Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh"

  • Tác giả: Nguyễn Thị Mai Thu
  • Chuyên ngành: Quản lí giáo dục (Mã số: 62 14 01 14)
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Võ Văn Nam
  • Năm hoàn thành: 2023

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo văn bản luận án, tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ các căn cứ pháp lí và thực tiễn giáo dục:

  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020; Điều 29 Khoản 2 Luật Giáo dục năm 2019 xác định mục tiêu giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh.
  • Việc ban hành và thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi chuyển từ chương trình tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.
  • Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm đô thị lớn và đông dân, việc triển khai dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tác động trực tiếp đến đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên. Tuy nhiên, công tác quản lí hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực còn gặp nhiều vướng mắc trong khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, đòi hỏi phải có nghiên cứu chuyên biệt để giải quyết.

Mục tiêu, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học; phân tích, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được một số kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều bất cập như: công tác lập kế hoạch tổ chức dạy học, quản lí tổ chức hoạt động dạy học, chỉ đạo hoạt động, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học chưa thực sự khoa học và hiệu quả. Nếu đề xuất và triển khai có hiệu quả các giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lí luận về công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Xây dựng và thực nghiệm một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận một số năng lực cơ bản của học sinh tiểu học trong bối cảnh bước đầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; chủ thể quản lí được xác định là Hiệu trưởng trường tiểu học.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Khảo sát thực trạng tại 4 quận/thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Thành phố Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận 3, Quận 12. Địa bàn thực nghiệm giải pháp tại một số trường tiểu học ở 2 địa bàn: Thành phố Thủ Đức và Quận 3.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2019 đến tháng 01/2021 (giai đoạn 03 năm).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm lại các nhóm nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai trục nội dung: dạy học theo tiếp cận năng lực và quản lí hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về dạy học dựa trên năng lực:
    • Giai đoạn hình thành: Các mô-đun đào tạo giáo viên kỹ thuật dựa trên sự thực hiện (PBTE Modules) tại Đại học Ohio (Mỹ) những năm 1970; William E. Blank (1982) với "Sổ tay phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực thực hiện"; Báo cáo của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ (1983); Roger Harris, Hugh Guthrie, Mary Hobart, David Lundberg (1995) tại Úc; John W. Burke (1995); Shirley Fletcher (1997) về thiết kế đào tạo dựa trên năng lực thực hiện; Harden (2002, 2007) về giáo dục tiếp cận chuẩn đầu ra; Sosnovsky và Brusilovsky (2005); Bourke (2006); Kaliannan và Chandran (2012).
    • Nghiên cứu so sánh và triển khai: Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011) về cấu trúc và chức năng của CBET; Leesa Wheelahan về những vấn đề lý luận của đào tạo dựa trên năng lực; Andronache, Bocos và Neculau (2015); Ton, Gladding, Zunt và cộng sự (2015); Kim (2015) về tích hợp công nghệ số; Muraraneza, Mtshali và Mukamana (2017) tại Châu Phi; Brownie, Docherty, Al-Yateem, Gadallah và Rossiter (2018) tại Ai Cập; Mulenga và Kabombwe (2019) tại Zambia; Srinivas và Rajendran (2019).
  • Về quản lí hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực:
    • Lịch sử tư tưởng: J.A. Cômenxki (1592 - 1670) với nguyên tắc dạy học trực quan và phát huy tính tự giác; V. Xukhomlinxki về phân tích sư phạm bài dạy của giáo viên; P. Saxerôtốp (2003) về lãnh đạo hoạt động giảng dạy.
    • Các mô hình quản lí dạy học hiện đại: York-Barr và Duke (2004) định nghĩa quản lí dạy học là quá trình gây ảnh hưởng chuyên môn; Katzenmeyer và Moller (2009); Criswell và cộng sự (2018) tổng hợp mô hình quản lí thúc đẩy thay đổi và điều phối nguồn lực; Smith, Hayes và Lyons (2017); Öqvist và Malmström (2016); Torrance (2015); Lin, Lee và Riordan (2018); Cheng và Szeto (2016); Wenner và Campbell (2017).

Các nghiên cứu trong nước

  • Về phương pháp và dạy học phát triển năng lực: Nhóm tác giả Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Thị Diễm My (2017); Nguyễn Hữu Hợp (2018) về thiết kế bài học phát triển năng lực học sinh tiểu học; Hoàng Thị Việt Hương (2018) về thực trạng quản lí hoạt động dạy học tại Quận Bình Thạnh; Nguyễn Thị Hồng Vân (2017) về khung năng lực giao tiếp môn Ngữ văn; Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Sĩ Thư (2014); Đặng Quốc Bảo và Phạm Minh Mục (2015); Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2014); Trần Thị Kim Dung (2014); Trương Thị Dung (2014); Nguyễn Thu Hà (2014).
  • Về quản lí hoạt động dạy học: Các nghiên cứu kinh điển của Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn, Nguyễn Văn Lê, Hoàng Tâm Sơn, Nguyễn Văn Tường; các luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục của Nguyễn Sỹ Thư (2005), Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Phan Thanh Vân (2010), Lê Ngọc Hoa (2020), Võ Văn Luyện (2020), Phạm Thị Như Phong (2020); nghiên cứu mô hình quản lí dạy học của Đặng Thị Thu Huệ và Đỗ Thu Hà (2020); nghiên cứu của Hồ Văn Thống và Phạm Ngọc Hiền (2022).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu quản lí dạy học ở bậc đại học, trung học phổ thông, trung học cơ sở hoặc tập trung vào các môn học đơn lẻ. Việc nghiên cứu quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học trong bối cảnh cụ thể của Thành phố Hồ Chí Minh ngay tại thời điểm bước đầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, với chủ thể quản lí trực tiếp là Hiệu trưởng, vẫn chưa được khảo sát và thực nghiệm một cách hệ thống.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Khái niệm Năng lực: Luận án tổng thuật quan niệm từ DeSeCo (2002), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Vũ Dũng (2000), Nguyễn Quang Uẩn (2008), Trần Khánh Đức (2013), Nguyễn Anh Tuấn (2010), CTGD bang Québec (Canada), Reinsfield (2019), Andrian, Kartowagiran & Hadi (2018). Tác giả xác định: “Năng lực là sự tổ hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân nhằm đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết quả cao.”
  • Khái niệm Năng lực học sinh tiểu học: Tác giả định nghĩa là “sự huy động và luyện tập toàn bộ kiến thức và kĩ năng của học sinh tiểu học để có thể hoàn thành tốt được một hành động cụ thể nào đó trong cuộc sống và phù hợp với sự phát triển tâm lí lứa tuổi của học sinh”.
  • Hệ thống năng lực cốt lõi theo Chương trình GDPT 2018:
    • 3 Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    • 7 Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực tính toán, Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội (và tìm hiểu xã hội), Năng lực công nghệ, Năng lực tin học, Năng lực thẩm mĩ, Năng lực thể chất.
  • Khái niệm Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực: Là hoạt động tổ chức các hoạt động học tập giúp học sinh tiểu học phát triển các thuộc tính cá nhân, cho phép học sinh huy động và luyện tập kiến thức, kĩ năng để hoàn thành hành động cụ thể trong cuộc sống.
  • Khái niệm Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực: Là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu phát triển năng lực học sinh tiểu học theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
Nhóm năng lực chung Yêu cầu cần đạt chính theo Chương trình GDPT 2018
1. Tự chủ và tự học Tự lực làm việc tại nhà và trường; tự khẳng định và bảo vệ quyền lợi chính đáng; tự điều chỉnh tình cảm, cảm xúc, thái độ, hành vi; thích ứng với cuộc sống; định hướng nghề nghiệp ban đầu; có ý thức tự học và tự hoàn thiện.
2. Giao tiếp và hợp tác Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; thiết lập và phát triển quan hệ xã hội, hòa giải mâu thuẫn; xác định mục đích, phương thức hợp tác, trách nhiệm bản thân; tổ chức, thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác; hội nhập quốc tế cơ bản.
3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; hình thành và triển khai ý tưởng mới; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập.

Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Quan điểm lịch sử - logic; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận tích hợp.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phương pháp hồi cứu tài liệu, phân tích và tổng hợp các công trình khoa học, văn kiện pháp quy trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi đối với cán bộ quản lí (CBQL) và giáo viên (GV) tiểu học nhằm khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố; khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính bổ sung từ CBQL, tổ trưởng chuyên môn (TTCM) và GV.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Phân tích nội dung chương trình, kế hoạch dạy học, thời khóa biểu, kế hoạch phân công giảng dạy, kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, hồ sơ kiểm tra đánh giá.
    • Phương pháp thực nghiệm: Thiết kế mô thức thực nghiệm có nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, đo lường nhận thức và kết quả thực hiện trước và sau thực nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS for Windows để xử lý dữ liệu định lượng, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình ($\bar{X}$), kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học

  • Luận điểm và nội dung:
    • Xác lập các khái niệm cơ bản về năng lực, năng lực học sinh tiểu học, hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực.
    • Phân tích mục tiêu, nội dung dạy học ở tiểu học đảm bảo các tính chất: tính hệ thống, tính phổ thông, tính hiện đại, tính thực tiễn và tính liên thông qua các môn học (Giáo dục ngôn ngữ và văn học, Ngoại ngữ, Toán học...).
    • Làm rõ lí luận quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng thông qua 4 chức năng cốt lõi: (1) Lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học; (2) Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học và phát triển chương trình; (3) Chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học và kết quả học tập của học sinh.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học gồm yếu tố khách quan (chính sách, cơ chế, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, môi trường kinh tế - xã hội) và yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực chuyên môn, năng lực quản lí của hiệu trưởng, năng lực sư phạm của giáo viên).

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh

  • Tổ chức khảo sát và mẫu nghiên cứu: Khảo sát thực hiện tại 4 quận/thành phố (Thành phố Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận 3, Quận 12). Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn yêu cầu.
  • Phát hiện về thực trạng hoạt động dạy học:
    • Việc xác định mục tiêu và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh đã được triển khai nhưng giáo viên còn lúng túng trong việc cụ thể hóa vào từng bài học.
    • Việc sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và đổi mới kiểm tra đánh giá đã có chuyển biến nhưng chưa đồng bộ giữa các trường và các khu vực quận/huyện.
  • Phát hiện về thực trạng quản lí hoạt động dạy học của cán bộ quản lí:
    • Về nhận thức: Cán bộ quản lí và giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng, nhiệm vụ và nội dung quản lí hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực.
    • Về lập kế hoạch: Mức độ thực hiện lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học đạt mức khá nhưng tính dự báo và độ linh hoạt chưa cao.
    • Về tổ chức thực hiện và ứng dụng công nghệ: Việc tổ chức dạy học theo nhóm, cá nhân hóa còn gặp rào cản về sĩ số học sinh; công tác quản lí cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dạy học năng lực còn chênh lệch giữa các trường.
    • Về kiểm tra, đánh giá: Công tác kiểm tra hoạt động dạy học của hiệu trưởng chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra hồ sơ, dự giờ đánh giá giáo viên theo quy chuẩn cũ, chưa thực sự tập trung đánh giá mức độ hình thành năng lực của học sinh.
    • Về các yếu tố ảnh hưởng: Các yếu tố chủ quan (năng lực quản lí của hiệu trưởng, trình độ chuyên môn của giáo viên) và yếu tố khách quan (cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, sĩ số lớp học) có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả quản lí.

