Tổng quan nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ nhà giáo là nền tảng cốt lõi quyết định chất lượng giáo dục trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tại huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre – một địa bàn thuần nông với 170.051 nhân khẩu và thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 40,5 triệu đồng mỗi năm – mạng lưới giáo dục trung học cơ sở giữ vai trò then chốt trong việc phân luồng và nâng cao dân trí. Quy mô giáo dục trung học cơ sở toàn huyện trong năm học 2020 - 2021 bao gồm 20 trường công lập với 258 lớp học, tiếp nhận giảng dạy cho 8.708 học sinh, tăng 84 em so với năm học trước đó. Toàn huyện có 12 trên tổng số 20 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 60%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh trung học cơ sở phần lớn duy trì ở mức trung bình, trong khi trình độ chuyên môn của đội ngũ 500 giáo viên chưa thực sự đồng bộ. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ của nhiều nhà giáo vẫn còn những khoảng trống đáng kể trước yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng cũng như các khâu quản lý hoạt động này tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi năm học 2020 - 2021, tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 trường đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội khác nhau: trường Trung học cơ sở Thị Trấn, trường Trung học cơ sở Tân Thanh và trường Trung học cơ sở Hưng Nhượng. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ 83,8% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trở thành năng lực thực tiễn, đồng thời cải thiện tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp mức khá và tốt từ 85,2% lên các ngưỡng chất lượng bền vững hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức kinh điển của Henri Fayol và Frederick Winslow Taylor, tiếp cận quản trị trường học thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Luận văn tích hợp mô hình phát triển năng lực nhà giáo thế kỷ 21 của Singapore với 5 chuẩn mực về phẩm chất, năng lực chuyên môn, khả năng hợp tác, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm cộng đồng, kết hợp cùng luận điểm của UNESCO khẳng định chất lượng giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào trình độ của người thầy. Bên cạnh đó, tư tưởng sư phạm của Vasily Sukhomlinsky về việc phát huy tính sáng tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ liên tục qua hội thảo chuyên môn cũng được kế thừa sâu sắc.

Hệ thống khái niệm công cụ trong luận văn được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:

  1. Bồi dưỡng: Quá trình trang bị, cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng theo quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP nhằm gia tăng năng lực làm việc.
  2. Hoạt động chuyên môn: Quá trình lao động sư phạm tương tác giữa giáo viên và học sinh nhằm hoàn thành nhiệm vụ giáo dục theo Luật Giáo dục năm 2019.
  3. Bồi dưỡng chuyên môn: Hoạt động đào tạo liên tục nhằm củng cố, mở rộng tri thức khoa học cơ bản, kỹ năng dạy học và phương pháp sư phạm cho đội ngũ nhà giáo.
  4. Quản lý bồi dưỡng chuyên môn: Sự tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình bồi dưỡng nhằm đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu lý thuyết với các phương pháp điều tra thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi đối với mẫu gồm 158 người, bao gồm 33 cán bộ quản lý (trong đó có 3 cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo, 30 cán bộ quản lý cấp trường gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 125 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Ngoài ra, tác giả thực hiện khảo sát định lượng chuyên sâu trên 45 đối tượng (15 cán bộ quản lý và 30 giáo viên).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ tính đa dạng về địa bàn: trường Trung học cơ sở Thị Trấn đại diện cho vùng thuận lợi, trường Trung học cơ sở Tân Thanh đại diện cho vùng ít thuận lợi, và trường Trung học cơ sở Hưng Nhượng đại diện cho vùng khó khăn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình theo thang Likert 5 mức độ từ 0 đến 4, xác định tỷ lệ phần trăm và xếp hạng thứ bậc) giúp lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan trong giai đoạn năm học 2020 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại huyện Giồng Trôm ghi nhận những kết quả nổi bật về thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở:

Thứ nhất, nhận thức về tính cấp thiết của công tác bồi dưỡng đạt mức đồng thuận rất cao. 100% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát khẳng định bồi dưỡng chuyên môn là việc làm đặc biệt quan trọng với điểm trung bình đạt 3,58 trên thang điểm 4,0. Trong đó, 58,2% ý kiến chọn mức hoàn toàn đồng ý và 41,8% chọn mức đồng ý. Nhận thức về vai trò nâng cao chất lượng đội ngũ đạt điểm trung bình 3,33 với 84,8% ý kiến tán thành.

