CHƯƠNG I TÓNG QUAN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SÓ QUY ĐỎI XE CON TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ HAI LÀN XE 1.1 TONG QUAN DUONG Ô TÔ HAI LÀN XE 1.1 Đặc thù vận hành của đường ô tô hai làn xe Theo HCM 2010 [22], đường ô tô 2 làn xe (two-lane highway) là loại đường ma phan xe chay chi gom 2 làn xe và mỗi một làn được sử dụng cho một chiều xe chạy và được phân cách với nhau chỉ bằng vạch sơn dọc liền hoặc đứt. Do một hướng chỉ có một làn nên để vượt xe, các xe chạy nhanh phải “mượn” làn xe đối chiều để thực hiện các thao tác vượt xe chạy chậm. Quá trình vượt xe này bị giới hạn bởi “cửa số thời gian” trong dòng giao thông phía đối chiều và bởi chiều dài tầm nhìn vượt xe. Vượt xe trên đường 2 làn xe là một đặc tính quan trọng và nó khác hầu hết các tuyến đường nhiều làn xe khác.
Vượt xe trên đường 2 làn xe rơi vào một nghịch lý là khi lưu lượng tăng lên, nhu cầu vượt cũng tăng lên theo, trong khi chính lưu lượng tăng lên làm giảm số “cửa số thời gian”. Nghịch lý về nhu cầu vượt và số cơ hội vượt khi lưu lượng xe chạy tăng cao được thể hiện ở Bảng 1.1: Đặc điêm vận hành của đường ô tô 2 làn xe khi LLXC tăng cao Lưu lượng xe chạy (LLXC) tăng lên Vv Vv LLXC huong dang xét tang LLXC hướng trái chiều tăng Ỷ Ww Nhu cầu vượt của hướng đang xét tăng | Cơ hội vượt của hướng đang xét giảm Ỳ Ỳ Hình thành các đoàn xe chạy bám đuôi, tốc độ tháp — LOS giam, cing với đó mức độ an toàn giao thông giảm nêu chấp nhận vượt Nghịch lý trên cho thay rang, trong một phạm vi lưu lượng nào đó hoặc những hạn chế vẻ điều kiện hình học, số cơ hội vượt không còn đáp ứng được nhu cầu vượt đặt ra. Lúc đó việc hình thành các đoàn xe chạy bám đuôi nhau trên đường sẽ xảy ra. Việc hình thành các đoàn xe trên đường với những chiếc xe đầu đoàn thường là xe tải chạy với tốc độ thấp ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả khai thác của đường ô tô 2 làn xe.
Số cơ hội vượt giảm đồng nghĩa với việc tăng khả năng xuất hiện đoàn xe trong dòng giao thông và giảm đáng kể LOS của đường ô tô 2 làn xe.2 Chất lượng vận hành của đường ô tô hai làn xe Đề xác định mức phục vụ của đường 2 lan xe loai I, HCM 2010 sử dụng hai thước đo chất lượng phục vụ đó là tỷ lệ phần trăm thời gian bám sau, viết tắt là PTSF (Percent Time Spent Following) và tốc độ hành trình trung bình, viết tắt là ATS (Average Travel Speed), xem Hình 1. Với đường 2 làn xe có tốc độ thiết kế dưới 70 km/h, (loai IT theo phân loại HCM 2010) mức phục vụ chỉ đánh giá thông qua tỷ lệ phần trăm thời gian bám sau PTSF. Đối với những đường ô tô 2 làn xe trong đô thị (loại II theo phân loại HCM 2010) mức phục vụ được xác định dựa vào ty lệ phần trăm tốc độ tự do (viết tắt: PFFS - Percent of free-flow speed). PTSF là tỷ lệ phần trăm trung bình thời gian hành trình mà các lái xe phải chạy bám sau xe chạy chậm trong các đoàn xe khi không thể vượt được, nó được ước tính thông qua tỷ lệ phần trăm xe cộ di chuyển với quãng cách thời gian (headways) bé hơn 3 giây (ngưỡng thời gian có thê coi là các xe chạy bám đuôi nhau mà không vượt được).
Tốc độ hành trình trung bình ATS phản ánh tính cơ động trên đường 2 làn xe, nó được xác định bằng tỷ số giữa chiều đài đoạn đường đang xét chia cho thời gian hành trình trung bình của tất cả các phương tiện lưu thông trên cả hai chiều xe chạy trong một khoảng thời gian định trước. Tỷ lệ phần trăm tốc độ tự do PFFS được định nghĩa là khả năng một chiếc xe chạy ở hoặc gần sát với tốc độ giới hạn của đường. Kết quả đánh giá chất lượng phục vụ của đường ô tô 2 làn xe theo ba thông số trên được thẻ hiện trong Bang 1.2: Mức phục vụ trên đường ô tô 2 làn xe Loại I Loại II Loại II LOS ATS (mi/h) PTSF (%) PTSF (%) PFFS (%) A >55 <35 <40 >91,7 B >50-55 >35-50 >40~55 >83.3-91,7 C >45-50 >50-65 >55-70 >75,0-83,3 D >40-45 >65-80 >70-85 >66,7~75,0 E <40 >80 >85 <66,7 3° Tỷ lệ phần tram thdi gian bam sau, PTSF (%) E © 5 22/2 - ° n 5 an o T G ö w ag T N ö T 3 o 30 35 0 45 50 55 60 65 + Tốc độ hỏnh trình trung bình, ATS (dặm/giò) Hình 1.1 - Tiêu chuẩn mức phục vụ của đường 6 16 2 lan xe loai I [22] Hình 1.2 - Một số hình ảnh mô tả đặc trưng của mức phục vụ đường ô tô 2 làn xe 1. Ánh hưởng của hệ số quy đỗi xe con trong phân tích chất lượng vận hành của đường ô tô 2 làn xe Hệ số quy đồi xe con là một thông số đầu vào quan trọng trong tính toán KNTH và LOS của đường ô tô từ giai đoạn quy hoạch đến khai thác một công trình đường bộ.
Vì vậy, các kết luận chắc chắn về chất lượng vận hành của dòng giao thông chịu ảnh hưởng không nhỏ từ việc sử dụng PCE đầu vào. Xem xét phương pháp luận của HCM 2010 được thẻ hiện trên Hình 1.3 có thể thấy rõ tầm quan trọng của PCE. Tắt cả các bước tính toán nhằm xác định LOS và KNTH đều sử dụng đến hệ số hiệu chỉnh tải trọng nặng, được cho bởi công thức (1.1) và có giá trị phụ thuộc vào PCE của các loại xe. Sa = TR (E, =i) +P, (Eq=l) Gel) Trong dé: fav = hé sé diéu chinh xe nang: Pr = ty lệ phan tram xe tai: Pp = ty lệ phan tram xe du lich (xe RV); Er = hệ số quy đôi xe con của tải hay PCE của xe tải; Er= hệ số quy đổi xe con của xe du lịch (xe RV) hay PCE của xe RV.
Như vậy, thông qua hệ số hiệu chỉnh tải trọng nặng có thể thấy được PCE ảnh hưởng tới toàn bộ phương pháp luận tính toán của HCM 2010. Do đó, việc lựa chọn PCE có ý nghĩa rất quan trọng tới các kết quả tính toán và phân tích chất lượng vận hành của dòng giao thông. Ở Việt Nam, PCE được nhận diện dễ hơn trong các lý thuyết tính toán dòng xe. PCE xuat hiện trong các công thức đơn giản đề quy đổi dòng xe hỗn hợp vẻ đòng thuần nhất theo công thức (1.2) Trong do: Nu = suat dong tính toan (xcqd/h); No = cường độ dòng xe lén nhat (xe/h), No= Luu lugng xe gid/Hé sé giờ cao điểm; pi = phan trim cua xe loại ¡ trong dong giao thong (%); PCE; = hé sé quy đổi xe con của xe loại i.
