Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101) với đề tài "Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học" do nghiên cứu sinh Hà Văn Tú thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Thị Ngọc Lan và TS. Hoàng Mai Khanh, hoàn thành vào tháng 12 năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW xác định việc phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp chủ yếu. Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (triển khai theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 từ năm 2020 theo lộ trình cuốn chiếu), hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc từ cấp tiểu học nhằm hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi cho học sinh (năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với cuộc sống).
Quá trình triển khai thực tế đến lớp 4 gặp nhiều khó khăn do cơ sở vật chất hạn chế, tác động kéo dài của dịch bệnh Covid-19 và đặc biệt là sự thiếu hụt kinh nghiệm của giáo viên tiểu học đối với một hoạt động mới. Giáo viên còn lúng túng trong việc xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức. Trong khi đó, các chương trình bồi dưỡng hiện hành (như bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT, Chương trình ETEP, bồi dưỡng thay sách giáo khoa) chủ yếu dừng lại ở việc cung cấp thông tin chung, thiếu tính chuyên sâu theo từng năng lực đặc thù và hình thức còn đơn điệu. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: chưa có công trình quy mô, bài bản làm rõ khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học và xây dựng hệ thống chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu được kiểm nghiệm thực tế.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên nhằm triển khai thực hiện hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
- Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học và hoạt động bồi dưỡng năng lực này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng để bồi dưỡng 3 năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
- Kiểm nghiệm đánh giá tính khả thi, phù hợp và hiệu quả của 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
- Giả thuyết khoa học: Nếu các chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học đảm bảo tính khả thi, phù hợp và hiệu quả thì sẽ phát triển được năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm, năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm và năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận và thực tiễn năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học để đề xuất chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng cho 3 năng lực thành phần.
- Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): Khảo sát 489 giáo viên tiểu học tại 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/thành phố tại Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Quận Bình Thạnh, Gò Vấp, Thành phố Thủ Đức, Quận 6, Quận 7, Quận 10 và Quận Bình Tân.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng được tiến hành trong hai năm học 2020 - 2021 và 2021 - 2022.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường tiểu học ở Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh (ký hiệu: TH LĐT và TH NVX).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành tổng hợp tài liệu theo ba mạch nghiên cứu chính:
| Mạch nghiên cứu |
Tác giả và công trình quốc tế |
Tác giả và công trình trong nước |
| Tổ chức hoạt động trải nghiệm |
Lev Vygotsky (1934), Kurt Lewin (1938), John Dewey (1938); David Kolb (1984) với chu trình 4 giai đoạn (Concrete Experience, Reflective Observation, Abstract Conceptualization, Active Experimentation); Lewis & Williams (1994), Carver (1996) với mô hình ABC (Individual, Community, Competency); Cantor (1995), Therese Moylan, Niamh Gallagher & Conor Heagney (2016), Valentina Sharlanova (2004), Warren (1995), Passarelli & Kolb (2012), Houle (1980), Moon (2004), Bassett & Jackson (1994), Wurdinger (2005). |
