Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực", chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14), do nghiên cứu sinh Ngô Xuân Đông thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Minh Hùng tại Trường Đại học Vinh (bảo vệ năm 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu thế đổi mới giáo dục thế kỷ XXI chuyển dịch từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh trí tuệ và kinh tế tri thức, đòi hỏi các quốc gia phải phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Việt Nam, quá trình thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định khâu then chốt là đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục hiện nay vẫn bộc lộ những bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới.

Trong hệ thống trường trung học cơ sở (THCS), hiệu trưởng giữ vai trò điều hành, định hướng sự phát triển của nhà trường. Dù vậy, công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nói chung và hiệu trưởng trường THCS nói riêng trong thời gian qua chủ yếu thực hiện theo định hướng tiếp cận nội dung (chú trọng truyền thụ kiến thức lý thuyết), chưa định hướng vào việc hình thành và phát triển các năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu thực tiễn. Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng bộc lộ hạn chế ở các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực là một đòi hỏi cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.
  2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực; khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm các giải pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp dựa trên đặc trưng lao động quản lý và khung năng lực của hiệu trưởng trường THCS; đồng thời xem xét ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm một số giải pháp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và tiến hành trong 3 năm học: 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài

Luận án phân tích các công trình nghiên cứu quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính:

  • Về bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Coombs (1968) với công trình về khủng hoảng giáo dục thế giới đã chỉ ra sự lạc hậu nhanh chóng của kiến thức nhà trường và yêu cầu bồi dưỡng thường xuyên; Edgar Faure (1972) với tác phẩm "Học tập để tồn tại" đặt nền móng cho giáo dục suốt đời; Debling nhấn mạnh kiến thức sẽ phai mờ nếu không được ứng dụng thực tiễn; Jacques Delors (1996) trong báo cáo của UNESCO xác lập bốn trụ cột giáo dục (học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người). Các nghiên cứu tại Anh (đăng trên tạp chí School Leadership Today), Thụy Sĩ, Cộng hòa Liên bang Đức, cùng quan điểm của các tác giả Andrew Carnegie, John C. Maxwell, Hướng Phi, Pam Robbins và Harvey B. khẳng định hiệu trưởng phải là người học tập suốt đời để cải thiện công tác lãnh đạo nhà trường.
  • Về bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực: Blank (1982) với "Sổ tay phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực" phân tích nhu cầu và xây dựng hồ sơ năng lực; Boyatzis (1982) nghiên cứu về năng lực thực hiện và tiêu chuẩn năng lực; Gonzalez (1999) so sánh đào tạo theo năng lực tại Anh và Mỹ; các mô hình chuẩn năng lực quốc gia như NVQs (Anh và xứ Wales), SCANS và National Skills Standards (Mỹ), NTB (Australia), NZQF (New Zealand). Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng tích hợp của Đại học Nam Florida (Mỹ) cấu trúc theo 4 lĩnh vực: lãnh đạo chiến lược, lãnh đạo tổ chức, lãnh đạo giáo dục, lãnh đạo chính trị và cộng đồng.
  • Về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu của Shirley Fletcher về đánh giá hiệu quả bồi dưỡng qua mức độ thực hiện trách nhiệm; nhóm Business Edge đưa ra khung câu hỏi đánh giá kết quả áp dụng kiến thức vào công việc; Bob Mansfield phân tích tương quan giữa gia tăng tri thức với chi phí học tập; Paul Hersey và Ken Blanchard xác định 3 mức độ phản ánh chất lượng bồi dưỡng quản lý.

Các hướng nghiên cứu ở trong nước

Các công trình tại Việt Nam được luận án phân loại thành 3 mạch vấn đề:

  • Nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Bùi Minh Hiền, Đặng Bá Lãm khẳng định vai trò bồi dưỡng trước yêu cầu đổi mới; Vương Thanh Hương đề xuất mẫu hình cán bộ quản lý với các tố chất quản lý phù hợp; Vũ Ngọc Hải nhấn mạnh bồi dưỡng cán bộ quản lý thích ứng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Ngô Quang Sơn, Hoàng Văn Dương, Dương Thị Hoàng Yến nghiên cứu kỹ năng quản lý con người; Trần Minh Hằng nghiên cứu nâng cao năng lực tự đánh giá; Trần Thị Bích Liễu, Hoàng Minh Thao, Phạm Viết Nhụ đề xuất giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng lấy người học làm trung tâm.
  • Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Trần Kiểm và Nguyễn Lộc phân tích quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng tối ưu hóa nguồn lực; Vương Thanh Hương và Nguyễn Trọng Thuyết nghiên cứu công tác tổ chức lớp học và vai trò giảng viên; Đặng Thành Hưng nghiên cứu tính hệ thống của các giải pháp quản lý; Trần Bá Hoành phân tích 3 phương thức bồi dưỡng (tập trung, tại chỗ, từ xa) và quy trình kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm đầu vào - đầu ra; Phùng Xuân Kha và Lê Quân nghiên cứu khung năng lực quản lý khu vực công; La Hồng Huy, Nguyễn Thị Bình nhấn mạnh xây dựng bộ máy giám sát và quy chế kiểm tra đánh giá khách quan.
  • Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng theo tiếp cận năng lực: Đặng Quốc Bảo phân tích các kỹ năng quản lý cơ bản của người đứng đầu nhà trường; Nguyễn Hồng Hải xác định đặc điểm nghề nghiệp của hiệu trưởng gồm 3 vai trò (nhà giáo, nhà lãnh đạo, nhà quản lý); Dự án SREM (2007) của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng bản đồ năng lực hiệu trưởng trường phổ thông với 4 nhóm năng lực; Đặng Thị Thanh Huyền (2009) nghiên cứu tiêu chí phát triển giáo viên thành cán bộ quản lý theo tiếp cận năng lực; Nguyễn Thành Vinh phân tích nguyên tắc bồi dưỡng theo năng lực thực hiện; Trần Ngọc Giao tổng thuật chuẩn hiệu trưởng; Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha phân tích đào tạo nhân lực theo năng lực; Nguyễn Đức Chính nghiên cứu các nguyên tắc dạy học phát triển năng lực; Đề án bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025; nghiên cứu của Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Vân Anh và Nguyễn Quốc Trị về phát triển chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý theo chuẩn hiệu trưởng trường THCS.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trong và ngoài nước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh của lý luận bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và tiếp cận năng lực, nhưng hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này thông qua việc thiết lập khung lý thuyết quản lý hoạt động bồi dưỡng dựa trên chức năng quản lý và khung năng lực của hiệu trưởng trường THCS, đồng thời khảo sát thực trạng và kiểm chứng thực nghiệm tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm cơ bản và khung lý thuyết

  • Hiệu trưởng và Hiệu trưởng trường THCS: Hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động giáo dục. Hiệu trưởng trường THCS do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, thực hiện nhiệm vụ theo Điều lệ trường trung học và Chuẩn hiệu trưởng. Về bản chất, hiệu trưởng vừa giữ vai trò người quản lý (thủ trưởng), vừa là người lãnh đạo (thủ lĩnh) tập thể sư phạm.
  • Năng lực và Tiếp cận năng lực: Luận án tổng thuật quan niệm năng lực từ tâm lý học Liên Xô (V. Iaguncôva), các tổ chức quốc tế (OECD, Chương trình bang Quebec - Canada 2004) và các học giả Weinert, Coolahan, Tremblay, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thành Hưng. Luận án xác định: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân, được hiểu là năng lực thực hiện bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm nhân cách cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ cụ thể ("biết làm" - know-how, thay vì chỉ "biết cái gì" - know-what). Tiếp cận năng lực là cách tiếp cận quản lý và đào tạo hướng vào đầu ra, tập trung vào kết quả hành động thực tế của người học.

Bảng so sánh giữa tiếp cận nội dung và tiếp cận năng lực trong bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục do luận án xác lập:

Tiêu chí Tiếp cận nội dung Tiếp cận năng lực
Mục tiêu bồi dưỡng Cung cấp kiến thức về quản lý nhà trường và đổi mới giáo dục. Hình thành các năng lực cần thiết, đáp ứng chuẩn đầu ra của từng chương trình/khóa bồi dưỡng.
Nội dung bồi dưỡng Biên soạn thành các chuyên đề/học phần cố định theo mảng kiến thức quản lý và đổi mới. Lựa chọn nội dung gắn với tình huống thực tiễn nhằm đạt chuẩn đầu ra; chỉ quy định nội dung chính, không áp đặt chi tiết.
Phương pháp bồi dưỡng Lấy chuyên gia làm trung tâm; học viên tiếp thu thụ động kiến thức định sẵn. Lấy người học làm trung tâm; phát triển khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng giao tiếp thực tế.
Hình thức tổ chức Chủ yếu dạy học lý thuyết tập trung trên lớp học truyền thống. Đa dạng hóa hình thức tổ chức; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Đánh giá kết quả Dựa trên khả năng ghi nhớ và tái hiện nội dung kiến thức đã học. Dựa vào năng lực đầu ra và sự tiến bộ trong quá trình học, chú trọng vận dụng xử lý tình huống thực tế.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Là hệ thống các tác động có định hướng của chủ thể quản lý (cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở bồi dưỡng) thông qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, sử dụng các công cụ quản lý (văn bản quy phạm, quy chế) và phương pháp quản lý (hành chính, kinh tế, tâm lý - giáo dục) nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng đáp ứng chuẩn đầu ra. Mô hình cấu trúc quản lý gồm 4 thành tố: Chủ thể quản lý, Đối tượng quản lý, Mục tiêu bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực, và Phương pháp - Công cụ quản lý.
  • Khung năng lực của hiệu trưởng trường THCS: Cấu trúc thành 3 nhóm năng lực cơ bản:
    1. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: Nắm vững chương trình, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên.
    2. Năng lực quản trị nhà trường (thành tố trung tâm): Quản trị xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường; quản trị hoạt động dạy học và giáo dục; quản trị nhân sự; quản trị tổ chức - hành chính; quản trị tài chính; quản trị cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ; quản trị chất lượng giáo dục.
    3. Năng lực thiết lập và phát triển các mối quan hệ xã hội (phục vụ cộng đồng): Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng; huy động các nguồn lực xã hội hóa; quảng bá thương hiệu nhà trường.

Phương pháp luận nghiên cứu

Luận án vận dụng 4 quan điểm tiếp cận phương pháp luận:

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng là một chỉnh thể gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện và kiểm tra đánh giá có mối liên hệ mật thiết.
  2. Tiếp cận hoạt động: Bồi dưỡng dựa trên hoạt động tự giác, tích cực của người học; quản lý phải tác động tạo động lực cho chủ thể tham gia.
  3. Tiếp cận phát triển năng lực: Lấy năng lực thực hiện đầu ra làm thước đo cho toàn bộ quá trình thiết kế, triển khai và quản lý hoạt động bồi dưỡng.
  4. Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Xem bồi dưỡng là quá trình phát triển nguồn nhân lực lãnh đạo, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của cơ sở giáo dục.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp tài liệu khoa học; khái quát hóa các nhận định độc lập; mô hình hóa các thành tố quản lý và khung năng lực.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo, giảng viên bồi dưỡng, cán bộ quản lý trường THCS) về nhận thức, thực trạng tổ chức và thực trạng quản lý các khâu bồi dưỡng.
    • Phương pháp trao đổi, phỏng vấn theo chủ đề: Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia, nhà quản lý và học viên.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Đánh giá các mô hình bồi dưỡng cán bộ quản lý đã thực hiện.
    • Phương pháp thực nghiệm (thử nghiệm giải pháp): Tổ chức thử nghiệm các giải pháp quản lý trên một nhóm khách thể bồi dưỡng cụ thể để kiểm chứng tác động nâng cao kiến thức và kỹ năng.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý dữ liệu điều tra định lượng, phân tích tần số ($F$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_i^\Sigma$) trước và sau thử nghiệm, tính toán tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết của đề tài qua 6 nội dung chính:

  1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề: Phân tích lịch sử nghiên cứu quốc tế và Việt Nam về bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo theo năng lực và quản lý bồi dưỡng theo năng lực.
  2. Các khái niệm cơ bản của đề tài: Làm rõ nội hàm các khái niệm: hiệu trưởng, hiệu trưởng trường THCS, năng lực, tiếp cận năng lực, bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng, quản lý và quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.
  3. Hiệu trưởng trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông: Phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục căn bản, toàn diện theo Nghị quyết số 29-NQ/TW; làm rõ vai trò của người hiệu trưởng chuyển từ quản lý mệnh lệnh, hành chính, duy trì trật tự sang vai trò lãnh đạo, đổi mới, hướng dẫn, tư vấn, kiến tạo và tự chủ tài chính; phân định 3 chức năng (lãnh đạo, quản lý, phục vụ cộng đồng) gắn với nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ trường trung học và cấu trúc khung năng lực hiệu trưởng gồm 3 nhóm năng lực.
  4. Hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Xác định tầm quan trọng và làm rõ các thành tố của hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực (mục tiêu đầu ra, nội dung gắn với tình huống thực tiễn, phương pháp dạy học tích cực, hình thức tổ chức linh hoạt, kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện).
  5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực: Khẳng định sự cần thiết; phân tích nội dung quản lý tương ứng 4 chức năng quản lý (xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên chuẩn và nhu cầu năng lực; chỉ đạo đổi mới nội dung, chương trình; tổ chức quản lý bộ máy, giảng viên, học viên và tiến trình dạy học; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả theo chuẩn năng lực; quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính); xác định chủ thể quản lý (Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học/cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục).
  6. Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các yếu tố khách quan (hệ thống văn bản pháp lý, cơ chế quản lý, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, sự phối hợp giữa các ban ngành) và yếu tố chủ quan (nhận thức và năng lực của chủ thể quản lý, chất lượng đội ngũ giảng viên, động cơ và tinh thần tự bồi dưỡng của hiệu trưởng).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018:

  1. Khái quát địa bàn nghiên cứu: Đặc điểm kinh tế - xã hội và quy mô giáo dục THCS của Thành phố Hồ Chí Minh tạo áp lực lớn lên việc chuẩn hóa đội ngũ quản lý trường học thích ứng với đô thị lớn.
  2. Thiết kế khảo sát: Xác định mục tiêu, đối tượng điều tra (cán bộ quản lý ngành giáo dục, giảng viên bồi dưỡng, cán bộ quản lý trường THCS) và phương pháp thu thập số liệu thông qua hệ thống phiếu hỏi, quan sát và phỏng vấn.
  3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng:
    • Nhận thức: Đa số các đối tượng được khảo sát đều nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
    • Nội dung, chương trình: Nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết hành chính, cập nhật văn bản chỉ đạo; các chuyên đề rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tế và năng lực quản trị hiện đại chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu tiếp cận năng lực.
    • Hình thức và phương pháp: Vẫn chủ yếu sử dụng hình thức bồi dưỡng tập trung ngắn hạn; phương pháp bồi dưỡng còn mang tính thuyết trình một chiều từ giảng viên, chưa phát huy tính chủ động của người học, thiếu các hoạt động đóng vai, thảo luận nhóm, giải quyết bài tập tình huống thực tiễn.
    • Thời gian và địa điểm: Bố trí thời gian đôi khi còn trùng lặp với lịch công tác chuyên môn tại trường; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin tại một số điểm bồi dưỡng còn hạn chế.
    • Hoạt động dạy và học: Giảng viên chủ yếu là cán bộ lý luận hoặc cán bộ quản lý cấp trên, một số còn thiếu kinh nghiệm cọ xát thực tế quản lý trường phổ thông; học viên tham gia học tập có lúc còn thụ động.
  4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực:
    • Đánh giá thực trạng thực hiện 4 chức năng quản lý qua khảo sát mức độ quan trọng và mức độ thực hiện: Lập kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính cơ học, chưa dựa trên việc đánh giá khoảng trống năng lực đầu vào của hiệu trưởng; chỉ đạo đổi mới chương trình chưa đồng bộ; quản lý đội ngũ giảng viên và học viên chưa chặt chẽ về đầu ra; khâu kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chủ yếu đánh giá qua bài thu hoạch lý thuyết cuối khóa ("có đi học là đạt"), chưa đo lường được mức độ thay đổi hành vi và năng lực thực thi nhiệm vụ tại trường học.
    • Quản lý các điều kiện đảm bảo (nguồn kinh phí, cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh an toàn môi trường) còn gặp khó khăn về định mức ngân sách.
  5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và hạn chế: Báo cáo chỉ rõ sự chênh lệch giữa nhận thức về mức độ quan trọng với mức độ thực hiện trên thực tế ở hầu hết các khâu quản lý; chỉ ra các nguyên nhân chủ quan (chậm đổi mới tư duy quản lý, thiếu bộ công cụ đo lường năng lực chuẩn) và nguyên nhân khách quan (thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo bồi dưỡng với cơ quan quản lý trực tiếp địa phương).

