CHƯƠNG 1 “Tổng quan về quản lý chất lượng công tinh xây dựng và hệ thống quản lý chất lượng 'TCVN ISO 9001:2008. CHƯƠNG 2: Co sở pháp lý và nh ình áp dụng ISO 9001:2008 tong các ơn ị tư vẫn CHƯƠNG 3: Nghiên cứu áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho công tc quản lý chất lượng thế Công 1y Cổ phần tự vấn xây dựng Điện Ï CHUONG 1: TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRINH XÂY DỰNG VA HE THONG QUAN LÝ CHAT LƯỢNG TCVN TSO 9001:2008 11 Quản ý chấlượng công trình xây dựng LLL Quản lý chất lượng Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết qua sự tác động của hang loạt yếu tố có liên quan chặt ch với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quan lý để xác định và thực hiện chính sich chất lượng.
Hoạt động quản lý trong lĩnh ‘ve chất lượng được gọi là quản lý chit lượng. Hiện nay dang tin tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng: = ‘Theo GOs’ 15467-70: Quan lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mite chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kể, chế tạo, lưu thông va tiêu dùng. Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thông, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xác định như một hệ thống quản ti nhằm xây dựng chương tinh và sự phối hợp các cỗ gắng của những don vị khác nhau để duy tri va tăng cường chit lượng trong các tổ chức thiết kể, sản xuất sao cho đảm bảo nỀn sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa man đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng. - Theo cic tiêu chain công nghiệp Nhật Bản (IS) xác định: Quân lý chit lượng li hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dich vụ có chất lượng théa mãn yêu cầu của người tiêu dùng, ~ Theo giáo su, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiéng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: Nghiên cứu triển khai, thiết kể sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chat lượng, kinh tế nhất, 6 ich nhất cho người tiêu đầng và bao giờ cũng thỏa min như cầu của người tiêu dùng.
=Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thông đảm bảo việc tôn trọng tổng th tắt cả các thành phẫn của một kế hoạch hành động. ~ Theo tổ chức tiêu chuẳn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chit lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục dich đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soit chất lượng, đảm bio chất lượng và cải tiến chit lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng. “Tuy tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song chúng đều có những điểm cơ bản như: ~ Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chit lượng phù hợp với nhu cu của thị trường với chỉ phí tối ưu ~ Quản ý cht lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Chức năng hoạch định, chúc năng tổ chức, chúc năng kiểm soát và điều chin, = Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tắt cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tat cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo. Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng 1.1 Chức nang hoạch định Hoạch định là chất lượng quan trọng hàng đầu và di trước các chức năng khác của cquân lý chất lượng.
Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu, các phương tin. nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm "Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là - Nghĩ cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá dich vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm và dich vụ thiết ké sản phẩm, = Xác định mye tiêu chất lượng sản phẩm cần dạt được và chính sách chất lượng của cdoanh nghiệp. ~ Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp Hoạch định chất lượng có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công, ty. Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp.
chủ động th tâm nhập và mở rộng thị trường. Khai thác, sử dụng có hiệu qua hon các, nguồn lực va tiém năng trong dai hạn góp phi làm giảm chỉ phí cho chất lượng.22 Chúc năng tổ chúc “Chức năng tổ chức cin thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: [1] ~ Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng: Hiện đang tổn tại nhiễu hệ thống quán lý chất lượng như TQM (Total Quanlity Management), ISO 9000 (International Standards Organization), HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System), GMP (Good manufacturing practices), Q-Base (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chỉ lượng đã được thực thi tại New Ze: v9, giải thường chất lượng Việt Nam. Do đó, mỗi <doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp. - Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định.
Nhiệm vụ này bao gầm: + Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cin thiết và nội dung mình phải làm, + Tổ chức chương trình đảo tạo và giáo dục cần thiết đối với những người thực hiện kế hoạch. + Cung cắp nguồn lực cần thiết ở mại nơi và mọi lúc 1.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát Kiểm tra kiểm soát chất lượng là quá trinh điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm dim bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra. Nhũng nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là: - Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phim có chất lượng như yêu cầu ~ Đánh gi việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp; ~ So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch; - Tiên hành các hoạt động cin thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện ding những yêu cầu. Khi thực hiện kiểm ưa, kiểm soát các kết quá thực hiện kế hoạch cần đảnh giá một cách độc lập những vấn đề sau hoạch có được tuân theo một cách trung thành không? ~ Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa? Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điểu kiện trên không được thỏa mãn 1.4 Chức năng kích thích Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế độ thường phạt vé chất lượng đối với người lao động và áp dung giải thường quốc gia về dam bảo và nâng cao chất lượng 1125 Chức năng điều chỉnh, đều hỏa, phối hợp ‘D6 là toàn bộ những hoại động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dan khoảng cách giữa.
mong muốn cin khích hàng và thực t chất lượng đạt được, thôa mãn khách hàng ở mức cao hơn. Hoạt động điều chính, điều hòa, phi hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng. Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiễn hình theo các hướng: - Phát tiễn sin phẩm mới, đa dạng hóa sin phim; ~ Đối mới công nghệ, + Thay đổi và hoàn thiện quá tinh nhằm giảm khuyết tật Khi tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần phải phân biệt rõ ràng giữa việc loại trừ. hậu quả và loại trừ nguyên nhân của hậu quả.
Sửa lại những ph phẩm và phát hiện những nhằm lẫn trong qué tình sản xuất bằng những hoạt động xóa bộ hậu quả chứ không phải nguyên nhân. Cần tim hiểu nguyên nhân xảy ra khuyết tật và có biện pháp. khắc phục ngay từ đầu. Nếu nguyên nhân là sự trực tặc của thiết bị tù phải xem xét lại phương pháp bảo dưỡng thiết bị.
Nếu không đạt mục tiêu do kế hoạch ti thì cần hít hiện ti xao các kế hoạch không diy đã và tiền hành cả tiễn chất lượng của hoạt động hoạch định cũng như hoàn thiện các kế hoạch{1] 1.Lä Các phương thức quản lý chất lượng 11.1 Kiến tra chét hupmg(Inspection) Diy là phương thức đảm bảo chit lượng sin phẩm phù hợp với quy định là kiểm ta các sản phẩm và chỉ tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận khong ‘dam bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Phương thức này phân loại sản phẩm đã được chế tạo nên chất lượng không được tạo. dựng qua quá trình tra, Nhân thấy phương thức tổn tại nhiều yếu điểm, gây khó khăn, tốn kém và không dễ dàng thực hiện 1.2 Kiểm soát chất lượng-QC (Quality Control) ay là phương thức sử dụng các biểu đỗ kiểm soát vào việc quản lý, được đưa ra bởi ‘Walter A.Shewhar, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newlersey (Mỹ), Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dung để đáp ứng các yêu cầu ct Đểkiểm soát chất lượng, công ty phải kiểm soát được mọi yếu tổ ảnh hưởng rực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngửa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Muỗn sin phẩm, dịch vụ có chất lượng thì mỗi doanh nghiệp.