câu của tiêu chuẩn ma thiết kế đã lựa chọn. Theo chức năng của mình, các chủ thé có. phương thức giám sát khác nhau. - Điều chỉnh những sai số khi thi công ở trên công trường có thể khác.
với những con số đã được ghi dự toán trong hỗ sơ hợp đồng. tit cả các hồ sơ và báo cáo về mọi hoạt động xây dựng và kết ‘qua của các cuộc kiểm tra chat lượng. - Kiểm tra thanh toán tiền cho những phần việc đã hoàn thành. - Tiến hành công tác chăm lo sức khỏe và kiểm tra an toàn lao động dé đảm bảo an toàn cho công nhân và mọi người trên công trường.
Những lưu ý trong qué trình thi công xây đựng công trình - Công trình xây dựng có tính đa dang, cá biệt và chỉ phí lớn, lại được chế tạo theo don hàng của chủ đầu tư thông qua dau thầu cho từng công trình. Vi vậy, gây nên các tác động đến quá trình sản xuất xây dựng như phụ thuộc vào kết quả đấu thầu, dẫn đến các doanh nghiệp xây dựng bị động trong việc đầu tư, đổi mới công nghệ thi công, máy móc thiết bi; giá cả công trình xây dựng được định trước khi chế tạo sản phẩm (khi tham gia đầu thầu) dẫn đến rủi ro cao do biển động của giá cả thị trường, = Thời gian xây dựng công trình dai, làm cho vốn đầu tư của chủ đầu tư và vốn sản xuất của các doanh nghiệp xây dựng thường bị ứ đọng tại công. Điều này đòi hỏi việc tổ chức quản lý xây dựng phải tập trùng thi công dứt điểm, rút ngắn thời gian xây dựng, có thé thanh toán tạm ứng vốn va các dự trừ cho sản xuất hợp lý. - Mục đích cuỗi củng của 16 chức và quan lý sản xuất xây dựng là hoàn thành công trình đồng thời hạn, đảm bảo chất lượng và có lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vì vậy, cần lựa chọn phương án tổ chức thi công tối ưu, tận dụng tối đa các nguồn vật tư, nhân lực tại địa phương dé giảm giá thành xây dựng. ~ Tổ chức sản xuất xây dựng phải tiền hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu, đòi hỏi khi lập biện pháp tổ chức thi công phải chú ý đến điều kiện thời tiết của vùng, khu vực xây dựng; các biện pháp khắc phục. ảnh hưởng của thời tiết nhằm giảm tối đa các tôn thất ngừng nghỉ việc và phải sửa chữa do các yếu tổ thời tiết tác động; nâng cao tỉ lệ cơ giới hóa trong xây dựng cũng như chế tạo các thành phần hoặc bán thanh phan trong công xưởng. Quản lý thi công xây dựng công trình 1.
Khái niệm về quản lý thi công xây dựng công trình ~ Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý tiến độ thi công, quản lý khối lượng thi công, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý chỉ phí thi công xây dựng công trình và quản lý vé an toản trong thi công xây dựng công trình. - Quản lý thi công xây dựng công trình là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình. Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì thế làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng - Chu trình quản lý thi công xây dựng công trình xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là (1) Lập kế hoạch, (2) Tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu la cquản lý tién độ thời gian, chi pt thực hiện và (3) Giám sắt các công việc dự.
án xây dựng công trình nhằm đạt được các mục tiêu đã định - Chỉ hơn của quản lý thi công xây dựng công trình gồm những nội dung sau: + Quan lý phạm vi thi công xây dựng công trình: tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án xây dựng công trình nhằm thực hiện mục tiêu thi công xây dựng công trình. + Quan lý thời gian thi công xây dựng công trình: là quá trình quan lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án xây dựng theo. đúng thị gian dé ra. Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ th áp xế tình tự hoạt động, bé tri thời gian, khống chế thời gian và tiền độ thi công xây dựng công trình + Quản lý chỉ phí thi công xây dựng công trình: là quá trình quản lý chỉ phí, giá thành dự án xây dựng công trình nhằm đảm bảo hoàn thành dựá tây dựng công trình mà chỉ phí không vượt quá mức trù bị ban đầu.
Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chỉ phí. + Quan lý chất lượng thi công xây đựng công trình: La quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án xây dựng công trình nhằm đảm bảo đáp ứng. yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chat lượng và đảm bảo chất lượng.
+ Quản lý nguồn nhân lực của dự án xây dựng công trình: là phương pháp quản lý mang tính hệ thông nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sing tạo của mỗi người trong dự án thi công xây dựng công trình và tận dung nó một cách hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án thi công xây dựng công trình + Quản lý việc trao đổi thông tin dự án thi công xây dựng công trình: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu. thập, trao đổi một cách hop lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án thi công xây dựng công trình cũng như việc truyền đạt thông tin, báo độ thi công xây dựng công trình. + Quan lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình: Khi thực hiện dự án thi công xây dựng công trình có thể sẽ gặp phải những yếu tổ rủi ro ma chúng ta không lường trước được.
Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những yếu tổ có lợi không xác định và giảm thiểu. tối đa những yếu tổ bắt lợi không xác định cho dự án thi công xây dựng công. Nó bao gồm việc nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và không ché rủi ro. + Quản lý việc mua ban của dự án thi công xây dựng công trình: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc.
trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án thi công xây dựng. Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng. thu các nguồn vật liệu. + Quan lý việc giao nhận thi công xây dựng công trình: một số dự án thi công xây dựng công trình sau khi thực hiện hoàn thành, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả.