Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật trong dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun" do nghiên cứu sinh Ngô Thị Nhung thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh và TS Tạ Quang Tuấn, chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số 9.02, bảo vệ năm 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đặt ra yêu cầu chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và năng lực cho người học. Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp (GDNN), dạy học tích hợp (DHTH) và đào tạo theo mô đun năng lực thực hiện (NLTH) đã trở thành định hướng đào tạo cốt lõi nhằm gắn kết việc giảng dạy lý thuyết với rèn luyện kỹ năng thực hành nghề.

Tuy nhiên, tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật (ĐHSPKT) — nguồn cung cấp giảng viên chủ yếu cho hệ thống GDNN — chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm (NVSP) vẫn tổ chức tách rời giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành, chưa được xây dựng theo tiếp cận mô đun tích hợp và chưa định hướng rõ rệt vào việc phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên (SV). Khoảng trống nghiên cứu này đòi hỏi phải xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ để phát triển năng lực DHTH cho sinh viên ĐHSPKT trong dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng phát triển năng lực DHTH trong dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun; từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp phát triển năng lực DHTH cho sinh viên ĐHSPKT trong dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nhà giáo cho hệ thống GDNN.
  2. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Nhà giáo GDNN tương lai cần có những năng lực gì để có thể thực hiện DHTH tại các cơ sở GDNN?
    • Câu hỏi 2: Làm thế nào để phát triển được những năng lực ấy cho sinh viên trong quá trình đào tạo cũng như dạy học NVSP tại các trường ĐHSPKT ở nước ta?
  3. Giả thuyết khoa học: Năng lực dạy học tích hợp của nhà giáo GDNN gồm nhiều loại hình năng lực khác nhau. Nếu xác định rõ các năng lực thành tố của năng lực DHTH cần phát triển cho sinh viên trong dạy học NVSP ở các trường ĐHSPKT và tổ chức dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun thì sẽ phát triển được năng lực DHTH cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nhà giáo GDNN ở các trường ĐHSPKT.
  4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lý luận của phát triển năng lực DHTH trong dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun cho sinh viên các trường ĐHSPKT.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển năng lực DHTH trong dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun cho sinh viên các trường ĐHSPKT.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất và thực nghiệm sư phạm các biện pháp phát triển năng lực DHTH trong dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun cho sinh viên các trường ĐHSPKT.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học nghiệp vụ sư phạm ở các trường đại học sư phạm kỹ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực dạy học tích hợp trong dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun cho sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về đối tượng khảo sát: Tập trung vào sinh viên sư phạm hệ chính quy tại các trường ĐHSPKT thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Về không gian khảo sát thực trạng: Thực hiện tại 3 trường ĐHSPKT gồm: Trường ĐHSPKT Nam Định, Trường ĐHSPKT Vinh và Trường ĐHSPKT Vĩnh Long; khảo sát thêm ý kiến cán bộ quản lý các cơ sở GDNN tại Nam Định, Hải Phòng, Hà Nội, Nghệ An, Quảng Bình, Đà Nẵng, Đồng Nai.
    • Về địa bàn thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại Trường ĐHSPKT Nam Định.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 4 trục nội dung:

1. Nghiên cứu về dạy học tích hợp và năng lực dạy học tích hợp

  • Nghiên cứu quốc tế: Hội nghị tích hợp về việc giảng dạy các khoa học tại Varna do UNESCO bảo trợ (1968); các công trình của các nhà giáo dục Xô viết (1983), V. Phormenko (1983), D'Hainaut, R. Fogarty (1991), Wraga (1996); các nghiên cứu đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (competency-based training) tại Bắc Mỹ từ 1968-1970; tài liệu đào tạo theo mô đun của Trung tâm giáo dục quốc gia về GDNN ở Columbus, Ohio (cuối thập niên 1980); nghiên cứu của John W. Burke (1995), Shirley Fletcher (1995, 1997) tại Anh; Roger Harris, Hugh Guthrie, Bary Hobart, David Lundberg (cuối thập niên 1980) tại Australia.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Minh Đường (1993, 1995), Nguyễn Đức Trí (1996), Phan Chính Thức, Đỗ Mạnh Cường, Nguyễn Văn Tuấn, Hồ Ngọc Vinh, Bùi Thế Dũng trong lĩnh vực GDNN; Đinh Quang Báo và Hà Thị Lan Hương, Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Hoàng Thị Tuyết, Nguyễn Văn Khải, Đỗ Hương Trà, Trần Thị Thanh Thủy trong giáo dục phổ thông; Đặng Thị Thuận An (2015), Trần Thị Gái (2014), Nguyễn Thị Việt Hà (2016) về năng lực DHTH của giáo viên và sinh viên sư phạm phổ thông.

2. Nghiên cứu về năng lực dạy học và năng lực sư phạm kỹ thuật

  • Các công trình quốc tế của O.N. Gonobolin (1970), N.V. Kixegov (1977), Duminy (1987), K. Barry (1991).
  • Trong nước: Phạm Minh Hạc (1988), Nguyễn Đình Chỉnh, Trần Khánh Đức (2010), Lê Khánh Bằng; các luận án chuyên ngành SPKT của Trần Hùng Lượng (2004), Trương Đại Đức (2010), Nguyễn Trường Giang (2011), Cao Danh Chính (2012), Vũ Xuân Hùng (2013).

3. Nghiên cứu về dạy học và đào tạo theo tiếp cận mô đun

  • Quốc tế: Các mô hình mô đun kỹ năng hành nghề của ILO và khuyến cáo của UNESCO (Bangkok 1977, Paris 1985); nghiên cứu của Meyer R. (1996) tại Đại học Ohio.
  • Trong nước: Nguyễn Minh Đường (1993, 1995), Phan Văn Lâm (1995), Đỗ Huân (1996), Dương Huy Cần (1996), Đinh Công Thuyến, Hồ Ngọc Vinh, Phạm Văn Nin (1997), Bùi Văn Quân (1999), Từ Đức Văn (2006), Phan Thị Hồng Vinh (2011).

4. Nghiên cứu về dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun và tiếp cận năng lực

  • Các công trình của Bùi Văn Quân (1999), Trần Lương (2014), Nguyễn Thị Bích Liên (2013), Trần Thị Tuyết Oanh (2012), Phan Trọng Ngọ (2005), Nguyễn Thị Thanh Trà (2015), Nguyễn Thị Kim Dung (2012), Lê Thị Phương Hoa và Đinh Đức Hợi (2016), Nguyễn Ngọc Hùng (2012), Nguyễn Thế Dân (2014).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào: (1) DHTH trong các môn học riêng lẻ ở phổ thông; (2) Rèn luyện kỹ năng dạy thực hành đơn thuần hoặc dạy lý thuyết đơn thuần; (3) Bồi dưỡng giáo viên GDNN đang giảng dạy tại cơ sở; hoặc (4) Rèn luyện năng lực dạy học chỉ trong giai đoạn thực tập sư phạm. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xây dựng khung năng lực và đề xuất hệ thống biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp (kết hợp lý thuyết và thực hành nghề) cho sinh viên ĐHSPKT xuyên suốt quá trình dạy học các mô đun nghiệp vụ sư phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Tích hợp: Là sự gắn kết chặt chẽ và nhuần nhuyễn giữa các yếu tố với nhau nhằm tạo ra một chỉnh thể (trong GDNN là sự hòa trộn, nhất thể hóa giữa lý thuyết chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp).
  • Dạy học tích hợp (trong GDNN): Là phương thức dạy học mà ở đó có sự gắn kết chặt chẽ và nhuần nhuyễn giữa dạy học lý thuyết với thực hành trong một bài dạy ở cùng không gian và thời gian nhằm phát triển năng lực hành nghề cho người học.
  • Năng lực thực hiện (NLTH): Kiến thức, kỹ năng và thái độ (hoặc năng lực tự chủ và trách nhiệm) cần thiết để người lao động có thể thực hiện được các công việc của nghề đạt chuẩn quy định trong những điều kiện cho trước (gồm: Kiến thức, Kỹ năng, Năng lực tự chủ và trách nhiệm, Điều kiện thực hiện, Chuẩn thực hiện).
  • Năng lực dạy học tích hợp của sinh viên ĐHSPKT: Là năng lực thực hiện có kết quả các hoạt động dạy học hoặc bài học kết hợp lý thuyết với thực hành nhằm hình thành các năng lực nghề nghiệp cho người học.
  • Cơ sở xây dựng khung năng lực: Kết hợp 3 căn cứ: (1) Quan điểm tiếp cận mục tiêu/năng lực đầu ra trong GDNN; (2) Khung trình độ quốc gia Việt Nam và Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo GDNN (Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH với 3 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí, 44 chỉ số); (3) Phương pháp phân tích nghề DACUM (xác định 8 nhiệm vụ và 29 công việc của nhà giáo GDNN).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận: tiếp cận hoạt động, tiếp cận năng lực, tiếp cận mô đun và tiếp cận logic - lịch sử.

  • Phương pháp thu thập dữ liệu định tính: Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo NVSP; phỏng vấn chuyên gia (Hội đồng quốc gia giáo dục, Tổng cục GDNN, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Đại học Bách khoa Hà Nội, 3 trường ĐHSPKT), giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên; quan sát giờ dạy NVSP; nghiên cứu sản phẩm học tập (giáo án tích hợp, bài tập của sinh viên).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi trên mẫu khảo sát thực trạng gồm: 50 cán bộ quản lý và giảng viên, 450 sinh viên của 3 trường ĐHSPKT (Nam Định, Vinh, Vĩnh Long) và 45 cán bộ quản lý tại các cơ sở GDNN.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả (tần suất, điểm trung bình), kiểm định sai khác giá trị trung bình t-test độc lập và từng cặp bằng phần mềm SPSS 20 và MS Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật trong dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun

Chương 1 làm sáng tỏ hệ thống khái niệm, triết lý dạy học tích hợp, cấu trúc năng lực thực hiện và xác định khung năng lực DHTH của sinh viên ĐHSPKT. Dựa trên phương pháp phân tích nghề dạy học GDNN theo DACUM, tác giả xác định 8 nhiệm vụ và 29 công việc cốt lõi của nhà giáo dạy nghề.

Nhiệm vụ chính (DACUM) Mã công việc Nội dung công việc cụ thể
A. Thiết kế dạy học A01 Thiết kế mục tiêu, xác định nội dung dạy học
A02 Thiết kế hoạt động dạy học
A03 Lựa chọn các phương tiện kỹ thuật (PTKT) và thiết bị dạy học (TBDH)
B. Thực hiện dạy học B01 Tổ chức dạy học
B02 Sử dụng PTKT và TBDH
B03 Thực hiện tiến trình dạy học bài giảng tích hợp
C. Đánh giá kết quả học tập C01 Biên soạn bộ công cụ đánh giá kết quả học tập
C02 Thực hiện đánh giá kết quả học tập

Chương này cũng xác định các đặc trưng của dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun, phân tích các con đường phát triển năng lực DHTH (qua học tập trên lớp, tự học, rèn luyện thực hành kỹ năng sư phạm, thực tập sư phạm) và các yếu tố ảnh hưởng chủ quan, khách quan đến quá trình đào tạo.

Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật trong dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường ĐHSPKT (Nam Định, Vinh, Vĩnh Long) và các cơ sở GDNN. Kết quả cho thấy:

Nhóm khách thể khảo sát Quy mô mẫu ($N$) Địa bàn / Đơn vị
Cán bộ quản lý và giảng viên 50 Trường ĐHSPKT Nam Định, Vinh, Vĩnh Long
Sinh viên sư phạm chính quy 450 Trường ĐHSPKT Nam Định, Vinh, Vĩnh Long
Cán bộ quản lý cơ sở GDNN 45 Nam Định, Hải Phòng, Hà Nội, Nghệ An, Quảng Bình, Đà Nẵng, Đồng Nai

Các phát hiện thực trạng chính:

  1. Về nhận thức: Đa số cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của DHTH và sự cần thiết phải phát triển năng lực DHTH theo tiếp cận mô đun. Tuy nhiên, sự hiểu biết về bản chất, cấu trúc và quy trình dạy học bài giảng tích hợp chưa thực sự sâu sắc và đồng đều.
  2. Về mức độ đáp ứng năng lực DHTH của sinh viên: Kết quả khảo sát cho thấy năng lực DHTH của sinh viên ĐHSPKT ở mức trung bình khá. Cán bộ quản lý cơ sở GDNN đánh giá sinh viên ra trường còn lúng túng trong việc thiết kế giáo án tích hợp, phối hợp giữa dạy lý thuyết chuyên môn và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề trong cùng một buổi học.
  3. Về thực trạng dạy học NVSP: Chương trình đào tạo NVSP ở các trường ĐHSPKT hiện hành vẫn mang nặng tính lý thuyết hàn lâm, kết cấu theo từng học phần riêng rẽ (Tâm lý học nghề nghiệp, Giáo dục học nghề nghiệp, Phương pháp dạy học chuyên ngành...), chưa được cấu trúc lại theo mô đun tích hợp. Các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và công cụ kiểm tra đánh giá của giảng viên chưa thể hiện rõ tính tích hợp để làm mẫu cho sinh viên.

Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật trong dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun

Trên cơ sở 3 nguyên tắc xây dựng (đảm bảo chuẩn đầu ra, đảm bảo tính kế thừa, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả), luận án đề xuất 5 biện pháp cụ thể:

  1. Biện pháp 1: Thiết kế chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm ở trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận mô đun. Cấu trúc lại các học phần NVSP truyền thống thành các mô đun tích hợp lý thuyết và thực hành, hướng vào các năng lực thực hiện cụ thể của nhà giáo GDNN.
  2. Biện pháp 2: Xây dựng quy trình thiết kế giáo án bài giảng tích hợp cho các mô đun nghiệp vụ sư phạm. Xác định rõ quy trình các bước chuẩn bị mục tiêu, nội dung, phương tiện và thiết kế chuỗi hoạt động học tập tích hợp giữa lý thuyết và thực hành.
  3. Biện pháp 3: Xác định quy trình thực hiện bài giảng tích hợp cho các mô đun NVSP. Định hình tiến trình tổ chức bài dạy tích hợp gồm: hướng dẫn mở đầu (dạy lý thuyết liên quan và làm mẫu thao tác), hướng dẫn thường xuyên (tổ chức cho người học luyện tập thực hành) và hướng dẫn kết thúc (đánh giá, rút kinh nghiệm).
  4. Biện pháp 4: Xây dựng quy trình đánh giá kết quả học tập các mô đun NVSP. Thiết lập quy trình kiểm tra, đánh giá người học dựa trên năng lực thực hiện và chuẩn đầu ra của từng mô đun.
  5. Biện pháp 5: Xây dựng tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực dạy học tích hợp của sinh viên. Thiết kế bảng kiểm, phiếu đánh giá bài giảng tích hợp theo các chỉ số và thang đo cụ thể.

Kết quả thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm được tiến hành tại Trường ĐHSPKT Nam Định trên 2 cặp nhóm: Cặp 1 (Nhóm Thực nghiệm TN1 và Đối chứng ĐC1), Cặp 2 (Nhóm Thực nghiệm TN2 và Đối chứng ĐC2).

Đợt thực nghiệm Nhóm Đánh giá trước TN Đánh giá sau TN Kiểm định t-test ($p$-value) sau TN
Thực nghiệm 1 TN1 ($N$) vs ĐC1 ($N$) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$) Điểm trung bình nhóm TN1 cao hơn rõ rệt so với ĐC1 Khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$)
Thực nghiệm 2 TN2 ($N$) vs ĐC2 ($N$) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$) Điểm trung bình nhóm TN2 cao hơn rõ rệt so với ĐC2 Khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$)

Kết quả đo lường và kiểm định thống kê cho thấy sinh viên ở các nhóm thực nghiệm sau khi học theo các mô đun NVSP tích hợp có điểm đánh giá năng lực DHTH (thiết kế giáo án, thực hiện giảng dạy và đánh giá) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng học theo chương trình truyền thống, đồng thời mức độ hứng thú học tập của sinh viên tăng lên rõ rệt.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, làm sáng tỏ các khái niệm: tích hợp, dạy học tích hợp trong GDNN, năng lực thực hiện (NLTH), năng lực dạy học tích hợp, mô đun dạy học và phát triển năng lực dạy học tích hợp theo tiếp cận mô đun.
  • Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển năng lực DHTH cho sinh viên ĐHSPKT trong dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun; xác định khung năng lực DHTH của sinh viên ĐHSPKT dựa trên việc phân tích nghề theo phương pháp DACUM và Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo GDNN.
  • Xác định hệ thống nguyên tắc, nội dung, con đường và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng lực DHTH cho sinh viên ĐHSPKT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng năng lực DHTH của sinh viên và thực trạng phát triển năng lực DHTH trong dạy học NVSP tại 3 trường ĐHSPKT, chỉ ra các nguyên nhân và bất cập chủ yếu.
  • Đề xuất 5 biện pháp đồng bộ để phát triển năng lực DHTH cho sinh viên ĐHSPKT trong dạy học NVSP theo tiếp cận mô đun.
  • Xây dựng hệ thống công cụ và quy trình ứng dụng cụ thể:
    1. Bản thiết kế cấu trúc lại chương trình đào tạo NVSP ở trường ĐHSPKT theo tiếp cận mô đun.
    2. Quy trình thiết kế giáo án cho bài giảng tích hợp của các mô đun NVSP.
    3. Quy trình tổ chức thực hiện bài giảng tích hợp NVSP theo mô đun.
    4. Quy trình đánh giá kết quả học tập các mô đun NVSP.
    5. Bộ tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực DHTH của sinh viên ĐHSPKT.

Khuyến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội / Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Cần có hướng dẫn chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường ĐHSPKT theo tiếp cận mô đun tích hợp; ban hành chuẩn đầu ra thống nhất cho nhà giáo GDNN dạy tích hợp.
  • Đối với các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật: Chủ động rà soát, cấu trúc lại chương trình đào tạo NVSP; bồi dưỡng nâng cao năng lực DHTH cho đội ngũ giảng viên khoa Sư phạm kỹ thuật; đầu tư cơ sở vật chất, phòng học tích hợp đáp ứng yêu cầu giảng dạy.
  • Đối với giảng viên và sinh viên: Giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá theo hướng làm mẫu năng lực DHTH; sinh viên nâng cao ý thức tự rèn luyện kỹ năng sư phạm tích hợp trong quá trình học tập và thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tiến hành khảo sát thực trạng tại 3 trường ĐHSPKT trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Nam Định, Vinh, Vĩnh Long) và thực nghiệm sư phạm trong phạm vi một trường (ĐHSPKT Nam Định). Phạm vi đối tượng mới tập trung vào sinh viên sư phạm hệ chính quy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm tại tất cả các trường ĐHSPKT và các khoa Sư phạm kỹ thuật trong các trường đại học kỹ thuật trên phạm vi toàn quốc.
    • Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp phát triển năng lực DHTH cho các hệ đào tạo khác như đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho người đã tốt nghiệp đại học kỹ thuật trở thành nhà giáo GDNN.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và mô phỏng số trong việc thiết kế và thực hiện các bài giảng tích hợp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và trường ĐHSPKT: Cung cấp căn cứ lý luận và thực tiễn để đổi mới, tái cấu trúc chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun năng lực thực hiện, đáp ứng yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo GDNN (Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH).
  • Đối với giảng viên khoa Sư phạm kỹ thuật: Tham khảo bộ quy trình thiết kế giáo án, quy trình tổ chức bài giảng tích hợp và quy trình kiểm tra đánh giá để áp dụng trực tiếp trong giảng dạy các học phần NVSP.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ĐHSPKT: Sử dụng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực DHTH để tự đánh giá và rèn luyện năng lực sư phạm nghề nghiệp; làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học kỹ thuật và lý luận giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực dạy học tích hợp trong giáo dục nghề nghiệp khác gì so với giáo dục phổ thông theo luận án?

Trong giáo dục phổ thông, dạy học tích hợp chủ yếu là tích hợp liên môn, tích hợp nội môn hoặc lồng ghép các chủ đề xã hội (như môi trường, biến đổi khí hậu) nhằm hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Trong giáo dục nghề nghiệp, dạy học tích hợp được hiểu là sự nhất thể hóa, gắn kết chặt chẽ giữa việc giảng dạy kiến thức lý thuyết chuyên môn và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề trong cùng một bài học, cùng không gian và thời gian nhằm hình thành năng lực thực hiện công việc nghề nghiệp cho người học.

2. Khung năng lực dạy học tích hợp của sinh viên ĐHSPKT được xây dựng dựa trên những căn cứ nào?

Khung năng lực được xây dựng dựa trên 3 cơ sở khoa học: (1) Quan điểm tiếp cận mục tiêu/năng lực đầu ra trong GDNN; (2) Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo GDNN ban hành theo Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH (gồm 3 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí, 44 chỉ số) và Khung trình độ quốc gia; (3) Kết quả phân tích nghề dạy học GDNN theo phương pháp DACUM xác định 8 nhiệm vụ và 29 công việc của nhà giáo GDNN.

3. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào để phát triển năng lực DHTH cho sinh viên?

Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp đồng bộ:

  1. Thiết kế chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm ở trường ĐHSPKT theo tiếp cận mô đun.
  2. Xây dựng quy trình thiết kế giáo án bài giảng tích hợp cho các mô đun NVSP.
  3. Xác định quy trình thực hiện bài giảng tích hợp cho các mô đun NVSP.
  4. Xây dựng quy trình đánh giá kết quả học tập các mô đun NVSP.
  5. Xây dựng tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực dạy học tích hợp của sinh viên.

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp ra sao?

Thực nghiệm sư phạm tại Trường ĐHSPKT Nam Định trên hai cặp nhóm thực nghiệm và đối chứng (TN1 - ĐC1 và TN2 - ĐC2). Kết quả kiểm định $t$-test độc lập cho thấy trước thực nghiệm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm ($p > 0.05$). Sau thực nghiệm tác động, nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình về các năng lực thành phần (thiết kế, thực hiện, đánh giá bài giảng tích hợp) cao hơn rõ rệt nhóm đối chứng với mức sai khác có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).


Kết luận

Luận án của tác giả Ngô Thị Nhung đã giải quyết vấn đề phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên các trường đại học sư phạm kỹ thuật thông qua việc cấu trúc lại quá trình dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xác lập khung năng lực dựa trên phân tích nghề DACUM và chuẩn nghề nghiệp nhà giáo GDNN, đồng thời đánh giá sát thực trạng tại các trường ĐHSPKT và cơ sở GDNN. Hệ thống 5 biện pháp cùng các quy trình và bộ công cụ đánh giá đề xuất đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm, chứng minh tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp.