phần mở đầu, kết luận, và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn dự kiến đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lý bồi dƣỡng năng lực xây dựng môi trƣờng giáo dục cho giáo viên các trƣờng mầm non theo chuẩn nghề nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý bồi dƣỡng năng lực xây dựng môi trƣờng giáo dục cho giáo viên các trƣờng mầm non huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực xây dựng môi trƣờng giáo dục cho giáo viên các trƣờng mầm non huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo CNN 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.
Các nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực cho giáo viên mầm non Phân tích chuyên sâu về sự nghiệp giáo viên, nhất là đội ngũ mầm non, đã thu hút sự quan tâm đáng kể của nhiều học giả quốc tế. Sự bùng nổ công nghệ giáo dục và tiến bộ khoa học kỹ thuật đặt ra yêu cầu bức thiết về năng lực và vai trò của ngƣời giáo viên. Các nghiên cứu hiện đại nhấn mạnh tầm quan trọng của sự phát triển bền vững và khả năng thích ứng nhanh nhạy của đội ngũ sƣ phạm. Thực tế đòi hỏi giáo viên phải luôn sẵn sàng đón nhận những đổi mới.
Nhà giáo dục Daniel R. Beerens đề cao việc kiến tạo một môi trƣờng làm việc tích cực, thúc đẩy tinh thần tự học và động lực nghề nghiệp. Ông khẳng định, giá trị cốt lõi của ngƣời thầy nằm ở khả năng chuyên môn vững vàng, song song với vai trò lãnh đạo trong quá trình học tập của học sinh. Sự đổi mới bản thân là điều kiện tiên quyết để giáo viên hoàn thành xuất sắc sứ mệnh cao cả của mình.
Theo UNESCO (2005), sứ mệnh giáo dục đòi hỏi nhà giáo đảm đƣơng trách nhiệm đa diện, vƣợt trội so với trƣớc kia. Việc lựa chọn nội dung giảng dạy và giáo dục đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lƣỡng, trách nhiệm cao. Vai trò truyền thụ kiến thức nhƣờng chỗ cho việc tổ chức, định hƣớng quá trình học tập của học sinh, cá nhân hóa phƣơng pháp giảng dạy, và chuyển đổi quan hệ sƣ đồ. Sự chuyển đổi này đòi hỏi nhà giáo phải thành thạo công nghệ giáo dục hiện đại, trau dồi kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
Nhà giáo cần tích cực tham gia các hoạt động xã hội, điều chỉnh hình ảnh uy quyền truyền thống, đặc biệt trong quan hệ với học sinh lớn và phụ huynh. 7 Nhiều quốc gia đã triển khai hệ thống bồi dƣỡng giáo viên bài bản, từ cấp quốc gia đến địa phƣơng. Phƣơng pháp bồi dƣỡng đa dạng, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nƣớc, nhằm không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ giảng dạy. Việc xây dựng quy trình hợp lý là yếu tố then chốt.
Các nghiên nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng môi trường giáo dục cho giáo viên mâm non Nhiều công trình nghiên cứu giáo dục tại Việt Nam đã đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, nhất là giáo viên mầm non. Tác phẩm “Tổ chức quản lý nhóm - lớp trẻ trƣờng mầm non” của Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Thị Tuất nhấn mạnh vai trò kép của giáo viên mầm non: ngƣời tổ chức, ngƣời quản lý. Bên cạnh đó, công trình cũng nêu bật các yêu cầu về năng lực chuyên môn, bao gồm: quan sát, giao tiếp, sƣ phạm, quản lý, cảm hóa và thuyết phục. Đặc biệt, lòng nhân ái và sự vị tha đƣợc xem là yếu tố tiên quyết, cốt lõi đối với ngƣời giáo viên mầm non.
Sự thành công của giáo dục mầm non phụ thuộc rất lớn vào phẩm chất đạo đức cao cả của ngƣời giáo viên. Trong công trình nghiên cứu "Quản lý giáo dục", nhóm tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo đã phân tích ba yếu tố then chốt ảnh hƣởng đến đội ngũ nhà trƣờng: quy mô, trình độ chuyên môn và cơ cấu. Quản lý hiệu quả đội ngũ giáo viên đòi hỏi sự thấu hiểu chức năng quản trị, từ đó hoạch định chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn [22]. Mô hình nhân cách giáo viên mầm non (GVMN) khởi nguồn từ chuẩn mực nghề nghiệp, song chịu sự điều chỉnh và nhấn mạnh vào các tiêu chí đánh giá cụ thể tùy thuộc giai đoạn lịch sử - xã hội.
Thực tiễn tuyển dụng và sử dụng lao động cho thấy, giáo viên mầm non mới tốt nghiệp cần trải qua giai đoạn tập sự bài bản, song song với việc trau dồi kỹ năng chuyên môn trong quá trình đào tạo. 8 Nhiều hình thức bồi dƣỡng giáo viên đƣợc triển khai, trong đó, bồi dƣỡng giáo viên giảng dạy theo chƣơng trình và sách giáo khoa mới nổi bật trong những năm gần đây, nhất là khi cả ngành đang tích cực thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội và Chỉ thị 14 của Chính phủ. Tập san Hội thảo Quốc gia năm 2003 về chiến lƣợc phát triển đội ngũ giáo viên mầm non (tại Trƣờng Cao đẳng Nhà trẻ - Mẫu giáo Trung ƣơng I, Hà Nội) đã nêu rõ thực trạng trên. Nghiên cứu của tiến sĩ Bùi Thị Kim Xuân về phƣơng pháp đào tạo hiệu trƣởng các trƣờng mầm non quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội, đã trình bày những đề xuất hiệu quả nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.
