Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ CÔNG TAC BOI DUONG GIÁO VIÊN TIEU HỌC THEO CHUAN NGHE NGHIỆP 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu van đề 1. Một số kết quả nghiên cứu của tác giả nước ngoài 1. Nghiên cứu về quản lý nguon nhân lực, quản lý nguôn nhân lực giáo duc Nhiều tác giả va công trình nghiên cứu quan tâm tìm hiểu vai trò, tam quan trong của nguồn lực con người trong lao động và trong quản lý.
Điều này thé hiện qua các tài liệu, công trình nghiên cứu, bài viết khoa học quan lý, quan lý nguồn nhân lực và quan lý giáo dục. tiêu biêu như sau: Nghiên cứu chuyên sâu về hệ thong chức năng quản lý: Tác phâm Những vấn dé cốt yếu của quan lý của tac già Harold Koontz, Cyril O'donnel, Heinz Weihrich (1998) giới thiệu hệ thống kiến thức về khoa học quản lý, trình bày nguyên tắc thực hành quan lý với cách tiếp cận theo chức năng quản lý như lập kế hoạch, xây dựng tô chức, xác định biên chế, lãnh đạo và kiểm tra. Nội dung dao tao, bôi dưỡng nguồn nhân lực được đặt trong hệ thông các nhiệm vụ cơ bản của quản lý nguôn nhân lực của tô chức [34]. Nghiên cứu về nội dung, phương pháp quản lý được khá nhiều tác giả quan tâm khai thác, bản về khía cạnh khác nhau của nội dung và phương pháp quản lý nguồn nhân lực.
Lawrence Holpp (2008) quan tâm đến phương pháp vả cách thức quản lý nhằm xây dựng nhóm làm việc hiệu quả [52], Phillip L. Hunsaker (2001) nghiên cứu kỹ năng quản lý trong xây dựng văn hóa tô chức. quản lý sự thay đôi và quan lý xung đột trong tô chức [113]. Coi trọng vai trò của nguồn lực con người, Gary S.
Becker (2008) xây dựng va phát trién công trình khoa học lý thuyết về “vốn con người”. Ông cho rằng giáo dục, đảo tạo, bôi dưỡng và chăm sóc sức khóe con người là hình thức đầu tư quan trọng nhất cho nguồn vốn con người [95]. Nhóm tác giả Business Edge (2007) dé cập van dé đào tao, phát triển nguồn nhân lực, vai trò của nhà quản lý trong tô chức đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho tô chức, đối tượng và nội dung đào tạo phát triển nguồn nhân lực. phương pháp cải tiến hiệu quả lam việc của đội ngũ [9].
Kinh nghiệm được chia se i trong tac pham khá bô ích và cần thiết, tuy nhiên đo tập trung nghiên cứu hiệu quả quản lý hoạt động đảo tao ma chưa làm nôi bật sự tương quan vả những tác động lâu dai của vẫn đề đảo tạo nguồn nhân lực đối với sự phát triển của tô chức. Theo các tác gia Harvard Business Essentials (2006) và tac giả John Eaton, Roy Johnson (2006) trình bay nghiên cứu về cach thức quan ly nhằm nâng cao hiệu quả lam việc của nhân viên, giúp đội ngũ phat triển năng lực, đảm nhận nhiệm vụ cao hon, xem con người là yêu tô quan trọng và là mục tiêu hang đầu trong chiến lược xây dựng phát trién tô chức [54], [39]. Những tác phẩm này nghiên cứu sâu về quản lý hiệu qua lam việc của nhân viên. Tuy nhiên do tập trung vào chu kì quản lý, nhất 1a kết quả công việc của nhân viên nên tác phâm chưa thê hiện rõ vai trỏ va phát huy khả năng sáng tạo của nhân viên tham gia vào quá trình quản lý.
Bộ sách kiến thức quản lý của nhóm tác gia Dai học Harvard (2007), J. Leslie Mckeown (2008) dé cập một số nội dung quản lý phát triển, duy trì nguôn nhân lực. huấn luyện và truyền đạt kinh nghiệm, chiến lược giữ chân người lao động [69], [47]. Tuy xác định cách thức huấn luyện và truyền đạt kinh nghiệm cho nhân viên nhằm giúp họ làm việc tốt hơn, song tác phâm chưa bản về vẫn đẻ kết nối giữa đào tạo, bồi dưỡng nhân viên với các chức năng khác của quản lý, do vậy chưa làm nôi bật tam quan trọng vả môi quan hệ giữa hiệu quả dao tao, bôi dưỡng nhân viên với mục tiêu phát triển tô chức.
Rothwell (2010) giới thiệu chiến lược về nghệ thuật quản lý nhân sự. xem hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ thường xuyên của nha quản lý nhằm phát triển năng lực nghé nghiệp cho đội ngũ, trong đó đảo tạo, bồi dưỡng đội ngũ qua trải nghiệm công việc thực tiễn là giải pháp đem lại hiệu quả cao [91]. Cũng như một số tác phâm khác, đây là cuốn sách nghiên cứu về vai trò của nhà quan lý trong việc phát triển khả năng làm việc của nhân viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng và phát hiện tiềm năng của đội ngũ. Mặc dù đề xuất được hệ thông cách thức tác động giúp đội ngũ thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, nhưng tác phẩm dừng lại ở quan điểm tìm kiếm giải pháp đào tạo hiệu quả đội ngũ nhân viên.
Trong khi đó các tô chức mong muốn nhiều hơn về cách thức làm thé nào đề kết nối hiệu quả lam việc của nhân viên với hiệu quả hoạt động của tô chức thông qua những dong góp của họ đối với tô chức. Trong lĩnh vực quản lý giáo dục, quan ly nhà trưởng, một số công trình khoa học trình bày về quản lý nhả trường, quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. chăng hạn như: Pam Robbins Harvey B. Alvy (2004) với Cẩm nang dành cho hiéu trưởng.
Nội dung cuốn sách giới thiệu cách nhìn về giáo dục và quan lý giáo dục đông thời cung cấp những dé xuất về kiến thức và kỹ năng quản lý nha trường hiệu quả trong điều kiện va xu thé phát triển kinh tế xã hội nhất định [62]. Tác phẩm Quản lý giáo dục - Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của Wayne K. Từ tiếp cận nâng cao kết quả học tập của HS, nâng cao chất lượng giảng day va lãnh đạo giảng day, tập sách Lãnh đạo sự thay đồi-Cẩm nang cải tô trường hoc, của Tony Wagner, Robert Kegan (2011) giới thiệu công trình nghiên cứu, trải nghiệm thực tế trong công tác quan lý hoạt động giảng day tai một số trường học ở Mỹ [73]. Everard, Geofrey Morris, lan Wilson (2009), giới thiệu một số van đề cơ bản của quản lý nhà trường, cách thức tô chức quản lý vả sử dụng nguồn nhân lực và vấn đề phát triển nguồn lực con người trong trường học [26].
Xuất phát từ kết quả khảo sat thực tiền. nhóm tác giả chia sẻ bộ công cụ cần thiết góp phần làm thay đôi quan điểm, tư duy, tầm nhìn, phương pháp va bước đi thích hợp cho công cuộc cải tô trường học trước thách thức và cơ hội trong thé kỷ XXI. Van đề cải tô trường học nhằm đảm bảo hệ thống giáo dục có khả năng thích nghỉ với biến đôi của thời đại luôn là đòi hỏi cần thiết, sống còn cho sự phát triển bền vững của một quốc gia. Cai cách giáo dục cũng chính là sứ mệnh của đội ngũ GV, CBQL giáo dục và những nhà hoạch định chính sách phát trién quốc gia.
qua tìm hiểu sơ lược một số tác pham, công trình nghiên cứu nêu trên cho thấy, đa số tác giả đánh giá cao vai trò quan trọng của nguồn nhân lực và van dé đảo tạo, bồi đưỡng, phát triển nguồn nhân lực trong các tô chức nói chung và lĩnh vực giáo dục nói riêng. Nhiều nghiên cứu chỉ ra chức năng quản lý nguồn nhân lực và những đặc điểm cơ bản của nguồn nhân lực. Ngoài ra, các tác phẩm còn trao đôi, chia sẻ kinh nghiệm cân thiết để nâng cao chất lượng quản lý nguồn nhân lực giao dục trong bối cảnh thay đổi liên tục của xã hội, cách thức cải thiện hiệu quả làm việc và phát huy tiêm năng đội ngũ. Tuy nhiên, những công trình nghiên cửu trên chưa thé hiện rõ cách thức tương tác hiệu quả giữa nhà quản lý với tô chức va với đội ngũ nhân viên dưới quyền thông qua việc thực hiện chức năng quản lý.
Dẫu sao việc nghiên cứu các tác phim, công trình nghiên cứu trên có ý nghĩa quan trọng giúp xác định cơ sở lý luận của quản lý nguồn nhân lực, quản lý nha trường. từ đỏ định hướng cho những nghiên cứu trường hợp về công tác đảo tạo. bồi dưỡng đội ngũ GV và yếu tô ảnh hướng đến quản lý nguồn nhân lực giáo dục. Nghiên cứu về công tác đào tạo, boi dưỡng giáo viên Vé chính sách bi dưỡng, phát triển giáo viên Với vai trò là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục, GV trở thành tâm điểm của chính sách cải tô va phát triển giáo dục ở nhiều quốc gia trên thé giới.
Chính vì vậy mà các nước đã và đang dành sự quan tâm sâu sắc đến việc xây dựng. phát trién chương trình đảo tạo. bồi dưỡng va phát triển đội ngũ nha giáo. Tai Philippines, van dé phát trién đội ngũ nhà giáo được Nhà nước quan tâm đặt biệt.
Chính phủ Philippines chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tông thé dao tạo bôi dưỡng GV 10 năm (1998-2008), đề xuất những giải pháp đáng chú ý như: thu hút HS khá giỏi vào ngành su phạm, tạo việc làm cho GV mới ra trường, giảm tinh trạng thất nghiệp đôi với GV mới, thé chế hóa và củng có việc bồi dưỡng tại chức, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, tầm quan trọng của nghé day học và vị thé của GV trong xã hội [35]. Tại Cộng hòa Pháp. quốc gia có nên giáo dục phát triển ở Châu Âu, trién khai xây dựng nhiều nguyên tắc mới cho giáo dục, trong đó dé cập đến công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho GV: mỗi GV được hưởng ít nhất 35 giờ đối với công tác đảo tạo tiếp tục hang năm. Tăng cường lam việc nhóm dé chia sẻ va học hỏi kinh nghiệm giảng day lẫn nhau.
Thời gian làm việc của GV giảm từ 18 giờ xuống 15 giờ/tuân, thạc si giảm từ 15 giờ xuống 14 gid/tuan. Chính sách cũng quy định cụ thé, GV phải đành 4 giờ/tuần có mặt tại trường đẻ nghiên cứu tải liệu, đối với thạc sĩ là 3 giờ/tuần (132 gid/nam). Ngoài đào tạo, bồi dưỡng GV thì công tác dao tao, bồi dưỡng CBQL giáo dục cũng được chú trọng [35]. Tại Hàn Quốc.
việc bồi dưỡng GV là yêu cầu bắt buộc. Công tác bồi dưỡng GV đương nhiệm nhằm trang bị cơ sở lý luận và phương pháp luận về giáo dục, nâng cao khả năng và hiệu quả giảng dạy trên lớp cho GV. Thời lượng chương trình bồi dưỡng GV kéo dai 182 giờ. Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho từng đối tượng cụ thé.
Chương trình được phân loại phù hợp với mục dich bôi dưỡng, bao gồm: (1) Bồi dưỡng về xây dựng chương trình giảng day; (2) Đào tạo số hóa thông tin, dữ liệu: (3) Bồi dưỡng chung: (4) Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.