Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng và sự gia tăng dân số đã khiến nhu cầu về nhà ở tại các khu vực đô thị tăng cao, dẫn đến tình trạng cung không đủ cầu. Để giải quyết áp lực này, việc đầu tư phát triển các khu dân cư, khu chung cư và nhà cao tầng phục vụ cộng đồng trở thành nhiệm vụ cấp thiết được Nhà nước quan tâm và bố trí nguồn lực đầu tư.

Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ Báo An ninh Thủ đô (số 1467, phát hành ngày 25/04/2005), tại thời điểm nghiên cứu, thành phố Hà Nội có gần 10% dân số (tương đương khoảng 300.000 người) đang phải sinh sống trong các khu chung cư cũ, hỏng và xuống cấp nghiêm trọng được xây dựng từ những năm 1960 của thế kỷ trước. Trước thực trạng đó, Sở Tài nguyên - Môi trường và Nhà đất thành phố Hà Nội đã đề xuất kế hoạch đến năm 2010 cơ bản xóa bỏ toàn bộ các khu nhà chung cư nguy hiểm này.

Để các dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao, khâu chuẩn bị đầu tư đòi hỏi phải đưa ra các quyết định chuẩn xác, đặc biệt là việc tính toán chính xác tổng mức đầu tư của dự án. Một trong những căn cứ kinh tế - kỹ thuật then chốt để xác định tổng mức đầu tư là chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, phương pháp xác định suất vốn đầu tư hiện hành bộc lộ nhiều điểm bất cập, dẫn đến sai lệch trong việc dự trù ngân sách và quản lý vốn. Do đó, đề tài "Hoàn thiện phương pháp xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng khu chung cư, nhà cao tầng" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về tính toán chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác xác định tổng mức đầu tư và tình hình nghiên cứu, áp dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư tại Việt Nam qua các thời kỳ, đồng thời đối chiếu với kinh nghiệm của một số quốc gia.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện phương pháp xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, tập trung vào việc chuẩn hóa danh mục và phản ánh đầy đủ cơ cấu chi phí thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp luận và các mô hình tính toán chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình xây dựng dân dụng (khu chung cư, nhà cao tầng) và các dự án sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, dựa trên khung pháp lý và dữ liệu kinh tế xây dựng giai đoạn 2005.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên bản chất kinh tế của hoạt động đầu tư và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng:

  • Bản chất kinh tế của đầu tư: Đầu tư theo nghĩa rộng là việc hy sinh các nguồn lực hiện tại (tiền tệ, tài nguyên, lao động, trí tuệ) nhằm thu về các kết quả lớn hơn trong tương lai. Theo nghĩa hẹp (đầu tư phát triển), đây là hoạt động sử dụng nguồn lực trực tiếp làm gia tăng hoặc duy trì năng lực hoạt động của tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ của quốc gia.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Khái niệm và công thức tổng quát của suất vốn đầu tư (SVĐT): Suất vốn đầu tư là mức chi phí cần thiết để tạo ra tài sản cố định tính trên một đơn vị năng lực quy ước mới tăng được đưa vào khai thác, sử dụng ổn định trong điều kiện bình thường:

$$S = \frac{V}{N}$$

Trong đó:

  • $S$: Suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ.

  • $V$: Toàn bộ vốn đầu tư xây dựng công trình.

  • $N$: Công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.

  • Hệ thống 5 quan điểm phương pháp luận:

    1. Quan điểm đầu tư có mục tiêu: Vốn đầu tư phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết cho các hạng mục chính và hạng mục phụ trợ nhằm phát huy đầy đủ năng lực thiết kế.
    2. Quan điểm đầu tư có hiệu quả: Cân nhắc tương quan giữa chi phí bỏ ra và lợi ích kinh tế - xã hội thu được trong tương lai.
    3. Quan điểm tiến bộ: Đảm bảo giải pháp công nghệ, kết cấu tiên tiến, cơ cấu công nghệ vốn hợp lý và mức độ khai thác công suất tối đa.
    4. Quan điểm ổn định tương đối (động): Chỉ tiêu phải vừa có tính ổn định phục vụ kế hoạch hóa, vừa cho phép điều chỉnh linh hoạt theo sự biến động của giá cả và không gian xây dựng.
    5. Quan điểm thị trường: Phản ánh tác động của cơ chế thị trường, đặc biệt là yếu tố lãi suất nguồn vốn và thời gian sử dụng vốn vào suất vốn đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê kinh tế (thống kê đại trà, thống kê chọn lọc), phương pháp phân tích cơ cấu chi phí, phương pháp so sánh quốc tế và tham vấn ý kiến chuyên gia. Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Viện Kinh tế Xây dựng - Bộ Xây dựng, các báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ quyết toán công trình thực tế và các tập định mức suất vốn đầu tư được ban hành qua các thời kỳ.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Phương pháp luận về tính toán chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về đầu tư phát triển, cơ cấu tổng mức đầu tư và phương pháp luận tính toán suất vốn đầu tư:

  • Cơ cấu Tổng mức đầu tư (TMĐT): Theo quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Thông tư 04/2005/TT-BXD, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa cho dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, bao gồm 5 khoản mục chi phí:
Khoản mục chi phí Nội dung thành phần chính
Chi phí xây dựng Xây dựng công trình, hạng mục công trình; phá dỡ vật kiến trúc cũ; san lấp mặt bằng; công trình tạm, phụ trợ và nhà tạm tại hiện trường.
Chi phí thiết bị Mua sắm thiết bị công nghệ; đào tạo, chuyển giao công nghệ; vận chuyển, bảo quản, lưu kho bãi; bảo hiểm; lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh.
Chi phí đền bù GPMB và tái định cư Đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng; chi phí thực hiện tái định cư; chi phí ban đền bù giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất, thuê đất.
Chi phí quản lý dự án và chi phí khác Quản lý chung dự án; thẩm định, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán; lập hồ sơ mời thầu, đánh giá thầu; giám sát thi công; kiểm định chất lượng; khảo sát thiết kế; lãi vay thời gian xây dựng; bảo hiểm; kiểm toán.
Chi phí dự phòng Dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án.
  • Căn cứ xác định suất vốn đầu tư: Phân tích vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ba tiêu thức: theo cơ cấu chi phí (xây lắp, thiết bị, chi phí khác); theo hình thức xây dựng (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, trang bị lại kỹ thuật và hiện đại hóa); theo phạm vi tính toán (vốn đầu tư trực tiếp trong hàng rào và chi phí gián tiếp ngoài hàng rào).
  • Xác định đơn vị đo năng lực: Đối với công trình sản xuất, đơn vị đo phản ánh sản lượng hoặc công suất thiết bị (KW, tấn sản phẩm quy ước); đối với công trình phi sản xuất/dân dụng, đơn vị đo là quy mô phục vụ ($m^2$ sàn, $m^2$ diện tích sử dụng, số người, chỗ làm việc, giường bệnh, chỗ học).

Chương II: Tổng mức đầu tư và tình hình nghiên cứu, sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư tại Việt Nam, một số nước trên thế giới

Chương II đánh giá thực trạng áp dụng chỉ tiêu tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế:

  • Thực trạng và bất cập trong tính toán Tổng mức đầu tư tại Việt Nam: Tổng mức đầu tư thường được xác định theo công thức $P_{TMĐT} = CS \times SVĐT$. Tác giả chỉ ra nhiều khiếm khuyết lớn:

    • Suất vốn đầu tư ban hành bị lạc hậu nhanh so với biến động giá cả;
    • Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng khó xác định chính xác;
    • Đa số các khoản chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác và vốn lưu động sản xuất thử đều mang tính ước tính, thiếu căn cứ chuẩn xác;
    • Thời gian từ lúc lập dự án đến khi phê duyệt kéo dài (thường trên dưới 1 năm) nhưng không được điều chỉnh trượt giá;
    • Chủ đầu tư có xu hướng ép đơn vị tư vấn tính toán tổng mức đầu tư thấp để dễ được phê duyệt;
    • Cơ quan thẩm quyền cắt giảm cơ học từ 5% đến 7% tổng mức đầu tư trong quá trình thẩm định dưới danh nghĩa "thực hành tiết kiệm".
  • Số liệu thực tế về việc bổ sung vốn đầu tư: Qua phân tích số liệu thống kê các dự án xây dựng (dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi) sau khi tổng dự toán được phê duyệt:

    • Mức vốn đầu tư thực tế phải bổ sung tăng từ 21% đến 177,5% so với tổng mức đầu tư trong báo cáo nghiên cứu khả thi ban đầu;
    • Cơ cấu vốn bổ sung: Vốn xây lắp phải bổ sung tăng từ 26,6% đến 114,15%; vốn thiết bị phải bổ sung tăng từ 1,57% đến 69,13%;
    • Khoản chi phí dự phòng ban đầu dù được xác định lớn nhưng vẫn không đủ bù đắp phần phát sinh.
  • Kinh nghiệm quốc tế về quản lý chi phí đầu tư:

Quốc gia Mô hình xác định tổng mức đầu tư Phương pháp và công thức áp dụng
Trung Quốc Ước toán đầu tư trong giai đoạn quyết sách dự án $U = S \times C_v$ ($U$: Ước toán đầu tư; $S$: Công suất/năng lực; $C_v$: Ước toán đầu tư tương ứng gồm xây lắp và chi phí thiết kế cơ bản khác).
Anh Quản lý theo tiêu chuẩn diện tích, khối tích và công suất Dự án nhà nước áp dụng chỉ tiêu giá do Chính phủ/Thành phố ban hành qua Bộ Tài chính. Tư vấn sử dụng dữ liệu lịch sử các công trình tương tự đã xây dựng.
Mỹ Thị trường tư vấn biên soạn định mức theo Foot vuông ($ft^2$), Foot khối ($ft^3$) Cách 1: $U = K \times (C_{XD} + C_{TB}) + P$ ($K$: Hệ số biến động giá; $C_{XD}, C_{TB}$: Đơn giá diện tích; $P$: Chi phí khác).
Cách 2 (Công trình tương tự):
- Hệ số quy mô: $SF = \frac{PS}{CS}$ ($PS$: Quy mô dự kiến; $CS$: Quy mô so sánh).
- Hệ số giá tổng thể: $TPM = SF^{0.6}$ (áp dụng cho công trình kỹ thuật phức tạp).
- Giá dự kiến = Giá công trình so sánh $\times TPM$.
  • Lịch sử nghiên cứu suất vốn đầu tư tại Việt Nam:

    • Năm 1978 - 1979: Viện Kinh tế Xây dựng biên soạn phương pháp định mức suất đầu tư xây dựng mới và phát hành tập suất đầu tư tổng kết giai đoạn 1955 - 1975 ở miền Bắc.
    • Năm 1983: Công ty Khảo sát và Thiết kế điện biên soạn tập chỉ tiêu đường dây cao thế và trạm biến áp.
    • Năm 1984 - 1987: Ủy ban Kế hoạch Nhà nước ban hành Tập định mức suất đầu tư tạm thời theo Quyết định số 226 (năm 1984) và chính thức theo Quyết định số 01-UB/ĐM (năm 1987).
    • Năm 1989 - 1990: Nghiệm thu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước mã số 28B.01 thuộc chương trình 28B do Viện Kinh tế Xây dựng chủ trì, chuẩn hóa phương pháp tính toán suất vốn đầu tư cho công trình riêng lẻ và theo ngành kinh tế quốc dân:
      • Phương pháp thống kê đại trà: Suất đầu tư vùng gốc $S_g = \frac{\sum S_i}{n}$ hoặc $S_g = \frac{\sum V_i}{\sum N_i}$; Suất đầu tư định mức vùng $i$: $S_{đmi} = S_g (1 + K_i) K_t$ (trong đó $K_i$ là hệ số vùng, $K_t = \sqrt[n-1]{\prod I_{St}}$ là hệ số tiến bộ kỹ thuật theo chỉ số trượt giá $I_{St}$).
      • Phương pháp tính toán theo thiết kế: $S_g = \frac{V}{N}$ và $S_{đmi} = S_g \times K_{th} (1 + K_i)$ (với $K_{th}$ là hệ số bổ sung thiếu hụt do tiên lượng thiết kế).
      • Phương pháp tính toán tổ hợp: $S_g = \frac{\sum S_{gi} N_i}{N} = \sum S_{gi} K$.
      • Phương pháp suất vốn đầu tư ngành: $S_{ng} = \frac{V_{ng}}{N_{ng}}$.
    • Năm 1993, 1997: Viện Kinh tế Xây dựng tiếp tục bổ sung, hoàn thiện danh mục định mức.
  • Nguyên nhân khiếm khuyết của phương pháp truyền thống: Đối tượng tính toán thiếu tính xác định; chưa tính đầy đủ chi phí đầu tư liên quan/gián tiếp; chưa gắn với phân tích hiệu quả vốn đầu tư; thiếu cơ chế điều chỉnh linh hoạt theo không gian và thời gian.

Chương III: Hoàn thiện phương pháp xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định suất vốn đầu tư:

  • Hoàn thiện danh mục đối tượng xác định suất vốn đầu tư:

    • Cụ thể hóa danh mục đối tượng theo các tiêu thức phân loại kinh tế - kỹ thuật rõ ràng: quy mô, giải pháp kết cấu, trình độ công nghệ để đảm bảo tính xác định của từng danh điểm;
    • Mở rộng danh mục bao gồm các loại hình công trình phổ biến, có tính lặp lại cao, cũng như các mô hình công trình mới có triển vọng phát triển tại Việt Nam;
    • Đa dạng hóa loại hình đầu tư, bổ sung hệ thống chỉ tiêu cho các dự án đầu tư theo chiều sâu (cải tạo, nâng cấp, trang bị lại kỹ thuật và hiện đại hóa thiết bị);
    • Cập nhật danh mục thường xuyên để đảm bảo tính lịch sử và tính thích ứng với sự phát triển của công nghệ xây dựng.
  • Hoàn thiện nội dung chi phí cấu thành suất vốn đầu tư: Tiếp cận theo quan điểm chi phí toàn bộ, bao gồm:

    • Chi phí trực tiếp trong hàng rào: Bổ sung chi phí tài chính/lãi vay theo nguồn vốn và thời gian sử dụng vốn; chi phí sử dụng đất, thuê đất; chi phí chuyển giao công nghệ và tư vấn chuyên sâu.
    • Chi phí liên quan trực tiếp (ngoài hàng rào): Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật kết nối ngoài hàng rào (đường giao thông, cấp điện, thoát nước, xử lý môi trường); chi phí vận hành thử nghiệm để công trình đạt công suất thiết kế; chi phí kho bãi trung chuyển.
    • Cơ chế phân định phương pháp tính: Chi phí trực tiếp xác định dựa trên thiết kế và khối lượng vật chất; chi phí liên quan gián tiếp xác định theo nguyên tắc phân bổ hoặc tỷ lệ quy ước.
    • Phân cấp chỉ tiêu: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đa tầng gồm: Suất vốn đầu tư toàn phần, suất vốn đầu tư trực tiếp và suất chi phí thành phần.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện quá trình hình thành và phát triển của các phương pháp xác định suất vốn đầu tư tại Việt Nam từ năm 1978 đến năm 2005, gắn liền với các mốc văn bản pháp lý (Nghị định 16/2005/NĐ-CP, Thông tư 04/2005/TT-BXD, Quyết định 226, Quyết định 01-UB/ĐM, Đề tài 28B.01).
    • Làm rõ bức tranh thực tế về sự sai lệch tổng mức đầu tư tại Việt Nam qua số liệu thống kê: Các dự án sau khi duyệt tổng dự toán phải bổ sung vốn từ 21% đến 177,5%, trong đó vốn xây lắp tăng 26,6% - 114,15% và vốn thiết bị tăng 1,57% - 69,13%.
    • Tổng hợp phương pháp luận quản lý chi phí của quốc tế, đặc biệt là công thức hàm lũy thừa quy mô của Mỹ ($TPM = SF^{0.6}$) và cơ chế quản lý định mức của Anh, Trung Quốc.
  • Đóng góp về mặt giải pháp:
    • Đề xuất khung hoàn thiện hệ thống danh mục chỉ tiêu theo hướng cụ thể hóa giải pháp kết cấu, mở rộng cho hình thức cải tạo/hiện đại hóa;
    • Mở rộng cấu cấu chi phí của suất vốn đầu tư bao gồm cả chi phí vốn (lãi vay theo thời gian), chi phí đất đai và chi phí hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
    • Thiết lập cơ cấu chỉ tiêu đa tầng (toàn phần, trực tiếp, thành phần) giúp tăng tính thích ứng trong công tác lập và thẩm định dự án.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và phạm vi tư liệu, nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc xây dựng khung phương pháp luận và phân tích định tính các bất cập; chưa đi sâu lượng hóa chi tiết bảng tính toán thực nghiệm suất vốn đầu tư hoàn chỉnh cho từng loại kết cấu nhà chung cư cao tầng cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa và quy trình thu thập số liệu hoàn công thực tế từ các dự án khu đô thị, nhà chung cư cao tầng tại Hà Nội và các đô thị lớn;
    • Chuẩn hóa phương pháp tính toán hệ số trượt giá ($K_t$) và hệ số địa phương ($K_i$) áp dụng riêng cho phân khúc nhà ở cao tầng trong điều kiện kinh tế thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu thuộc các ngành Kinh tế Đầu tư, Kinh tế Xây dựng, Quản lý Dự án; cung cấp hệ thống công thức toán kinh tế từ Đề tài 28B.01 và bức tranh lịch sử quản lý chi phí xây dựng tại Việt Nam.
  • Đối với cơ quan quản lý và các đơn vị tư vấn: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), chủ đầu tư và nhà tư vấn nhận diện các nguyên nhân gây vượt tổng mức đầu tư, từ đó vận dụng các giải pháp phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí tài chính khi lập và thẩm tra dự án đầu tư xây dựng chung cư cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Thông tư 04/2005/TT-BXD, Tổng mức đầu tư gồm những khoản mục chi phí nào?

Tổng mức đầu tư gồm 5 khoản chi phí: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; Chi phí quản lý dự án và chi phí khác (bao gồm cả lãi vay trong thời gian xây dựng); Chi phí dự phòng.

2. Tác giả đã dẫn ra số liệu nào để chứng minh tình trạng bất cập trong việc xác định Tổng mức đầu tư tại Việt Nam?

Số liệu thống kê phân tích từ Viện Kinh tế Xây dựng cho thấy mức vốn đầu tư thực tế của nhiều công trình sau khi phê duyệt tổng dự toán phải bổ sung từ 21% đến 177,5% so với tổng mức đầu tư ban đầu trong báo cáo khả thi; trong đó vốn xây lắp bổ sung từ 26,6% đến 114,15%, vốn thiết bị bổ sung từ 1,57% đến 69,13%.

3. Phương pháp ước tính chi phí theo công trình tương tự của Mỹ áp dụng công thức nào?

Phương pháp áp dụng qua 3 bước: Xác định hệ số quy mô $SF = \frac{PS}{CS}$ ($PS$: Quy mô dự kiến, $CS$: Quy mô so sánh); Tính hệ số tổng giá $TPM = SF^{0.6}$ (đối với công trình kỹ thuật phức tạp); Nhân giá công trình so sánh với hệ số $TPM$.

4. Đề tài cấp Nhà nước mã số 28B.01 đã đưa ra những phương pháp nào để xác định suất đầu tư cho công trình riêng lẻ?

Đề tài 28B.01 đã chuẩn hóa các phương pháp: Phương pháp thống kê (đại trà và chọn lọc), phương pháp tính toán theo thiết kế, phương pháp tính toán tổ hợp theo bộ phận/hạng mục, phương pháp thủ phán toán học (nội suy, ngoại suy) và phương pháp chuyên gia.

5. Tại sao phương pháp hoàn thiện yêu cầu phải đưa chi phí hạ tầng ngoài hàng rào và lãi vay vào suất vốn đầu tư?

Bởi vì nếu chỉ tính chi phí trực tiếp trong hàng rào thì khi đưa vào khai thác công trình sẽ thiếu tính đồng bộ, không phát huy được tối đa năng lực thiết kế. Đồng thời, trong nền kinh tế thị trường, vốn có chi phí cơ hội nên mức lãi suất và thời gian sử dụng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí thực tế tạo ra tài sản.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện phương pháp luận về chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng và phân tích sâu sắc thực trạng bất cập trong công tác xác định tổng mức đầu tư tại Việt Nam giai đoạn 2005. Thông qua việc nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Anh, Mỹ và kế thừa kết quả của Đề tài cấp Nhà nước 28B.01, tác giả đã đề xuất giải pháp hoàn thiện danh mục chỉ tiêu và cấu trúc lại các thành phần chi phí theo hướng tiếp cận chi phí toàn bộ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác kế hoạch hóa, thẩm định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các khu chung cư, nhà cao tầng tại Việt Nam.