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương 3 xây dựng và kiểm chứng hệ thống giải pháp quản lý:

  1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính hiệu quả; đảm bảo tính khả thi.
  2. Hệ thống 6 giải pháp quản lý:
    • Giải pháp 1: Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực. Quy trình chuyển từ lập kế hoạch theo chỉ tiêu hành chính sang khảo sát, phân tích nhu cầu bồi dưỡng dựa trên chuẩn nghề nghiệp và khoảng trống năng lực thực tế của từng nhóm hiệu trưởng.
    • Giải pháp 2: Tổ chức hoạt động của tổ chuyên trách bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực. Kiện toàn bộ máy quản trị hoạt động bồi dưỡng, quy định rõ chức năng, quyền hạn của bộ phận thường trực chuyên trách việc điều phối, giám sát và kết nối chuyên môn.
    • Giải pháp 3: Cải tiến nội dung, chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực. Tái cấu trúc chương trình theo các mô-đun năng lực cốt lõi (chuyên môn nghiệp vụ, quản trị nhà trường, phát triển quan hệ cộng đồng), tích hợp xử lý tình huống thực tế giáo dục phổ thông.
    • Giải pháp 4: Đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực. Kết hợp bồi dưỡng tập trung với bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng qua mạng; áp dụng phương pháp dạy học tương tác, nghiên cứu trường hợp (case study), hội thảo chuyên đề và tự bồi dưỡng có hướng dẫn.
    • Giải pháp 5: Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá khách quan hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực. Thiết lập hệ thống tiêu chí và chỉ số đánh giá đầu ra, chuyển từ đánh giá tái hiện kiến thức sang đánh giá năng lực thực hành giải quyết vấn đề quản lý thông qua sản phẩm đề án phát triển nhà trường.
    • Giải pháp 6: Thiết lập hệ điều kiện để quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực. Tăng cường đầu tư nguồn kinh phí hợp lý, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ học tập trực tuyến và cơ chế chính sách tạo động lực cho người học.
  3. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi: Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và học viên cho thấy hệ thống giải pháp đạt mức độ nhất trí cao về tính cấp thiết và tính khả thi; phân tích hệ số tương quan khẳng định mối quan hệ thuận chiều chặt chẽ giữa hai chỉ số này.
  4. Thử nghiệm giải pháp: Tác giả tổ chức thử nghiệm một phần giải pháp trên nhóm khách thể nghiên cứu thực tế. Đo lường trình độ đầu vào và sau thử nghiệm thông qua các chỉ số thống kê toán học:
    • Thống kê phân phối tần số ($F$) điểm số kiểm tra kiến thức trước và sau thử nghiệm.
    • Thống kê tỷ lệ phân bố tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($f_i^\Sigma$) về trình độ kiến thức của khách thể trước và sau thử nghiệm.
    • So sánh đánh giá trình độ kỹ năng quản lý của các khách thể trước và sau khi can thiệp thử nghiệm. Kết quả định lượng phản ánh sự cải thiện rõ rệt về phổ điểm và tỷ lệ đạt mức độ khá, tốt ở nhóm sau thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và phát triển lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nói chung, hiệu trưởng trường THCS nói riêng trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực, làm rõ cấu trúc 4 thành tố quản lý và xác lập khung năng lực hiệu trưởng trường THCS bao gồm năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, năng lực quản trị nhà trường và năng lực phối hợp phục vụ cộng đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích khách quan và có hệ thống thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018.
  • Làm rõ các nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giữa nhận thức và mức độ thực hiện trong công tác quản lý bồi dưỡng tại địa phương, xác lập luận cứ thực tiễn tin cậy cho việc hoạch định giải pháp can thiệp.