Thứ hai, có sự chênh lệch rõ nét giữa các nội dung bồi dưỡng chuyên môn. Nội dung nâng chuẩn trình độ chuyên môn sư phạm đạt kết quả thực hiện cao nhất với điểm trung bình 3,58 (58,9% đánh giá loại tốt và 41,1% loại khá, không có tỷ lệ trung bình hoặc yếu). Tuy nhiên, nội dung nâng cao khả năng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin lại xếp cuối cùng với điểm trung bình chỉ đạt 2,27 (có tới 21,6% đánh giá yếu, 36,0% đánh giá trung bình và chỉ 6,4% đạt mức tốt).

Thứ ba, cơ cấu trình độ giáo viên có bước tiến lớn nhưng chất lượng thực chất chưa đồng đều. Toàn huyện có 500 giáo viên trung học cơ sở thì 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó 453 giáo viên có trình độ đại học và 47 giáo viên có trình độ cao đẳng, đạt tỷ lệ trên chuẩn 83,8% (tương đương 419 giáo viên). Về đánh giá chuẩn nghề nghiệp, 114 giáo viên đạt loại tốt (chiếm 22,8%), 312 giáo viên đạt loại khá (chiếm 62,4%) và 74 giáo viên xếp loại đạt (chiếm 14,8%).

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa giữa các nội dung bồi dưỡng phản ánh đúng đặc thù kinh tế - xã hội của địa phương. Huyện Giồng Trôm có nền kinh tế thuần nông, điều kiện ngân sách trang bị cơ sở vật chất cho công nghệ thông tin tại các trường vùng sâu như Hưng Nhượng còn nhiều thiếu thốn. Áp lực giảng dạy 2 buổi mỗi ngày tại 8 trường trung học cơ sở khiến giáo viên gặp khó khăn trong việc tự học ngoại ngữ và khai thác phần mềm dạy học hiện đại.

So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục tại Sóc Trăng hay Thành phố Hồ Chí Minh của nhiều học giả cùng thời kỳ, nghiên cứu này chỉ ra rằng rào cản chuyển đổi số và năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên nông thôn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh bởi yếu tố tài chính và môi trường sinh hoạt chuyên môn tại chỗ.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện điểm trung bình của 5 nội dung bồi dưỡng chuyên môn (dao động từ 2,27 điểm của nhóm công nghệ thông tin - ngoại ngữ đến 3,58 điểm của nhóm nâng chuẩn trình độ). Đồng thời, một bảng phân tích đối sánh giữa 41 cán bộ quản lý (100% đạt chuẩn, 4 thạc sĩ, 37 cử nhân) và 500 giáo viên giúp làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa năng lực chỉ đạo của Ban giám hiệu và hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên tại từng tổ chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và phát huy tính tự giác tự bồi dưỡng của giáo viên: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở phối hợp cùng Công đoàn và Chi bộ Đảng tổ chức quán triệt mục tiêu chuẩn nghề nghiệp ngay từ đầu năm học. Mục tiêu cụ thể là 100% giáo viên xây dựng và cam kết lộ trình tự học cá nhân trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Ban giám hiệu tạo lập môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích giáo viên chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và tinh thần hợp tác sư phạm.

  2. Đổi mới và hiện đại hóa nội dung bồi dưỡng: Tập trung chỉ đạo bồi dưỡng chuyên sâu vào các mô-đun dạy học phát triển năng lực học sinh, kỹ năng thiết kế bài giảng điện tử và sử dụng tiếng Anh giao tiếp cơ bản. Phấn đấu đến cuối năm học 2022 - 2023, nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo phần mềm mô phỏng và công nghệ giáo dục từ mức 42,4% hiện tại lên trên 80%. Tổ chuyên môn duy trì sinh hoạt định kỳ tối thiểu 2 tuần một lần theo hướng nghiên cứu bài học.

  3. Đa dạng hóa các hình thức và phương pháp bồi dưỡng: Kết hợp linh hoạt giữa tập huấn trực tiếp, sinh hoạt chuyên môn cụm trường và bồi dưỡng trực tuyến qua hệ sinh thái học tập số. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch dự giờ chéo, hội thảo chuyên đề liên trường, bảo đảm mỗi học kỳ có ít nhất 2 chuyên đề thao giảng mẫu cấp cụm trường và 100% giáo viên tham gia trao đổi chuyên môn trực tuyến.

