Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm y tế là một trong những trụ cột an sinh xã hội hàng đầu tại Việt Nam, đóng vai trò cơ chế tài chính vững chắc nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên, tình trạng bội chi quỹ khám chữa bệnh đang trở thành thách thức lớn trên phạm vi cả nước. Báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ rõ, năm 2020 số thu vào quỹ đạt hơn 84.000 tỷ đồng nhưng số chi đã vượt ngưỡng 96.000 tỷ đồng; đến năm 2022, tình trạng bội chi đã lan rộng tới 60 trên 63 tỉnh, thành phố, trong đó có 13 địa phương bội chi trên 200 tỷ đồng.

Tại tỉnh Lào Cai, công tác quản lý nguồn kinh phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cũng chịu áp lực vô cùng nặng nề. Thống kê giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy chi phí khám chữa bệnh gia tăng nhanh chóng: năm 2020 tổng số chi ghi nhận ở mức 370.631 triệu đồng với 1.086 nghìn lượt khám, nhưng sang năm 2021 số chi đã tăng vọt lên 610.155 triệu đồng (tăng 64,63%) với 1.701 nghìn lượt khám (tăng 5,74%). Bước sang năm 2022, mặc dù số lượt khám giảm nhẹ 0,39% về mức 1.055 nghìn lượt nhưng chi phí điều trị vẫn ở mức cao. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để giải quyết triệt để tình trạng mất cân đối thu chi, ngăn chặn các hành vi lạm dụng, trục lợi quỹ từ phía cơ sở y tế cũng như người thụ hưởng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý chi bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020 - 2022, xác định nguyên nhân cốt lõi gây thất thoát và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ đến năm 2027 - 2028. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ địa phương bảo toàn nguồn tài chính công, đảm bảo quyền lợi điều trị công bằng và tối ưu hóa tỷ lệ sử dụng 90% nguồn quỹ dành cho khám chữa bệnh theo đúng quy định pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết chia sẻ rủi ro an sinh xã hội. Lý thuyết quản lý tài chính công chỉ rõ rằng quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính tập trung ngoài ngân sách, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, công khai, minh bạch và không vì mục đích lợi nhuận. Song song đó, lý thuyết chia sẻ rủi ro khẳng định cơ chế đóng góp số đông bù trừ số ít, bảo đảm công bằng xã hội trong tiếp cận dịch vụ y tế.

Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình quản lý chu trình khép kín gồm ba giai đoạn: lập kế hoạch giao dự toán chi, thực hiện giám định thanh quyết toán và kiểm tra, giám sát chuyên đề. Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các khái niệm then chốt: Quỹ bảo hiểm y tế theo Điều 1 Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi bổ sung Luật Bảo hiểm y tế quy định rõ cơ cấu phân bổ gồm 90% số thu dành cho khám chữa bệnh, 10% dành cho quỹ dự phòng và chi phí quản lý bộ máy (trong đó tối thiểu 5% cho quỹ dự phòng); Chi bảo hiểm y tế được định nghĩa là toàn bộ chi phí khám chữa bệnh hợp pháp được cơ quan bảo hiểm chấp thuận thanh toán; Giám định bảo hiểm y tế là hoạt động chuyên môn của cơ quan bảo hiểm nhằm kiểm tra tính hợp lý của chỉ định điều trị, danh mục thuốc và vật tư y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2020 - 2022 của phòng Giám định bảo hiểm y tế, phòng Kế hoạch tài chính, phòng Thanh tra kiểm tra thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai cùng các niên giám thống kê địa phương.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra thực địa trong tháng 04/2023. Địa bàn nghiên cứu được chọn mẫu điển hình đại diện cho ba tuyến chuyên môn: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai (tuyến tỉnh với 734 cán bộ), Bệnh viện Đa khoa thị xã Sa Pa (tuyến huyện phát triển khá với 141 cán bộ) và Trung tâm Y tế huyện Si Ma Cai (vùng cao khó khăn với 214 cán bộ). Quy mô mẫu được xác định khoa học theo công thức Slovin năm 1984 với mức sai số cho phép 10%. Tổng cỡ mẫu điều tra đạt 231 đối tượng, bao gồm: 40 cán bộ làm công tác giám định viên tại Bảo hiểm xã hội tỉnh và các huyện (khảo sát toàn bộ 100% đội ngũ); 91 y, bác sĩ trực tiếp tham gia khám chữa bệnh được chọn ngẫu nhiên phân tầng từ tổng số 1.089 nhân lực y tế; 100 người bệnh thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế đại diện cho 163.471 lượt người đến khám trong năm 2022.

Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị 0,8 điểm để lượng hóa ý kiến đánh giá. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh chuỗi số liệu thời gian ba năm. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác cả phương diện định lượng về biến động dòng tiền lẫn phương diện định tính về tính minh bạch, sự tuân thủ quy trình và mức độ hài lòng của các bên liên quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất thể hiện ở tốc độ gia tăng chi phí vượt xa tốc độ gia tăng lượt khám. Năm 2020, chi phí thanh toán khám chữa bệnh là 370.631 triệu đồng với 1.086 nghìn lượt khám. Bước sang năm 2021, số lượt khám chỉ tăng 5,74% (đạt 1.701 nghìn lượt) nhưng chi phí phát sinh lại tăng tới 64,63%, chạm mốc 610.155 triệu đồng. Điều này phản ánh chi phí bình quân trên mỗi lượt khám chữa bệnh gia tăng nhanh chóng, tạo gánh nặng cực lớn lên khả năng cân đối quỹ.

Phát hiện thứ hai chỉ ra sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí đề nghị thanh toán của cơ sở y tế và số tiền thực tế được cơ quan bảo hiểm chấp thuận quyết toán. Qua công tác thẩm định định kỳ với tỷ lệ rút khoảng 30% hồ sơ bệnh án nội trú và ngoại trú, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai đã kiên quyết từ chối thanh toán hàng tỷ đồng chi phí sai phạm mỗi năm, bao gồm việc áp sai giá dịch vụ kỹ thuật, thống kê trùng lặp thuốc và vật tư y tế.

Phát hiện thứ ba nằm ở sự mất cân đối trầm trọng về nhân lực giám định. Toàn tỉnh Lào Cai chỉ có 40 cán bộ làm công tác giám định viên phụ trách hàng chục cơ sở y tế phân bổ trên địa bàn đồi núi rộng lớn, trong đó chỉ khoảng một phần ba có trình độ bác sĩ hoặc dược sĩ đại học. Khối lượng công việc bình quân mỗi giám định viên phải đối soát vượt quá 100 hồ sơ bệnh án mỗi ngày, tương tự áp lực tại tỉnh Thái Nguyên khi mỗi giám định viên xử lý trên 141 hồ sơ một ngày, gây nguy cơ bỏ sót các khoản chi không hợp lý.

Phát hiện thứ tư phản ánh tình trạng lạm dụng chỉ định dịch vụ kỹ thuật cao và kéo dài ngày điều trị nội trú. Sau khi triển khai Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC điều chỉnh giá dịch vụ y tế tăng trên 30% cùng việc kết cấu chi phí tiền lương khoảng 17% vào giá viện phí, nhiều cơ sở y tế đã kê thêm giường bệnh ngoài định mức, thu hút bệnh nhân nhẹ vào điều trị nội trú để tối đa hóa nguồn thu từ quỹ bảo hiểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự gia tăng chi phí khám chữa bệnh tại Lào Cai xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, việc mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân, tác động của chính sách thông tuyến chuyên môn kỹ thuật và giá dịch vụ y tế mới tính đúng, tính đủ đã thúc đẩy nhu cầu khám chữa bệnh chính đáng của nhân dân tăng cao. Về chủ quan, cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện đã tạo áp lực khiến các cơ sở khám chữa bệnh tìm mọi cách tăng nguồn thu thông qua việc chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh quá mức cần thiết và ưu tiên lựa chọn biệt dược, vật tư y tế thay thế có giá thành cao.