Nguyễn Văn Hạnh (2017) với các mô hình Cảm - Hiểu - Làm, Hiểu - Làm - Cảm, Làm - Cảm - Hiểu; Nguyễn Hữu Lễ (2016), Phùng Thái Dương (2016), Đào Thị Ngọc Minh & Nguyễn Thị Hằng (2018), Bùi Thị Thanh Thủy & Vũ Quốc Khánh (2017), Phạm Văn Mão (2017), Nguyễn Thị Ngọc (2019), Dương Giảng Thiên Hương (2017), Trần Doãn Vinh (2018), Nguyễn Quang Nhữ (2015), Vũ Minh Trung (2015), Nguyễn Thị Dung (2017), Lê Thị Cẩm Nhung (2018), Nguyễn Thị Liên (2016), Đỗ Ngọc Thống (2015), Bùi Ngọc Diệp (2015), Ngô Thị Thu Dung (2015), Lê Thị Hoài Thương (2019), Đoàn Thị Mỹ Linh (2022), Nguyễn Phan Lâm Quyên (2022), Nguyễn Văn Hiền và cộng sự (2021), Nguyễn Văn Chiến (2022). |
| Năng lực và năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên |
Whitty (1996), Birgitte Malm & Horst Lofgren (2006), Chang Zhu, Di Wang, Yonghong & Nadine Engels (2013), Martin Bernard (2015), UNESCO (1996), Coates (2008), Dự án IPMA OCB (2016), Keating & Bradley (2018). |
Trần Bá Hoành (2010), Trần Khánh Đức (2016), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Chế Thị Ngọc Linh (2017), Đậu Thị Hòa (2018), Chương trình SEQAP (Bộ GD&ĐT, 2013), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT), Dương Thị Kim Oanh & Nguyễn Văn Hiền (2023), Hà Mỹ Hạnh (2019, 2021), Huỳnh Thị Kiều Trâm (2020), Lê Thị Lành & Lương Thị Vân (2015). |
| Bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm |
Hite & Howey (1977), Locke (1984), Desmarais (1992), Samupwa (2008), Guskey (1986), Bolam (1986, 1993), Kakkar (2001), Bonstingl (1996), UNESCO (1998), Michael Armstrong (1997), Anna Craft (2002), Florentino Blázquez Entonado & Laura Alonso Díaz (2006), Eleonora Villegas-Reimers (2003). |
Trần Thị Hải Yến (2015, 2016), Ngô Thành Can (2002), Cao Thị Thúy Diễm (2016), Nguyễn Thị Kim Oanh (2017), Vũ Lan Hương (2014), Nguyễn Tiến Phúc (2010), Hoàng Quốc Vinh (2011), Phan Đoàn Thái (2017), Bùi Văn Quân & Nguyễn Hữu Độ (2013), Nguyễn Ngọc Hợi & Thái Văn Thành (2009), Lê Văn Huấn (2016), Lê Thị Thanh Tâm (2017), Nguyễn Thị Tuyết (2013), Phạm Công Hiệp (2016), Nguyễn Đức Cương (2016), Nguyễn Minh Thuyết (2017), Trần Hoài Thanh (2017), Hoàng Tiến Chính (2017), Nguyễn Vinh Hiển (2018), Nguyễn Như An & Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2019), Nguyễn Thị Lan Anh (2019), Phạm Văn Hiền (2020), Vũ Thị Thu Huyền (2015), Trần Thanh Phúc (2008), Đỗ Việt Long & Trần Văn Hiếu (2020), Vũ Thị Bình (2018), Lê Văn Chín (2012), Trần Thị Yên (2016), Đoàn Thị Ngân (2017), Phan Thị Tình và cộng sự (2019), Trần Thị Hương & Cao Xuân Hùng (2017), Nguyễn Đức Mậu và cộng sự (2016), Lê Thanh Bình (2016), Nguyễn Thị Kim Dung & Nguyễn Thị Hằng (2014), Nguyễn Quang Linh & Dương Thị Thu Hương (2019), Nguyễn Thị Ngọc (2022); Chương trình ETEP (Bộ GD&ĐT) với 5 mô đun liên quan (Mô đun 1, 2, 3, 4, 9); Bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận học tập trải nghiệm tích hợp trong từng môn học cụ thể (Toán, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử địa phương) hoặc bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên sư phạm. Chưa có nghiên cứu hệ thống hóa khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm dành riêng cho giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời khảo sát thực trạng toàn diện tại đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh để thiết kế, thực nghiệm các chủ đề bồi dưỡng chuyên sâu. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm Hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học: Luận án tiếp thu quan điểm của David Kolb (1984), Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (2018), Bùi Ngọc Diệp (2015) và Chương trình GDPT 2018. Hoạt động trải nghiệm được định nghĩa là hoạt động giáo dục do giáo viên, nhà trường tiểu học và các lực lượng phối hợp tổ chức để học sinh tiểu học trải nghiệm đời sống nhà trường và thực tiễn xã hội nhằm củng cố, lĩnh hội và phát triển các kiến thức, năng lực, phẩm chất cần thiết cho hoạt động học tập và cuộc sống.
