CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Ngày nay song song với quá trình phát triển của công nghệ và khoa học thì ngành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan trọng, nó đã đạt được những thành tựu rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt.Việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào đời sống của con người ngày càng tăng và tác động đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống.Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệ thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn không thể thiếu trong việc áp dụng vào các lĩnh vực hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh tế, thông tin,… Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng tin học hóa trong việc quản lý tại các cơ quan, tổ chức, trường học,. đang rất phổ biển và trở nên cấp thiết. Nhưng một vấn đề đặt ra trong việc quản lý là làm thế nào để chuẩn hóa cách xử lý dữ liệu. Vấn đề ở chỗ mỗi cơ quan, tổ chức, trường học…có các cách xử lý dữ liệu và quản lý khác nhau chính vì thế việc phân tích vấn đề trong quản lý ứng dụng là vấn đề quan trọng mà em muốn đề cập tới.
Với mong muốn hiểu biết tầm quan trọng của việc phân tích hệ thống thông tin tự động hóa trong lĩnh vực quản lý dữ liệu. Em đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng cho cửa hàng thời trang công sở Elegart & Lenxy” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.1 Tổ chức Hệ thống cửa hàng Elegart & Lenxy kinh doanh trong lĩnh vực thời trang công sở. Gồm 4 cửa hàng kinh doanh các sản phẩm thời trang, 1 cơ sở kho chứa sản phẩm và bộ phận sản xuất các sản phẩm do công ty tự thiết kế. Tại các cửa hàng có các nhân viên phụ trách việc giới thiệu sản phẩm và bán hàng.
Tại các kho là các nhân viên phụ trách quản lý kho.2 Mô hình kinh doanh Các sản phẩm được bán đa đạng về mẫu mã hình thức và của nhiều thương hiệu khác nhau. Bên cạnh đó là các sản phẩm do công ty tự thiết kế và sản xuất. Các cửa hàng bán sản phẩm theo 2 hình thức: - Bán lẻ: Bán trực tiếp cho khách hàng tại cửa hàng, số lượng ít. - Ký gửi tại các đại lý: Hình thức bán hàng kí gửi đối với các đại lý có nguyện vọng kinh doanh sản phẩm của công ty.
Có những quy định rõ ràng về cách thức thanh toán, đổi/ trả sản phẩm và phần trăm hoa hồng … 1.3 Cách thức hoạt động Tùy vào chiến lược kinh doanh của chủ cửa hàng mà quản lý cửa hàng sẽ quyết định các mẫu mã phù hợp và liên hệ với nhà cung cấp. Sản phẩm sẽ được chuyển đến kho chứa hàng, sau đó xuất cho các cửa hàng. Các sản phẩm do công ty tự sản xuất cũng sẽ được lưu kho để chờ được chuyển đến các cửa hàng. Nhân viên kho sẽ phụ trách việc phụ trách việc xuất kho và nhập kho, cũng như xử lý các nghiệp vụ liên quan.
Tại các cửa hàng nhân viên có trách nhiệm tư vấn cho các khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm của công ty. Bán hàng cho khách, lập hóa đơn và thu tiền. Đối với các khách hàng có nhu cầu mua buôn hoặc nhận kí gửi, nhân viên báo cáo lên quản lý cửa hàng để lên phương án đàm phám và kí kết hợp đồng. Nhân viên đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm về tình trạng, số lượng sản phẩm có trong cửa hàng và liên hệ với bộ phận kho để nhập sản phẩm.
Hàng ngày các bộ phận đều phải có các thống kê, báo cáo, ghi chép về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngày để phục vụ quản lý, tra cứu khi xảy ra sai sót ở một khâu nào đó.4 Hiện trạng Cho đến thời điểm tiến hành khảo sát. Các hoạt động quản lý kinh doanh của công ty được tiến hành theo phương pháp ghi chép sổ sách. 3 Tương đối phức tạp trong việc quản lý và khó khăn trong việc lưu trữ và tra cứu thông tin. Bên cạnh đó là việc phức tạp trong việc tính toán và đưa ra các con số thống kê phục vụ việc nghiên cứu, đánh giá kết quả kinh doanh.5 Giải pháp Chủ cửa hàng có mong muốn xây dựng một hệ thống đồng bộ tin học hóa, làm giải pháp trong việc quản lý hoạt động của cửa hàng.