Chương 3: Giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh

  • Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống; Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa; Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ (tác động vào các khâu của hoạt động quản lí); Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
  • Hệ thống 6 giải pháp quản lí đề xuất:
    • Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về việc quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học.
    • Giải pháp 2: Đổi mới công tác lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học.
    • Giải pháp 3: Nâng cao năng lực tổ chức quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học.
    • Giải pháp 4: Tổ chức huy động nguồn lực để sử dụng, phát huy phương tiện, kĩ thuật dạy học hiện đại, nâng cao chất lượng dạy học.
    • Giải pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học.
    • Giải pháp 6: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học cho giáo viên.
  • Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm:
    • Khảo nghiệm: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên xác nhận 6 giải pháp có sự tương quan chặt chẽ, đạt mức độ cần thiết và mức độ khả thi cao.
    • Thực nghiệm sư phạm: Triển khai một số biện pháp quản lí tại các trường tiểu học thuộc Thành phố Thủ Đức và Quận 3. Kết quả so sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước - sau thực nghiệm qua phần mềm SPSS cho thấy: nhóm thực nghiệm có sự gia tăng rõ rệt về điểm trung bình nhận thức tầm quan trọng, nhận thức nhiệm vụ và kết quả thực hiện công tác quản lí hoạt động dạy học so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lí luận về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Cụ thể hóa các khái niệm, thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học tiếp cận năng lực và các chức năng quản lí của Hiệu trưởng trường tiểu học đối với hoạt động này.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hoạt động dạy học và công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực tại các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 - 2021.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lí có cơ sở khoa học, đồng bộ và đã được kiểm chứng tính khả thi, tính hiệu quả thông qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo đồng bộ, hướng dẫn cụ thể về đánh giá học sinh theo năng lực; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin; tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về quản lí dạy học tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lí và giáo viên.
  • Đối với các trường tiểu học tại TP.HCM: Hiệu trưởng cần linh hoạt trong phân cấp chuyên môn; chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế; đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho giáo viên đổi mới phương pháp.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng năng lực sư phạm; nắm chắc yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018; tích cực sử dụng phương pháp dạy học tích cực, kĩ thuật dạy học hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định, luận án chỉ tập trung khảo sát và giải quyết vấn đề quản lí hoạt động dạy học đối với một số năng lực cơ bản của học sinh tiểu học trong giai đoạn đầu áp dụng Chương trình GDPT 2018; địa bàn khảo sát giới hạn tại 4 quận/thành phố thuộc TP.HCM (Thủ Đức, Bình Thạnh, Quận 3, Quận 12); thực nghiệm giới hạn ở một số biện pháp cụ thể tại 2 quận/thành phố (Thủ Đức, Quận 3); chủ thể quản lí giới hạn ở vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang tất cả các quận, huyện khác của Thành phố Hồ Chí Minh; mở rộng khảo sát các chủ thể quản lí khác trong nhà trường (Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn); nghiên cứu sâu hơn về quản lí dạy học tiếp cận năng lực theo từng môn học chuyên biệt và ở các mô hình trường học chất lượng cao, tiên tiến hội nhập.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục: Tài liệu cung cấp khung lí luận, các bảng tổng hợp khái niệm, tiêu chí đánh giá năng lực học sinh tiểu học và quy trình thiết kế khảo nghiệm, thực nghiệm giải pháp quản lí bằng công cụ thống kê toán học (SPSS).
  • Đối với cán bộ quản lí (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) các trường tiểu học: Hệ thống 6 giải pháp và các bước triển khai trong luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp để lập kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng giáo viên, đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.
  • Đối với các nhà quản lí chính sách tại Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT: Cung cấp dữ liệu thực trạng và các khuyến nghị thực tiễn nhằm điều chỉnh chính sách chỉ đạo chuyên môn, đầu tư cơ sở vật chất và tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên đề theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích nghiên cứu chính và chủ thể quản lí trong luận án là gì?

Mục đích nghiên cứu chính là hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lí luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ thể quản lí được xác định trong phạm vi nghiên cứu của luận án là Hiệu trưởng trường tiểu học.

2. Luận án xác định học sinh tiểu học cần hình thành những năng lực cốt lõi nào theo Chương trình GDPT 2018?

Học sinh tiểu học cần hình thành 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 7 năng lực đặc thù (Năng lực ngôn ngữ, Năng lực tính toán, Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, Năng lực công nghệ, Năng lực tin học, Năng lực thẩm mĩ, Năng lực thể chất).

3. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm của đề tài được triển khai tại những địa bàn nào và trong thời gian nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 4 quận/thành phố thuộc TP.HCM gồm Thành phố Thủ Đức, Quận Bình Thạnh, Quận 3 và Quận 12. Quá trình thực nghiệm giải pháp được triển khai tại một số trường tiểu học ở Thành phố Thủ Đức và Quận 3. Thời gian nghiên cứu diễn ra từ tháng 01/2019 đến tháng 01/2021 (03 năm).

4. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lí và dựa trên những nguyên tắc nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lí dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính kế thừa; đảm bảo tính đồng bộ (tác động vào các khâu của hoạt động quản lí); và đảm bảo tính khả thi.

5. Dữ liệu định lượng trong luận án được phân tích bằng phần mềm và kỹ thuật thống kê nào?

Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS for Windows, sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, phần trăm, điểm trung bình $\bar{X}$), kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và so sánh đối chứng giữa các nhóm trước - sau thực nghiệm.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Mai Thu là công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu lí luận, điều tra thực tiễn trên diện rộng và xử lý số liệu định lượng qua phần mềm SPSS, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng quản lí dạy học trong giai đoạn đầu thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Hệ thống 6 giải pháp quản lí được đề xuất và thực nghiệm sư phạm thành công, cung cấp căn cứ khoa học và tài liệu tham khảo hữu ích cho đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên tiểu học.