  4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá và bảo đảm các điều kiện nguồn lực: Ban giám hiệu chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng gắn với thi đua, khen thưởng định kỳ hàng tháng và cuối năm học. Về mặt tài chính, nhà trường cần thực hiện công khai, minh bạch nguồn kinh phí bồi dưỡng thường xuyên, dành tối thiểu 10% đến 15% kinh phí chi thường xuyên và nguồn tài trợ hợp pháp để mua sắm thiết bị dạy học số, máy chiếu, nâng cấp đường truyền internet phục vụ bồi dưỡng tại chỗ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp số liệu thực chứng về quy mô 20 trường, 500 giáo viên và thực trạng năng lực đội ngũ tại địa bàn huyện Giồng Trôm, hỗ trợ xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng và phân bổ ngân sách đào tạo cấp huyện chuẩn xác.

Thứ hai, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở: Cung cấp cẩm nang quy trình quản lý 4 bước (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) cùng các biểu mẫu đánh giá chuẩn nghề nghiệp, giúp tối ưu hóa việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn và phong trào tự bồi dưỡng tại đơn vị.

Thứ ba, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trung học cơ sở: Giúp giáo viên nhận diện rõ điểm mạnh về chuẩn trình độ đào tạo cũng như điểm nghẽn về công nghệ thông tin (ĐTB 2,27), từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự học, tham gia dự giờ chéo và đổi mới phương pháp giảng dạy trên lớp.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách thiết kế bộ công cụ khảo sát 158 phiếu hỏi và kỹ thuật xử lý số liệu toán học thống kê trong đánh giá thực trạng giáo dục địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở huyện Giồng Trôm là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và trình độ ngoại ngữ của giáo viên. Kết quả khảo sát cho thấy nội dung này xếp thứ 5 trên 5 nội dung với điểm trung bình thấp nhất là 2,27 điểm, trong đó có tới 21,6% giáo viên xếp loại yếu và 36,0% xếp loại trung bình do thiếu thiết bị thực hành và thời gian tự bồi dưỡng.

  2. Tỷ lệ chuẩn hóa và trên chuẩn của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Giồng Trôm đạt mức nào? Toàn huyện có 500 giáo viên trung học cơ sở thì 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo quy định. Trong đó, có 453 cử nhân đại học và 47 cao đẳng, tạo nên tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn là 83,8% (419 người). Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên, có 22,8% đạt loại tốt và 62,4% đạt loại khá.

  3. Vì sao nghiên cứu lại chọn khảo sát thực trạng tại 3 trường Hưng Nhượng, Tân Thanh và Thị Trấn? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện cho 3 khu vực địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau của huyện Giồng Trôm: trường Trung học cơ sở Thị Trấn đại diện cho vùng thuận lợi, trường Tân Thanh đại diện cho vùng ít thuận lợi, và trường Hưng Nhượng đại diện cho vùng khó khăn.

  4. Hiệu trưởng có vai trò gì trong quản lý các hình thức bồi dưỡng chuyên môn? Hiệu trưởng là chủ thể quản lý trực tiếp, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năm học, phê duyệt nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần một lần, tổ chức dự giờ chéo, tạo điều kiện cơ sở vật chất và đánh giá xếp loại thi đua minh bạch dựa trên kết quả bồi dưỡng.

  5. Giải pháp nào giúp khắc phục hạn chế về kinh phí bồi dưỡng tại các trường nông thôn? Nhà trường cần chủ động lập dự toán ngân sách chi thường xuyên dành riêng cho bồi dưỡng thường xuyên từ 10% đến 15%, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp theo quy định, đồng thời tận dụng hình thức bồi dưỡng trực tuyến và bài giảng điện tử để tiết giảm chi phí đi lại.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở dựa trên chu trình quản lý 4 chức năng và yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Đánh giá chính xác thực trạng tại 20 trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, khẳng định 100% cán bộ và giáo viên nhận thức sâu sắc về vai trò bồi dưỡng (ĐTB 3,58) cùng tỷ lệ 83,8% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.
  • Nhận diện rõ hạn chế then chốt về năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin (ĐTB 2,27) do rào cản cơ sở vật chất và quỹ thời gian tự học.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý khả thi gồm: nâng cao nhận thức tự học, đổi mới nội dung theo mô-đun phát triển năng lực, đa dạng hóa hình thức trực tuyến - trực tiếp và hoàn thiện cơ chế kiểm tra gắn với nguồn lực tài chính.
  • Khẳng định lộ trình triển khai các giải pháp trong giai đoạn 2021 - 2025 là căn cứ khoa học quan trọng để Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giồng Trôm cùng Ban giám hiệu các trường nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục trung học cơ sở.