Hệ thống giải pháp và khuyến nghị

  • Đề xuất đồng bộ 6 giải pháp quản lý can thiệp toàn diện vào các khâu: lập kế hoạch theo nhu cầu năng lực, kiện toàn tổ chuyên trách, cải tiến chương trình theo mô-đun, đổi mới phương pháp hình thức linh hoạt, xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá đầu ra và hoàn thiện hệ điều kiện hỗ trợ.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm và thống kê toán học chứng minh các giải pháp có tính cấp thiết, tính khả thi và tác động cải thiện trực tiếp kiến thức, kỹ năng của học viên.
  • Cung cấp cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục xây dựng chế độ, tiêu chuẩn chức danh hiệu trưởng; hỗ trợ các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục thiết kế chương trình theo chuẩn đầu ra; giúp cán bộ quản lý trường THCS xác định lộ trình tự học và nâng cao năng lực nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thử nghiệm giải pháp chỉ giới hạn trong phạm vi các trường THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng đối sánh với các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa hoặc các vùng kinh tế - xã hội khác trên toàn quốc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra và thử nghiệm được thu thập trong giới hạn 3 năm học (từ 2015-2016 đến 2017-2018), phản ánh bối cảnh trước khi triển khai đại trà Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Quy mô thử nghiệm: Do điều kiện tổ chức, tác giả mới tiến hành thử nghiệm đối với một số chuyên đề bồi dưỡng và trên một nhóm khách thể nhất định, chưa thể triển khai đồng thời toàn bộ 6 giải pháp trên quy mô lớn dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS sang các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt (khu vực trung du, miền núi, đồng bằng sông Hồng).
  • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện bộ công cụ đo lường, đánh giá năng lực quản trị nhà trường của hiệu trưởng theo các tiêu chuẩn của Chương trình giáo dục phổ thông mới và Chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng mới ban hành.
  • Nghiên cứu mô hình quản lý bồi dưỡng kết hợp trực tuyến (blended learning) quy mô lớn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực Quản lý giáo dục:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục:
    • Chương 1 cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan trong và ngoài nước phong phú về lý luận quản lý và tiếp cận năng lực, phương pháp luận nghiên cứu cấu trúc hệ thống và quy trình thiết kế khung năng lực.
    • Các công thức toán thống kê (tần số, tần suất, tần suất tích lũy) và quy trình thiết kế thử nghiệm giáo dục tại Chương 3 là tài liệu tham khảo cho việc thiết kế nghiên cứu thực nghiệm.
  • Đối với giảng viên và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục:
    • Cung cấp mô hình cải tiến chương trình bồi dưỡng theo mô-đun năng lực, phương pháp dạy học tương tác và bộ tiêu chí đánh giá kết quả học tập đầu ra tại Chương 3.
    • Giúp chuyển đổi chương trình bồi dưỡng từ định hướng truyền thụ kiến thức sang định hướng phát triển kỹ năng hành nghề thực tế.
  • Đối với nhà quản lý giáo dục (Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo):
    • Cung cấp quy trình 5 bước xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên phân tích nhu cầu và khoảng trống năng lực thay cho cách lập kế hoạch phân bổ chỉ tiêu hành chính truyền thống.
    • Bức tranh thực trạng tại Chương 2 giúp các nhà quản lý tại đô thị lớn nhận diện những điểm nghẽn trong khâu kiểm tra đánh giá và quản lý điều kiện phục vụ.
  • Đối với cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) trường THCS:
    • Cung cấp khung năng lực nghề nghiệp chuẩn mực với các mô tả chi tiết về năng lực quản trị nhà trường, năng lực chuyên môn và phục vụ cộng đồng, làm cơ sở tự đánh giá và xây dựng lộ trình tự học tập suốt đời.

Câu hỏi thường gặp

1. Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực khác biệt cơ bản như thế nào so với tiếp cận nội dung truyền thống?

Sự khác biệt cốt lõi thể hiện ở định hướng đầu ra:

  • Tiếp cận nội dung: Lấy việc truyền thụ kiến thức lý thuyết làm trung tâm; nội dung biên soạn thành các chuyên đề cố định; phương pháp chủ yếu là thuyết trình từ chuyên gia; hình thức tập trung trên lớp; đánh giá dựa trên mức độ ghi nhớ và tái hiện kiến thức đã học.
  • Tiếp cận năng lực: Lấy việc hình thành năng lực hành động làm trung tâm ("biết làm gì từ những điều đã biết"); nội dung gắn trực tiếp với tình huống thực tiễn quản trị; phương pháp lấy người học làm trung tâm để giải quyết vấn đề; hình thức tổ chức linh hoạt kết hợp công nghệ thông tin; đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra và khả năng vận dụng xử lý tình huống thực tế của nhà trường.

2. Khung năng lực của hiệu trưởng trường THCS theo luận án bao gồm những thành tố nào?

Khung năng lực của hiệu trưởng trường THCS được cấu trúc thành 3 nhóm năng lực cơ bản:

  1. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: Hiểu biết sâu về chương trình, phương pháp giảng dạy, giáo dục học sinh và kỹ năng sư phạm.
  2. Năng lực quản trị nhà trường (thành tố trung tâm): Năng lực quản trị kế hoạch phát triển; quản trị hoạt động dạy học và giáo dục; quản trị nhân sự; quản trị tài chính; quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ; quản trị hành chính và quản trị chất lượng giáo dục.
  3. Năng lực thiết lập các mối quan hệ xã hội (phục vụ cộng đồng): Năng lực phối hợp với gia đình học sinh, liên kết chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và truyền thông xây dựng hình ảnh nhà trường.

3. Cấu trúc quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực gồm những thành tố nào?

Mô hình cấu trúc quản lý gồm 4 thành tố tác động qua lại lẫn nhau:

  1. Chủ thể quản lý: Cơ quan quản lý giáo dục (Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo), cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý.
  2. Đối tượng quản lý: Tiến trình hoạt động bồi dưỡng và các lực lượng tham gia (giảng viên, học viên - hiệu trưởng trường THCS).
  3. Mục tiêu bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực: Chuẩn đầu ra về phẩm chất và các năng lực nghề nghiệp cụ thể cần đạt được.
  4. Phương pháp và công cụ quản lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chế đào tạo, kết hợp phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế và phương pháp tâm lý - giáo dục nhằm vận hành 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá).

4. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý cụ thể nào?

Tác giả đề xuất hệ thống đồng bộ 6 giải pháp quản lý:

  1. Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực (dựa trên khảo sát khoảng trống năng lực).
  2. Tổ chức hoạt động của tổ chuyên trách bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận năng lực.
  3. Cải tiến nội dung, chương trình bồi dưỡng theo mô-đun năng lực thực hành.
  4. Đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng theo hướng tích cực hóa người học, kết hợp đa dạng các hình thức bồi dưỡng.
  5. Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá khách quan hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn đầu ra.
  6. Thiết lập hệ điều kiện (kinh phí, cơ sở vật chất, cơ chế động lực) để quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng.

5. Việc thử nghiệm giải pháp của luận án được kiểm chứng bằng những kỹ thuật định lượng nào?

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học để đo lường và kiểm chứng kết quả trước và sau thử nghiệm sư phạm:

  • Sử dụng bảng phân phối tần số ($F$) ghi nhận số lượng học viên đạt các mức điểm số kiểm tra ($X_i$).
  • Tính toán tỷ lệ phân bố tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($f_i^\Sigma$) để so sánh trực quan sự dịch chuyển phổ điểm kiến thức của nhóm khách thể trước và sau thử nghiệm.
  • Đánh giá định lượng sự biến đổi về trình độ kỹ năng thực hành quản lý của học viên sau khi tham gia các nội dung bồi dưỡng thử nghiệm.

Kết luận

Luận án của tác giả Ngô Xuân Đông đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn cấp thiết của khoa học Quản lý giáo dục trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông. Công trình đã làm rõ cơ sở khoa học và xác lập khung năng lực hiệu trưởng trường THCS, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh thực trạng quản lý bồi dưỡng tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018. Hệ thống 6 giải pháp quản lý do luận án đề xuất được luận giải chặt chẽ, kiểm chứng độ tin cậy bằng toán thống kê và thử nghiệm thực tế, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc đổi mới công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.