Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập giữ vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo hiệu quả tài khóa quốc gia. Tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên, đơn vị quản lý mạng lưới kho tàng trải dài trên địa bàn 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế với 144 cán bộ, công chức, nhiệm vụ điều hành nguồn vốn dự trữ quốc gia đòi hỏi sự chuẩn xác cao độ. Trong giai đoạn 2021-2023, nguồn dự toán chi ngân sách được giao tại đơn vị biến động từ 54.747 triệu đồng đến 60.696 triệu đồng mỗi năm, phục vụ trực tiếp cho việc duy trì an ninh lương thực, cứu trợ thiên tai và bình ổn thị trường miền Trung.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Cục trong giai đoạn 2021-2023, từ đó nhận diện những bất cập phát sinh và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính công đến năm 2030. Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng dự toán chi chưa sát thực tế, việc phân bổ nguồn vốn thiếu linh hoạt và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng: tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân dự toán đạt trên 98%, giảm độ lệch giữa dự toán và thực hiện xuống dưới mức 5%, đồng thời tiết kiệm 10% đến 15% chi phí hành chính thông qua cơ chế tự chủ. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị thực tiễn cho đơn vị nghiên cứu mà còn cung cấp cơ sở đối sánh cho các cơ quan quản lý dự trữ trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết đại diện trong khu vực công. Khung phân tích tập trung vào mô hình chu trình ngân sách toàn diện, bao gồm 4 giai đoạn nối tiếp: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và thanh tra, kiểm soát chi. Các khái niệm trung tâm bao gồm: chi ngân sách nhà nước, quản lý chi thường xuyên tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 117/2013/NĐ-CP, chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia theo Thông tư 89/2015/TT-BTC, cùng nguyên tắc công khai, minh bạch tài khóa. Nghiên cứu cũng vận dụng lý thuyết quản trị theo kết quả đầu ra nhằm đo lường mức độ gắn kết giữa kinh phí cấp phát và hiệu quả bảo quản hàng hóa cứu trợ quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021-2024. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán nội bộ và hệ thống sổ sách kế toán trên phần mềm quản lý ngân sách TABMIS tại 5 Chi cục trực thuộc trong thời gian 3 năm từ 2021 đến 2023.

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế vào giữa năm 2024 với cỡ mẫu xác định là 40 cán bộ, công chức làm công tác lãnh đạo quản lý và kế toán tài vụ trên toàn Cục. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn vì quy mô nhân lực làm công tác tài chính của đơn vị có số lượng giới hạn, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về chuyên môn nghiệp vụ để đảm bảo độ tin cậy tối đa.

Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ hài lòng và tính tuân thủ quy trình. Các phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê và đối chiếu so sánh tương đối, tuyệt đối. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác cấu trúc ngân sách, xu hướng tăng giảm của từng tiểu mục chi và làm nổi bật những điểm nghẽn trong công tác chấp hành tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh tài chính đa chiều tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên giai đoạn 2021-2023 qua 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tổng dự toán chi ngân sách có sự biến động mạnh. Năm 2021, dự toán đạt 57.735 triệu đồng, sang năm 2022 tăng 5,13% lên mức 60.696 triệu đồng, nhưng đến năm 2023 đã giảm 9,80% xuống còn 54.747 triệu đồng. Sự sụt giảm 5.949 triệu đồng trong năm 2023 chủ yếu bắt nguồn từ việc cắt giảm khối lượng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo chỉ tiêu phân bổ từ cấp trên.

Thứ hai, cơ cấu chi thể hiện sự gia tăng liên tục của nhóm chi quản lý hành chính nhà nước thực hiện tự chủ, tăng từ 25.566 triệu đồng năm 2021 lên trên 29.000 triệu đồng năm 2023. Riêng khoản chi thanh toán cho cá nhân tăng 1.056 triệu đồng trong giai đoạn 2022-2023 do điều chỉnh chính sách tiền lương và phụ cấp ngành.

Thứ ba, nguồn kinh phí dành cho đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bị thu hẹp nghiêm trọng, giảm mạnh 44,77% từ 168 triệu đồng năm 2021 xuống còn 93 triệu đồng năm 2022, và tiếp tục giảm xuống mức 89 triệu đồng trong năm 2023.

Thứ tư, công tác bảo quản hàng dự trữ ghi nhận mức tăng chi phí 34,68% do ảnh hưởng của giá nguyên vật liệu, trong khi chi phí cứu trợ giảm 37,59%. Đáng chú ý, toàn bộ công tác kế toán chi cho 5 Chi cục tại 3 tỉnh chỉ do 8 cán bộ chuyên trách đảm nhiệm, tạo áp lực lớn lên tính chuẩn xác của hồ sơ chứng từ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch giữa dự toán và thực hiện bắt nguồn từ tính chất đặc thù của địa bàn miền Trung, nơi thường xuyên xảy ra thiên tai bất thường khiến nhu cầu xuất cấp cứu trợ phát sinh đột xuất, vượt khỏi khả năng dự báo ban đầu. Bên cạnh đó, các thuyết minh dự toán từ các đơn vị trực thuộc còn sơ sài, thiếu căn cứ định mức chi tiết.

So sánh với mô hình kiểm soát chi tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, đơn vị tại Bình Trị Thiên còn chậm trễ trong việc số hóa dữ liệu thanh toán qua dịch vụ công trực tuyến.

Để trực quan hóa các dữ liệu này, việc xây dựng biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng giữa chi tự chủ và chi không tự chủ qua 3 năm, kết hợp với biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 144 cán bộ công chức (trong đó nhóm trên 50 tuổi chiếm 33,33%), sẽ cung cấp góc nhìn rõ nét về mối tương quan giữa sự già hóa nhân sự và rào cản hiện đại hóa tài chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại đơn vị, nghiên cứu đưa ra 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách. Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ trì xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ sát với biến động giá thị trường miền Trung, phấn đấu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5% trong giai đoạn 2025-2027.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quy trình kiểm soát chi. Ban Lãnh đạo Cục cần chỉ đạo tích hợp 100% quy trình ký số chứng từ điện tử và đồng bộ dữ liệu nội bộ với hệ thống TABMIS của Kho bạc Nhà nước, giúp rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ thanh quyết toán trước năm 2026.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính. Phòng Tổ chức - Hành chính cần kiến nghị nâng mức dự toán kinh phí đào tạo lại lên tối thiểu 200 triệu đồng mỗi năm, tập trung tập huấn kỹ năng quản trị rủi ro và tin học chuyên sâu cho 100% cán bộ kế toán đến năm 2028.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật thanh tra, kiểm tra nội bộ. Định kỳ 6 tháng một lần, Phòng Thanh tra - Kiểm tra phải tiến hành hậu kiểm tại 5 Chi cục trực thuộc, phấn đấu đạt mục tiêu 0% sai sót chứng từ bị Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán.

Thứ năm, kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Dự trữ Nhà nước sớm điều chỉnh định mức phí bảo quản vật tư, đồng thời cấp kinh phí kịp thời cho công tác sửa chữa lớn hệ thống kho bãi đã xuống cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm cán bộ quản lý và chuyên viên tài chính kế toán tại 22 Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trên toàn quốc: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình phân bổ hạn mức chi, phương pháp lập dự toán chi tự chủ và bài học kinh nghiệm xử lý chứng từ khoán phí bảo quản hàng hóa.

Cơ quan quản lý cấp trên gồm Bộ Tài chính và Tổng cục Dự trữ Nhà nước: Luận văn là cơ sở thực chứng giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt những rào cản định mức chi tiêu tại thực địa miền Trung, từ đó ban hành các văn bản sửa đổi thông tư phù hợp hơn.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc đề án thạc sĩ ứng dụng, phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính công.

Cán bộ kiểm soát chi thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về chu trình luân chuyển chứng từ dự trữ quốc gia, hỗ trợ quá trình thẩm định hồ sơ thanh toán diễn ra nhanh chóng, chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong quản lý chi ngân sách tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên là gì? Đặc thù lớn nhất nằm ở việc cân đối kinh phí cho các nhiệm vụ xuất cấp cứu trợ đột xuất do bão lũ tại 3 tỉnh miền Trung. Các khoản chi này đòi hỏi tính khẩn cấp cao nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các định mức kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước.

Tại sao dự toán chi ngân sách năm 2023 của Cục lại giảm 9,80% so với năm 2022? Mức giảm tương đương 5.949 triệu đồng trong năm 2023 xuất phát từ việc sụt giảm mạnh các chỉ tiêu nhập, xuất hàng lương thực và vật tư cứu nạn được giao, khiến các khoản mục phí xuất nhập và gia công bảo quản giảm theo tỷ lệ tương ứng.

Đội ngũ nhân sự tài chính tại đơn vị đang gặp phải những thách thức lớn nào? Thách thức lớn nhất là tình trạng thiếu hụt nhân lực chuyên trách khi chỉ có 8 cán bộ kế toán phụ trách địa bàn rộng lớn qua 5 Chi cục. Đồng thời, cơ cấu nhân sự có 33,33% cán bộ trên 50 tuổi gây khó khăn nhất định cho việc áp dụng phần mềm tài chính mới.

Mẫu khảo sát 40 cán bộ có phản ánh khách quan thực trạng quản lý chi của toàn Cục hay không? Cỡ mẫu 40 người đại diện cho toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý và kế toán chuyên trách tại Văn phòng Cục cùng 5 Chi cục thành viên. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ này đảm bảo độ tin cậy thống kê cao và phản ánh chính xác nghiệp vụ quản lý tài chính tại đơn vị.

Kinh nghiệm quản lý nào từ các đơn vị bạn có thể áp dụng ngay tại Bình Trị Thiên? Đơn vị có thể học tập Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội về việc thiết lập phần mềm giám sát kho nội bộ kết nối trực tuyến với phòng kế toán, đồng thời áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với tiết kiệm chi thường xuyên như mô hình tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước trong lĩnh vực dự trữ quốc gia, bám sát các quy định pháp luật hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2021-2023 tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên, chỉ rõ xu hướng biến động nguồn vốn từ 54.747 đến 60.696 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế cốt lõi về chất lượng dự toán, quy mô phân bổ ngân sách, công tác đào tạo nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc lộ trình cụ thể đến năm 2030 cho từng phòng ban chuyên môn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp nâng cao tính minh bạch, tiết kiệm và tối ưu hóa nguồn lực tài chính công phục vụ an sinh xã hội khu vực miền Trung.

Để tiếp tục phát huy giá trị nghiên cứu, đơn vị cần sớm thành lập ban chỉ đạo chuyển đổi số tài chính và cập nhật các định mức chi tiêu nội bộ ngay trong năm tài chính tiếp theo.