- Khái niệm Năng lực và Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm: Dựa trên các nghiên cứu của McClelland (1973), OECD (2002), Bùi Hiền (2001), Nguyễn Lộc (2014), Epstein & Hundert (2002), Katane (2006). Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học là thuộc tính phức hợp bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cho phép giáo viên thực hiện hiệu quả các khâu chuẩn bị, lập kế hoạch, triển khai, phối hợp lực lượng, đánh giá và khai thác nguồn lực phục vụ hoạt động trải nghiệm.
- Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học: Luận án xây dựng khung năng lực gồm 6 năng lực thành phần với 34 chỉ báo:
- Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực sử dụng nguồn lực, phương tiện, thiết bị để tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Khung bồi dưỡng: Phân tích bồi dưỡng năng lực như một hệ thống cấu trúc gồm các thành tố: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, kiểm tra đánh giá và các điều kiện đảm bảo.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sách, tạp chí, luận án để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 489 giáo viên tiểu học thuộc 19 trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm thu thập dữ liệu định lượng về thực trạng tổ chức, thực trạng năng lực và thực trạng bồi dưỡng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 9 giáo viên tiểu học và 10 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) nhằm thu thập thông tin định tính, làm sâu sắc thêm các kết quả định lượng.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá của 11 chuyên gia (chia thành 3 nhóm: 3 giảng viên/nhà nghiên cứu đào tạo sư phạm, 2 cán bộ quản lý trường tiểu học, 6 giáo viên tiểu học cốt cán) để thẩm định tính khả thi, phù hợp của các chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức bồi dưỡng thực nghiệm trên 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường tiểu học thuộc Quận Gò Vấp (Trường TH LĐT và Trường TH NVX) qua 3 giai đoạn (chuẩn bị, triển khai, xử lý kết quả).
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng được phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS: tính tần số, điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), kiểm định Paired Sample T-test (so sánh trước - sau thực nghiệm), Independent Sample T-test, phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) và đánh giá độ tin cậy thang đo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học
Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu quốc tế và trong nước về 3 chủ đề: tổ chức hoạt động trải nghiệm, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên và hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
- Về hoạt động trải nghiệm: Khái quát các mô hình học tập qua trải nghiệm từ Vygotsky, Lewin, Dewey, Kolb (1984), Carver (1996) đến việc tích hợp vào dạy học các môn học ở tiểu học tại Việt Nam.
- Về năng lực giáo viên: Tổng hợp các khung năng lực nghề nghiệp của Whitty (1996), Malm & Lofgren (2006), Chang Zhu và cộng sự (2013), Martin Bernard (2015), chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT của Bộ GD&ĐT (2018), các nghiên cứu của Dương Thị Kim Oanh, Nguyễn Văn Hiền (2023), Hà Mỹ Hạnh (2019, 2021).
- Về bồi dưỡng giáo viên: Phân tích các mô hình bồi dưỡng, vai trò bồi dưỡng thường xuyên, Chương trình ETEP (9 mô đun, trong đó có 5 mô đun liên quan hoạt động trải nghiệm), Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT.
Chương 1 khẳng định sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên biệt, bài bản về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học trong giai đoạn thực hiện Chương trình GDPT 2018 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 2: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học, năng lực, tổ chức, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm và bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Làm rõ đặc điểm, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, lực lượng, đánh giá kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học.
- Đề xuất khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học gồm 6 năng lực thành phần và 34 chỉ báo chi tiết.
- Xác định cấu trúc hệ thống của hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên tiểu học gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức (trực tiếp, trực tuyến, tự bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn), phương pháp bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và các yếu tố chi phối quá trình bồi dưỡng.
Chương 3: Thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này công bố và phân tích kết quả khảo sát 489 giáo viên tiểu học tại 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/thành phố và phỏng vấn sâu 19 cán bộ, giáo viên:
- Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm: Giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng và triển khai theo yêu cầu chương trình mới. Tuy nhiên, một bộ phận giáo viên chưa am hiểu sâu về mục tiêu; còn gặp lúng túng, khó khăn trong việc lựa chọn nội dung tích hợp, vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức đa dạng.
- Thực trạng 6 năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm: Đánh giá chung cho thấy năng lực của giáo viên đạt mức khá, nhưng không đồng đều giữa các năng lực thành phần và các chỉ báo, có sự phân hóa theo độ tuổi và thâm niên công tác. Ba năng lực còn bộc lộ nhiều hạn chế nhất là:
- Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm (Bảng 3.8).
- Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm (Bảng 3.10).
- Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm (Bảng 3.11).
- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng: Các chương trình bồi dưỡng hiện hành (Bảng 3.15 đến 3.20) đã cập nhật văn bản và sách giáo khoa mới, nhưng nội dung còn nặng tính phổ biến lý thuyết chung, thiếu các chuyên đề chuyên sâu theo từng năng lực tổ chức, hình thức bồi dưỡng còn đơn điệu, chưa kích thích sự chủ động tự bồi dưỡng của giáo viên.
Chương 4: Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, chương 4 xác lập:
- 4 nguyên tắc bồi dưỡng: Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện; Đảm bảo tính hiệu quả.
- Lựa chọn 3 năng lực ưu tiên bồi dưỡng: (1) Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm, (2) Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm, (3) Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Thiết kế 3 chủ đề bồi dưỡng chuyên sâu:
- Chủ đề 1: Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học (tập trung bồi dưỡng năng lực chuyên môn).
- Chủ đề 2: Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (tập trung bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện).
- Chủ đề 3: Phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (tập trung bồi dưỡng năng lực phối hợp các lực lượng).
- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết: Quy định cụ thể mục tiêu, nội dung từng chuyên đề, thời lượng, phương pháp, phương tiện/thiết bị bồi dưỡng, yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh và quy trình đánh giá kết quả bồi dưỡng.
Chương 5: Kiểm nghiệm đánh giá
Chương 5 trình bày phương pháp và kết quả kiểm nghiệm tính khả thi, phù hợp và hiệu quả của các chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng đã đề xuất:
- Kiểm nghiệm chuyên gia: Lấy ý kiến 11 chuyên gia qua phiếu khảo sát tiêu chí. Kết quả phân tích định tính và định lượng cho thấy các chuyên gia đánh giá cao tính khoa học, sự phù hợp với thực tiễn nhà trường tiểu học và tính khả thi của 3 chủ đề bồi dưỡng.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường (TH LĐT và TH NVX, Quận Gò Vấp).
- So sánh điểm đánh giá năng lực trước và sau thực nghiệm thông qua kiểm định Paired Sample T-test, phân tích điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation).
- Kết quả thống kê (Bảng 5.1 đến 5.6 và Biểu đồ 5.1 đến 5.6) cho thấy điểm trung bình của cả 3 năng lực (năng lực chuyên môn, năng lực phối hợp lực lượng, năng lực tổ chức thực hiện) sau thực nghiệm đều tăng có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm ở cả hai trường.
- Giáo viên đánh giá tích cực về nội dung, hình thức và phương pháp của các đợt bồi dưỡng, khẳng định giả thuyết khoa học của đề tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng và chuẩn hóa khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học gồm 6 năng lực thành phần và 34 chỉ báo cụ thể, phù hợp với yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học, xác lập rõ các nguyên tắc, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm, thực trạng 6 năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học và thực trạng công tác bồi dưỡng tại 19 trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định chính xác các điểm nghẽn và 3 năng lực còn hạn chế cần ưu tiên bồi dưỡng của giáo viên tiểu học.
- Đề xuất hệ thống 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng chi tiết cho 3 năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức thực hiện, năng lực phối hợp các lực lượng), đã được kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia và thực nghiệm sư phạm thực tế chứng minh hiệu quả.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ quan quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Chỉ đạo đổi mới nội dung bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng chuyên sâu, theo chuẩn khung năng lực; phát triển các nguồn học liệu mở; tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng sau bồi dưỡng; hỗ trợ cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động trải nghiệm.
- Đối với cán bộ quản lý trường tiểu học: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ linh hoạt, dựa trên nhu cầu thực tế của giáo viên; đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn gắn với thiết kế hoạt động trải nghiệm; tạo điều kiện thuận lợi và cơ chế kết nối với phụ huynh học sinh và cộng đồng xã hội.
- Đối với giáo viên tiểu học: Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên; chủ động nghiên cứu chương trình, tài liệu hướng dẫn; tích cực đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và chủ động phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Địa bàn khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung tại 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành hoặc các khu vực nông thôn, miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung triển khai bồi dưỡng cho 3 trong tổng số 6 năng lực của khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm và thực hiện trên mẫu 98 giáo viên tại 2 trường tiểu học thuộc Quận Gò Vấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học tại các vùng miền, địa bàn đa dạng trên cả nước.
- Tiếp tục thiết kế và thực nghiệm các chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng cho 3 năng lực thành phần còn lại trong khung năng lực (năng lực xây dựng kế hoạch, năng lực đánh giá kết quả, năng lực sử dụng nguồn lực và thiết bị).
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến (blended learning) ứng dụng công nghệ số để nhân rộng quy mô bồi dưỡng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu ngành Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình xây dựng khung năng lực (6 năng lực, 34 chỉ báo), phương pháp khảo sát kết hợp định tính - định lượng và quy trình thực nghiệm sư phạm sử dụng kiểm định Paired Sample T-test trong SPSS.
- Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, cơ sở đào tạo giáo viên: Sử dụng 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng chi tiết làm tài liệu giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên hoặc học phần phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở/Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu trường tiểu học): Ứng dụng khung năng lực và các nguyên tắc bồi dưỡng để lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên hàng năm, đồng thời làm căn cứ đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học khi triển khai Chương trình GDPT 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm do luận án đề xuất gồm những thành phần nào?
Khung năng lực gồm 6 năng lực thành phần và 34 chỉ báo, bao gồm:
- Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm.
- Năng lực sử dụng nguồn lực, phương tiện, thiết bị để tổ chức hoạt động trải nghiệm.
2. Mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành với quy mô nào?
- Mẫu khảo sát thực trạng: 489 giáo viên tiểu học tại 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/thành phố tại TP.HCM (Bình Thạnh, Gò Vấp, TP. Thủ Đức, Quận 6, Quận 7, Quận 10, Quận Bình Tân) và 19 cán bộ/giáo viên phỏng vấn sâu (9 giáo viên, 10 cán bộ quản lý).
- Mẫu thực nghiệm sư phạm: 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường tiểu học ở Quận Gò Vấp, TP.HCM (Trường TH LĐT và Trường TH NVX).
3. Luận án đã thiết kế các chủ đề bồi dưỡng chuyên sâu cho những năng lực nào?
Luận án tập trung thiết kế 3 chủ đề bồi dưỡng tương ứng với 3 năng lực còn hạn chế nhất qua khảo sát thực trạng:
- Chủ đề 1: Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học (bồi dưỡng năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm).
- Chủ đề 2: Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm).
- Chủ đề 3: Phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (bồi dưỡng năng lực phối hợp các lực lượng).
4. Hiệu quả của các chủ đề bồi dưỡng được kiểm chứng bằng những phương pháp khoa học nào?
Hiệu quả được kiểm chứng thông qua hai phương pháp:
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá định tính và định lượng từ 11 chuyên gia (3 nhà nghiên cứu/đào tạo sư phạm, 2 cán bộ quản lý tiểu học, 6 giáo viên tiểu học).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Đo lường mức độ chuyển biến năng lực của 98 giáo viên trước và sau thực nghiệm, xử lý số liệu bằng kiểm định thống kê Paired Sample T-test, Mean, Std. Deviation trên phần mềm SPSS.
Kết luận
Luận án "Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học" của tác giả Hà Văn Tú là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, giải quyết bài toán thực tiễn cấp thiết trong quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Luận án đã xác lập khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm gồm 6 năng lực, 34 chỉ báo, đồng thời phân tích thực trạng năng lực và hoạt động bồi dưỡng của 489 giáo viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng do luận án đề xuất đã được thẩm định qua ý kiến 11 chuyên gia và thực nghiệm sư phạm trên 98 giáo viên, chứng minh tính khả thi, sự phù hợp và hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực cho giáo viên tiểu học.