Tình trạng bội chi này mang tính quy luật phổ biến khi so sánh với các địa phương khác. Tại tỉnh Nghệ An, quỹ khám chữa bệnh từng ghi nhận mức bội chi 919 tỷ đồng năm 2016 và 1.700 tỷ đồng năm 2017, buộc cơ quan bảo hiểm phải từ chối thanh toán gần 52,6 tỷ đồng sai phạm; hay tại tỉnh Thanh Hóa quỹ từng thâm hụt tới 854,2 tỷ đồng năm 2016. Để minh họa trực quan bức tranh biến động này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu chi phí theo từng nhóm (tiền thuốc, vật tư y tế, xét nghiệm, tiền giường) và bảng so sánh đa chiều giữa dự toán được giao với số quyết toán thực tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện thị xã Sa Pa và Trung tâm Y tế huyện Si Ma Cai. Cách trình bày này giúp nhận diện rõ ràng các điểm nóng chi tiêu bất thường tại từng phân tuyến kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ dự toán chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai cần chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng phương án giao dự toán chi tiết cho từng cơ sở khám chữa bệnh dựa trên mô hình bệnh tật, năng lực chuyên môn thực tế và số thẻ đăng ký ban đầu. Mục tiêu trọng tâm là kiểm soát tỷ lệ vượt dự toán không quá 5% trên toàn địa bàn trong giai đoạn 2024 - 2026, gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế với kết quả cân đối quỹ.

Thứ hai, kiện toàn và chuẩn hóa quy trình giám định bảo hiểm y tế. Cơ quan bảo hiểm cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình giám định theo Quyết định số 1456/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam với nguyên tắc đúng người, đúng thẻ, đúng bệnh, đúng thuốc. Triển khai kế hoạch đào tạo lại 100% cán bộ giám định viên về kiến thức dược lý và quy chuẩn kỹ thuật; nâng tỷ lệ rút hồ sơ giám định trực tiếp từ mức 30% hiện nay lên tối thiểu 50% vào năm 2025 đối với các hồ sơ bệnh án có chi phí lớn hoặc thời gian nằm viện kéo dài.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số toàn diện. Đơn vị cần nâng cấp hạ tầng kết nối, tích hợp các thuật toán trí tuệ nhân tạo vào Cổng thông tin giám định bảo hiểm y tế nhằm tự động đối soát 100% dữ liệu hồ sơ ra viện. Hệ thống này giúp cảnh báo tức thì các trường hợp chỉ định xét nghiệm trùng lặp, chia tách gói phẫu thuật, thủ thuật hoặc kê đơn thuốc trái phác đồ điều trị của Bộ Y tế trong giai đoạn 2024 - 2027.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra liên ngành và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Bảo hiểm xã hội tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, Thanh tra tỉnh và lực lượng Công an tổ chức kiểm tra đột xuất các chuyên đề về quản lý ngày giường bệnh, kiểm soát kho thuốc và việc sử dụng vật tư y tế tiêu hao. Đặt mục tiêu giảm ít nhất 20% các khoản chi sai quy định, thu hồi triệt để 100% số tiền trục lợi quỹ phát hiện qua kiểm tra trong chu kỳ 2024 - 2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm ban giám đốc, cán bộ phòng giám định và phòng kế hoạch tài chính thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá thực tiễn cùng bộ chỉ tiêu định lượng khoa học, giúp các nhà quản lý quỹ vận dụng trực tiếp vào việc phân tích dữ liệu chi phí và xây dựng phương án phòng ngừa bội chi tại địa phương.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc, trưởng khoa phòng và nhân viên quản trị chất lượng tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập lẫn tư nhân. Tài liệu này là cẩm nang hữu ích giúp các bác sĩ và kế toán bệnh viện nắm rõ các quy định thanh quyết toán, từ đó tối ưu hóa quy trình chỉ định chuyên môn, lựa chọn danh mục thuốc hợp lý và hạn chế tối đa nguy cơ bị cơ quan bảo hiểm xuất toán chi phí.

Nhóm thứ ba gồm các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính và Hội đồng nhân dân tỉnh. Các số liệu phân tích và kiến nghị chính sách trong nghiên cứu là cơ sở tin cậy để các cấp lãnh đạo hoạch định kế hoạch an sinh xã hội địa phương, phân bổ ngân sách hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số và đầu tư trang thiết bị y tế tuyến cơ sở đúng trọng tâm.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế y tế. Nghiên cứu đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị về cách tiếp cận phương pháp chọn mẫu Slovin, thiết kế thang đo Likert trong khảo sát y tế và xử lý bài toán cân đối ngân sách an sinh tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thứ nhất: Nguyên nhân chính nào khiến chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Lào Cai tăng vọt 64,63% trong năm 2021? Trả lời: Sự gia tăng đột biến này bắt nguồn từ tác động cộng hưởng của việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC, tính thêm 17% chi phí tiền lương vào viện phí, kết hợp với việc gia tăng các chỉ định cận lâm sàng và kê đơn thuốc biệt dược giá cao tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh.

Câu hỏi thứ hai: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai áp dụng quy trình giám định hồ sơ bệnh án như thế nào? Trả lời: Cơ quan bảo hiểm thực hiện quy trình ba bước khép kín: tiếp nhận hồ sơ điện tử qua Cổng thông tin giám định, rút kiểm tra xác suất khoảng 30% bệnh án để đối chiếu thủ tục hành chính và tính hợp lý của chỉ định điều trị, sau đó từ chối các khoản chi sai quy định trước khi phê duyệt tạm ứng và quyết toán kinh phí định kỳ.

Câu hỏi thứ ba: Nguồn thu từ đóng bảo hiểm y tế được phân bổ cho việc khám chữa bệnh theo tỷ lệ quy định nào? Trả lời: Căn cứ Điều 1 Luật số 46/2014/QH13, toàn bộ số tiền đóng bảo hiểm y tế được phân bổ theo tỷ lệ bắt buộc gồm 90% dành riêng cho quỹ khám chữa bệnh, 10% còn lại trích lập vào quỹ dự phòng và chi phí quản lý bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội, trong đó quỹ dự phòng giữ tối thiểu 5%.

Câu hỏi thứ tư: Tình trạng chi vượt quỹ bảo hiểm y tế tại tỉnh Lào Cai có điểm gì tương đồng với các tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa? Trả lời: Điểm chung nổi bật là tình trạng bội chi hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng đều chịu ảnh hưởng từ chính sách thông tuyến chuyên môn và cơ chế tự chủ tài chính khiến bệnh viện lạm dụng việc kê thêm giường bệnh ngoài chỉ tiêu, thu hút bệnh nhân điều trị nội trú không cần thiết để tăng nguồn thu.

Câu hỏi thứ năm: Hệ thống thông tin giám định điện tử đóng vai trò then chốt ra sao trong việc kiểm soát thất thoát quỹ? Trả lời: Hệ thống công nghệ thông tin cho phép tự động hóa đối soát 100% dữ liệu chi phí được các cơ sở khám chữa bệnh đẩy lên mạng lưới, giúp phát hiện ngay lập tức các trường hợp trùng lặp mã thẻ, bệnh nhân khám nhiều lần cùng ngày tại các bệnh viện khác nhau và ngăn chặn việc lập hồ sơ bệnh án khống.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý chi bảo hiểm y tế và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn quý báu từ các quốc gia tiên tiến như Nhật Bản, Hàn Quốc cũng như các địa phương trong nước để vận dụng sáng tạo vào bối cảnh vùng cao Lào Cai.
  • Nghiên cứu phản ánh sâu sắc bức tranh tài chính giai đoạn 2020 - 2022, vạch rõ hiện tượng chi phí điều trị tăng nhanh tới 64,63% trong năm 2021 và chỉ ra các lỗ hổng chuyên môn trong quản lý ngày giường, đấu thầu vật tư y tế và chỉ định thuốc.
  • Kết quả khảo sát thực chứng trên 231 đối tượng tại ba tuyến y tế trọng điểm đã cung cấp bằng chứng định lượng thuyết phục, làm rõ thực trạng quá tải của 40 giám định viên và sự cần thiết phải chuẩn hóa quy trình thanh quyết toán.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính ứng dụng cao, vạch rõ lộ trình hành động cụ thể từ năm 2024 đến năm 2028 nhằm giữ vững an toàn quỹ an sinh xã hội địa phương và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.
  • Thành công của công tác quản lý quỹ đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt, đồng bộ giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Sở Y tế và chính quyền các cấp; các cơ sở khám chữa bệnh cần nêu cao y đức và trách nhiệm xã hội, chung tay xây dựng hệ thống y tế công bằng, hiệu quả và bền vững.