Khảo sát chuyên sâu về quản lý đội ngũ nhà giáo trong các công trình nghiên cứu bậc thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục, tiêu biểu nhƣ luận văn “Phƣơng pháp nâng cao trình độ chuẩn hóa đội ngũ giáo viên mẫu giáo khu vực duyên hải miền Trung” [35] và “Đề xuất giải pháp quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” [12], đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đồng thời đề xuất các chiến lƣợc quản lý hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phƣơng và từng cơ sở giáo dục. Phân tích thực tiễn lịch sử minh chứng vai trò then chốt của con ngƣời trong sự phát triển xã hội. Sự chuyển mình mạnh mẽ của xã hội Việt Nam đặt ra những đòi hỏi mới mẻ đối với hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó, đổi mới giáo dục mầm non – nền tảng của giáo dục – là ƣu tiên hàng đầu. Tổng kết các công trình nghiên cứu cho thấy, năng lực sƣ phạm của giáo viên mầm non và việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực này theo chuẩn nghề nghiệp đã đƣợc nhiều học giả dày công nghiên cứu.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuyên sâu về bồi dƣỡng năng lực và quản lý hoạt động này tại một huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa vẫn còn hạn chế. Luận văn này mong muốn làm sáng tỏ hơn nữa những vấn đề lý luận và thực trạng liên quan, góp phần hoàn thiện bức tranh tổng thể về quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non. Lý luận về năng lực xây dựng môi trƣờng giáo dục cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 1. Khái niệm năng lực và năng lực xây dựng môi trường giáo dục cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 1.
Năng lực Khái niệm năng lực đƣợc nhiều nhà nghiên cứu tiếp cận đa chiều. Từ điển Tiếng Việt (1996) định nghĩa năng lực là tổng hòa những thuộc tính tâm sinh lý, cấu thành khả năng hoàn thành các hoạt động với hiệu quả cao. Hay nói cách khác, năng lực là tiềm năng sẵn có, yếu tố chủ quan hoặc khách quan, tạo điều kiện cho việc thực hiện một hoạt động cụ thể. Năng lực mỗi ngƣời là sự kết hợp độc đáo giữa yếu tố bẩm sinh, quá trình rèn luyện, học tập, thể hiện qua năng suất lao động thể chất, trí tuệ và chuyên môn.
Theo Vũ Dũng (2008), năng lực, trong ngữ cảnh tâm lý học, hàm ý tổng hòa những thuộc tính tâm lý cá thể, cấu thành điều kiện tiên quyết cho việc triển khai hiệu quả các hoạt động chuyên biệt. Đặc điểm này tiềm ẩn trong tiềm năng và khả năng riêng biệt của mỗi ngƣời, bao gồm tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, động cơ và ý chí. Bản sắc cá nhân thể hiện rõ nét qua năng lực, đƣợc minh chứng bằng khả năng hoàn thiện công việc với hiệu quả tối đa. Phạm Thị Minh Hạnh nhấn mạnh năng lực là sự hội tụ các phẩm chất cá nhân, tạo thuận lợi cho việc đạt hiệu quả cao trong mọi hoạt động.
Khả năng này đảm bảo hiệu suất và chất lƣợng vƣợt trội trong mọi hoàn cảnh. Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn bổ sung quan điểm, khẳng định năng lực là sự kết hợp hài hòa những tố chất độc đáo, đáp ứng nhu cầu cụ thể của hoạt động, dẫn đến sự hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Đặng Thành Hƣng nhấn mạnh, năng lực là thuộc tính cá nhân, giúp cá nhân hoàn thành thành công một hoạt động cụ thể, đạt đƣợc mục tiêu đề ra trong điều kiện thực tế. Nhƣ vậy, khái niệm năng lực đƣợc hiểu đa dạng, 10 nhƣng đều hƣớng tới khả năng hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả.
Xét trên nhiều phƣơng diện, khái niệm năng lực đƣợc giới nghiên cứu tiếp cận đa chiều, thể hiện qua những quan điểm khác biệt nhƣng bổ sung cho nhau. Thứ nhất, một số học giả định nghĩa năng lực là tổng hòa tiềm năng và khả năng thể hiện bên ngoài của cá nhân. Trong đó, khả năng cá nhân đƣợc hiểu là tiềm năng tiềm ẩn, còn năng lực là sự tổng hợp của cả hai yếu tố này. Quan điểm thứ hai lại nhấn mạnh khả năng là tổng hòa thế mạnh, năng lực chỉ là biểu hiện bên ngoài, có tính định lƣợng và dễ nhận biết.
Một cách tiếp cận khác xem năng lực đồng nghĩa với khả năng hoặc khả năng cá nhân. Nhìn chung, các quan điểm đều nhất trí về một điểm: năng lực luôn gắn liền với một chủ thể, cá nhân hay tập thể. Sự hình thành và bộc lộ của năng lực diễn ra trong hoạt động, chịu tác động từ văn hóa, môi trƣờng và nỗ lực cá nhân. Dù có sự khác biệt về cách diễn đạt, các nhà nghiên cứu đều thống nhất về bản chất phức hợp của năng lực.
Năng lực là sự hội tụ của tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ sẵn sàng và tinh thần trách nhiệm. Sự tồn tại và phát triển của năng lực phụ thuộc vào hoạt động. Năng lực đƣợc đánh giá thông qua khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Năng lực đƣợc thể hiện và quan sát trong hành động, gắn liền với sáng tạo, dù ở mức độ khác nhau.