Hỗ trợ cả nhân viên và quản lý trong quá trình làm việc, đồng thời đưa ra các báo cáo thống kê từ các số liệu kinh doanh để phục vụ công tác hoặch định chiến lược của cửa hàng.3 Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu và thử nghiệm bài toán Phân tích – Thiết kế hệ thống thông tin quản lý. Từ đó, phân tích thiết kế cài đặt chương trình quản lý bán hàng cho cửa hàng thời trang công sở Elegart & Lenxy.4 Phạm vi đề tài • Đề tài sau khi xây dựng xong sẽ được áp dụng trong công tác quản lý các nghiệp vụ của cửa hàng thời trang công sở Elegart & Lenxy. • Quy mô: Cửa hàng thời trang công sở Elegart & Lenxy Có thể phát triển cho cửa hàng vừa và nhỏ • Ứng dụng quản lý bán hàng cửa hàng thời trang công sở Elegart & Lexy được xây dựng nhằm phục vụ cho 3 đối tượng: - Nhân viên bán hàng - Nhân viên kho - Chủ cửa hàng 1.1 Nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng có thể đăng nhập vào hệ thống tại máy tính của cửa hàng. Họ có quyền kiểm soát một số chức năng của hệ thống, cụ thể như: - Quản lý bán hàng, đổi trả hàng cho khách, xử lý đơn hàng của khách hàng - Thêm mới, sửa, xóa các hóa đơn bán hàng, hóa đơn đổi trả hàng.2 Nhân viên kho Nhân viên kho có thể đăng nhập vào hệ thống tại máy tính của cửa hàng.
Họ có quyền kiểm soát một số chức năng của hệ thống, cụ thể như: - Quản lý xuất kho, nhập kho - Thống kê hàng tồn kho - Thêm mới, sửa, xóa các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu nhập lại hàng.3 Chủ cửa hàng Chủ cửa hàng có thể đăng nhập vào hệ thống tại máy tính của cửa hàng. Chủ cửa hàng có quyền kiểm soát toàn bộ chức năng của hệ thống, cụ thể như: - Tạo tài khoản mới cho nhân viên. - Cập nhật sản phẩm, nhà cung cấp, khách hàng, đại lý - Quản lý nhân viên. - Quản lý nhập hàng, bán hàng, xuất kho, đổi trả hàng, nhập lại hàng từ đại lý - Tìm kiếm sản phẩm, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên, đại lý, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đổi trả, phiếu nhập lại hàng - Tạo báo cáo thống kê.5 Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ Thông tin vào quản lý cửa hàng Tầm quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự phát triển của doanh nghiệp với hệ quả là sự thịnh vượng của các quốc gia không còn là vấn đề tranh cãi.
Ứng dụng của công nghệ thông tin do vậy trở thành một phần không thể thiếu trong các chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp và quốc gia. Ở Việt Nam, những năm gần đây số lượng người dùng máy tính tăng lên rất nhiều. Khi ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý cửa hàng sẽ mang lại những lợi ích cơ bản như sau: - Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt đối chính xác, đảm bảo an toàn dữ liệu. - Tiết giảm thời gian làm việc do tất cả các công việc liên quan đến dữ liệu được lập trình, các thao tác phức tạp trước đây được đơn giản hóa.
- Cải thiện chất lượng quá trình điều khiển và hiệu suất của quá trình sản xuất. 5 - Kiểm soát được việc khai thác và sử dụng dữ liệu. - Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng do việc tính toán được thực hiện trên máy tính nên sẽ nhanh và chính xác hơn. - Chống tiêu cực, gian lận trong việc quản lý: Các công việc do máy tính thực hiện, xử lý, lưu trữ nên các nhân viên khó có thể sửa chữa, thay đổi gian lận trong quá trình làm việc.
- Tìm kiếm dữ liệu cho việc thống kê, báo cáo trở nên nhanh gọn và dễ dàng hơn. Giúp tránh nhầm lẫn khi tính toán. - Minh bạch hóa các nguồn thông tin. 6 CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2.1 Ngôn ngữ lập trình C # Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn.
Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.
Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu là phổ biến. Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server. Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp. Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề.
Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp.
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định. Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ 7 C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện.