Phần mở đầu. Tổng quan về chất lượng xây dựng công trình Đập đắt. Nghiên cứu quy trình quản lý chất lượng đắp đập đắt khu vực miễn Trung + Chương 3. Để xuất quy trình quản lý chất lượng đắp đập Hồ Tả Trạch- Thừa Thiên Huế + Phần kết luận va kiến nghị + Tài liệu tham khảo + Phụ lục các bảng biểu.
CHƯƠNGI: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG DAP DAT Chất lượng của các công trình Thủy lợi nói chung và công trình đập đất nói riêng đều chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có thé chia thành. những yếu tố khách quan và những yếu tố chủ quan. Những yếu tổ khách. quan như: khí hậu, điều kiện thi công,điềukiện địa chất công trình, nguồn vật liệu thi công.
Những yếu tổ chủ quan bao gồm: Công tác khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý vận hành. Vì vậy cần phải nghiên cứu các yêu tố này để từ đó. đưa ra những biện pháp, quy trình quản lý chất lượng, tránh được những chỉ phí, rủi do không cin thiết Để có thể rút ra những kết luận và từ đó nghiên cứu những yếu tố cin quan tâm trong công tác quản lý chat lượng đắp đập mà tác giả nghiên cứu, tác giả xin trình bảy tổng quan về tình hình xây dựng và quản lý chất lượng của các đập đắt trong nước và trong khu vực nghiên cứu.1 CONG TÁC XÂY DỰNG DAP DAT 1.1 Tình hình xây dựng Theo Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi ( CPO )[7] đến nay nước ta đã xây dựng 6648 hồ chứa với tổng dung tích khoảng trên 11 tỷ m’ trong đó có 560 hồ chứa có dung tích trữ nước lớn hơn 3 triệu m` hoặc đập cao trên 15m, 1752 hồ có dung tích từ 0,2 triệu đến 3 triệu mỶ, còn lại là những hd đập. nhỏ có dung tích dưới 0,2 triệu m’ nước.
~ Giai đoạn 1960 + 1975: Chúng ta đã xây dựng nhiều hd chứa có dung tích trữ nước từ 10 + 50 triệu m` như: Đại Lai (Vĩnh Phúc); Suối Hai, Đồng Mô. Nội); Khuôn Thin (Bắc Giang); Thượng Tuy, Khe Lang (Hà Tinh); Réo Nan, Cảm. ~ Giai đoạn 1975 + 2000: Sau khi đất nước thống nhất chúng ta đã xây dựng. được hàng ngàn hồ chứa trong đó có nhiều hồ chứa nước lớn như: Núi Cốc (Thái Nguyên); Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh); Yên Lập (Quảng Ninh); Sông Mực (Thanh Hóa); Phú Ninh (Quảng Nam); Yazun hạ( Gia Lai); Dầu T ng (Tây Ninh) trong đó hồ Dau Tiếng có dung tích lớn nhất 1,58 tỷ m’.
Các địa phương trên cả nước đã xây dựng trên 700 hồ chứa có dung tích từ Lz10 triệu m’. Đặc biệt trong giai đoạn này các huyện, xã, hợp tác xã, nÔng trường đã xây dựng hing ngàn hỗ chứa có dung tích trên dưới 0,2 triệu m’, ~_ Giai đoạn từ 2000 đến nay: Bằng nhiều nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn. trái phiếu chính phủ, Bộ NN&PTNT đã quản lý đầu tư xây dựng mới nhiều hồ chứa có qui mô lớn và vừa như: Cửa Đạt (Thanh Hóa); Định Bình (Bình Định); Nước Trong (Quảng Ngãi); Đá Hàn (Ha Tĩnh); Rảo Đá (Quảng Bình); Thác Chuối (Quảng Tri); Kroong Buk Hạ, IaSup Thượng (Đắc Lắc).Đặc điểm chung của các hồ chứa thủy lợi là đập chính ngăn sông tạo hổ, tuyệt đại đa số là đập đất chỉ có 04 hồ có đập bê tông là: Tân Giang (Ninh Thuận): Lòng Sông (Bình Thuận); Định Bình (Bình Định); Nước Trong (Quảng Ngãi), ~ Nhận định chung, Hon một nửa trong tổng số hồ đã được xây dựng và đưa vào sử dụng trên 25 + 30 năm nhiều hỗ đã bị xuống cấp. Những hỗ có dung tích từ | triệu m’ nước.
trở lên đều được thiết kế và thi công bằng những lực lượng chuyên nghiệp. trong đó những hồ có dung tích từ 10 triệu mỶ trở lên phần lớn do Bộ Thủy lợi (trước đây) và Bộ NN&PTNT hiện nay quản lý vốn, kỹ thuật thiết kế và thi công. Các hồ có dung tích từ 1 triệu + 10 triệu m` nước phần lớn là do. UBNN tinh quản lý vốn, kỹ thuật thiết kế thi công.
Các hỗ nhỏ phần lớn do huyện, xã, nông trường tự bỏ vốn xây dựng và quản lý kỹ thuật. Những hồ tương đối lớn được đầu tư tiền vốn và kỹ thuật tương đổi đầy đủ thì chất lượng xây dựng đập đạt được yêu cầu. Còn những hồ nhỏ do thiếu tai liệu co ‘ban như: địa hình, địa chat, thủy văn, thiết bị thi công, lực lượng kỹ thuật va nhất là đầu tư kinh phí không đủ nên chất lượng đập chưa tốt, mức độ an toàn. Đối với các hồ thủy điện: Hầu hết các dự án xây dựng hồ thủy điện trên dòng chính có công suất lắp máy trên 30 MW đều do Tập đoàn điện lực Việt Nam và một số Tong công ty có đủ năng lực làm chủ đầu tư xây dựng.
Đến tháng 6/2013 đã có 266 nhi máy thủy điện di vào vận hảnh va có trên 200 dự. án khác dang triển khai xây dựng. Các dự án lớn do Tập đoàn điện lực Việt Nam và các Tổng công ty lớn đầu tư đều có ban quản lý dự án trực tiếp chỉ .đạo thực hiện. Công tác thiết kế, thi công xây dựng đều do các đơn vị chuyên nghiệp thực hiện nên nhìn chung chất lượng công trình đảm bảo, mức độ an toàn đạt yêu cầu thiết ké, Với các dự án có công suất nhỏ phan lớn do tư nhân làm chủ đầu tư, cũng giống như các hồ thay lợi, do công trình nhỏ tư nhân.
làm chủ đầu tư nên các công việc tir khảo sát thiết kế đến thi công đều không. dat được chất lượng cao, mức độ an toàn không thật đảm bảo, 1.2 Tình hình xây dựng đập ở miền Trung. Miễn Trung hiện gồm 13 tinh thành có điện tích tự nhiên trên 10 van km” chiếm 30,47% điện tích cả nước với dân số chỉ chiếm khoảng 15% cả nước, có tiểm năng kinh tế xã hội to lớn. 39 năm qua kể từ ngày đất nước thống nhất, là trên 20 năm đổi mới, miền này có những thay đổi lớn lao và nhanh.
chồng về mặt kinh tế - xã hội và én định chính trị, đời sống nhân dân được cải thiện. Do đặc điểm về địa hình [17] sườn đông dốc đứng, sườn tây thoái dẫn sang phía Lào và Campuchia, mặt khác do chế độ mưa thay đổi rất lớn trong. năm mùa khô lượng mưa khá nhỏ, mia mưa lượng mưa rất lớn, độ dốc địa hình lớn, dẫn tới thời gian tập trung lũ nhanh. Do đó rất nhiều hỏ chứa đã được xây dựng ở vùng này Tiêu biểu như các công trinh thủy lợi: Phú Ninh (Quảng Nam),Thạch Nham, Nước Trong, Núi Ngang Quảng Ngãi.Theo thống kê của ngành thủy lợi, số hồ chứa xây dựng ở vùng miền Trung chiếm.
Các công trình nay cắp nước tưới cho nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp và sinh hoại, góp phin cải tạo môi trường khí hậu và hình thành nhiều khu đô thị mới, các khu du lịch văn hóa, sinh thái. Do yêu cầu cap bách. của phát triển sản xuất mà các đập lần lượt được xây dựng với nhiều đơn vị tham gia thiết kế và thi công. Qua vai năm di vào sử dụng một số đập bộc lộ nhiều tồn tại, có đập sat lở, trượt và vỡ ngay cả trong qué trình thi công.
Đã có nhiều các cuộc hội thảo, các nghiên cứu để tìm ra các nguyên nhân xảy ra các sự cố và các biện pháp nhằm giảm thiểu và giải quyết những vấn. đề lồn tại này. Đề tai nảy tập trung phân tích các quy trình dip đập và đưa ra cquy trình quản lý chất lượng phủ hợp với các đập xây dựng trong vùng.1 Thống kê một số đập dat ở khu vực miền Trung|7] TẾ Tên hỗ Tinh Hmax(m) | Năm hoàn thành i Ligt Son Quing Ngãi 29.0 1981 2 Phú Ninh Quang Nam 40. 34 1983 4 | Hoa Trung Da Ning 260 1984 5 Tội sơn Bình Định 29.0 1985 6 Biển Hỗ Gia Lai 21.0 1985 7 Nui Một Binh Dinh 300 1986 8 ‘Vue Tron 'Quảng Bình 29.0 1986 9 Tâm Đồng 320 1987 10 Khánh Hòa 425 1988 " Hà Tĩnh 374 1988 12 Quảng Nam 14 1989 1B Quing Trị 210 1989 14] — Sông Rác T Tĩnh 268 1996 15 | Thuận Ninh Bình Định 292 1996 16 | Đồng Nghệ Đà Nẵng 250 1996 I7 | — Sông Quao Bình Thuận 400 1997 18 Cà Giây Ninh Thuận 354 1999 19 | AymHa Gia Lai 360 1999 20 | Song Hình Phú Yên 500 2000 21 | Easoupe Thượng Đắk Lắc 270 2005 22| KheNgang |ThừaThinHuế| 15,60 2012 23 | ThủyYên |ThừaThinHuổl 340 | Dang xay dung 2z Tamor Gia lai 32.0 Dang xây dựng 25 | Ngân Trươi Ti Tĩnh 53.9 Bang xây dựng Theo thông kê bang 1.1 thì hơn một nửa trong tông số ho ở khu vue đã được xây dựng và sử dụng từ 20 đến 30 năm, các hỗ chủ yếu là nhỏ và vừa, nhiều.
hồ đã bị xuống cấp.2 CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DAP DAP DAT.1 Chất lượng xây dựng các công trình đập đất. Đập đất là công trình đầu mối tạo hồ nước được xây dựng phổ biến ở nước ta, chúng cl ếm ưu thé hơn các đập khác là sử dung vật liệu địa phương, nên chỉ phí xây dựng thấp, kỹ thuật thi công đơn giản, sử dụng các th at bị phô biển sẵn có trong nước, công tác xử lý nén móng yêu cầu không phức tap, trong quá trình thi công thì chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố thời tiết như. ning, mưa, bão và các điều kiện thi công, các điểm dừng kĩ thuật như chặn. dong, dẫn dòng thi công, phòng chống lụt bão, thời gian thi công kéo dài nhiều năm, do đó việc đảm bảo chất lượng công trình là hết sức chặt cl [13]Theo chỉ: cao đập thì có khoảng 20% đập là cấp ba, hơn 70% là đập cấp bốn và cắp năm, còn lại khoảng 10% là đập từ cấp hai trở lên.
Các đập được xây dựng từ thời kỳ trước 1960 khoảng 6%, từ 1960 đến 1975 khoảng 44%, từ 1975 đến năm khoảng 50%, Phan tích 100 đã có dự án sửa chữa cải tạo hoặc nâng cấp thi 71 hồ có hiện tượng hư hỏng đập. Cho thấy rằng số hồ ở điều kiện làm việc , vận hành bình thường, đảm bảo điều kiện thi chiếm 1/3. Số còn lại là các hỗ chứa là không làm việc như yêu cầu thiết kế. Những hỗ tương đối lớn được.
đầu tư vến và kỹ thuật tương đối đầy đủ thì chất lượng xây dựng đập được xây dựng đạt yêu cầu. Còn những hồ nhỏ do thiếu tài liệu cơ bản như: địa hình, địa chất thủy văn, thiết bị thi công. chất lượng đập chưa tốt, mức độ an toàn thấp.2 Các loại hư hỏng thường gặp cia đập đất.