Giá trị PCE được sử dụng đơn giản bằng cách tra bảng và chỉ phụ thuộc vào loại xe và địa hình. Giá trị trong bảng này cũng nhỏ hơn nhiều so với các giá trị đã được sử dụng trong HCM 2010. 9 Bước 1: Dữ liệu đầu vào Dữ liệu hình học đường: Lưu lượng yêu cầu; Loại đường (Loại l, II, hoặc II) Tốc độ đo lường (Srw) hoặc tốc độ tự do dòng cơ sở (BFFS) Ỷ Ỷ Bước 2: Ước tính tốc độ dòng tự do Hiệu chinh tốc độ đo lường: lưu lượng, xe tải nặng hoặc Hiệu chỉnh BFFS: bề rộng làn và lề đường, mật độ điểm tiếp cận Vv Vv Bước 3: Hiệu chỉnh lưu lượng yêu Bước 3: Hiệu chỉnh lưu lượng yêu cầu phục vụ tính toán ATS cầu phục vụ tính toán ATS Hệ số giờ cao điểm; Hệ số giờ cao điểm; Hệ số hiệu chỉnh xe tải nặng; Hệ số hiệu chỉnh xe tải nặng: Hệ số hiệu chỉnh dốc dọc. Hệ số hiệu chỉnh dốc dọc.
+ ¥v Bước 4: Ước tính ATS Bước 4: Ước tính ATS Hệ số hiệu chỉnh vùng cắm vượt Hệ sô hiệu chỉnh vùng câm vượt yr v | Bước 5: Hiệu chỉnh lưu lượng yêu Bước 5: Hiệu chỉnh lưu lượng câu phục vụ tính toán PTSEF yêu cầu phục vụ tính toán PTSE Hệ số giờ cao điểm; Hệ số gig cao điểm; Hệ số hiệu chỉnh xe tải nặng: Hệ số hiệu chỉnh xe tai nặng: Hệ số hiệu chỉnh dốc dọc. Hệ số hiệu chính dốc đọc. ‡ Vv Bước 6: Ước tính PTSF Bước 6: Ước tính PTSEF Hệ số hiệu chỉnh vùng cấm vượt Hệ số hiệu chỉnh vùng cắm vượt ỸỲ v Bước 7: Ước tính PEFS i Bước 8: Xác định mức phục vu va nang lực thông hành của đường hai làn xe Mức phục vụ Khả năng thông hành Loạt Ï ATS và PTSF ATS và PTSF Loai II PTSF PTSF Loai III PFFS ATS Hình 1.3 - Phương pháp xác định LOS và KNTH của đường 2 làn theo HCM 2010 [22] 10 Theo TCXDVN 104-2007 [9], chất lượng phục vụ của đường ô tô được đánh giá thông qua mức phục vụ, đại diện bằng hệ số mức sử dụng. Hệ số này xác định theo công thức (1.3) “a Trong đó: Nụ = suất dòng tính toán (xcqđ/h); Pu = KNTH tính toán của một làn xe (xcqđ/làn.h); nụ; = số làn xe.
Có thể thấy giá trị Z tính toán thông qua Nụ và do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc lựa chọn giá trị PCE, quan hệ này là tuyến tính. Do vậy, nếu việc lựa chọn PCE không chính xác dẫn tới những kết luận đánh giá chất lượng phục vụ sẽ không đáng tin cậy. Một ví dụ thể hiện trong Bảng 1.3 dưới đây co thé thay rõ điều này.3: Ví dụ phân tích chất lượng vận hành của một tuyến đường ô tô 2 làn xe Trường họp Í Trường hợp 2 Lưu lượng Loại xe hai hướng Lưu lượng Lưu lượng (xe/h) PCE xe quy đỗi PCE xe quy đổi (xeqd/h) (xeqd/h) Xe con 150 1,0 150 1,0 150 Xe tai nhe 100 2,5 250 2,5 250 Xe tai trung 175 2,5 438 2,5 438 Xe tai nang 125. 3,0 375 4,0 500 Container 60 4,0 240 5,0 300 Suat dong tinh toan (xcqd/h) 1453 1638 KNTH | lan xe (xeqd/h/lan) 1000 1000 Số làn xe (làn) 2 2 2 = N it n,P,P, 0,73 0,82 Mức phục vụ C D 11 Bang 1.3 thé hién két qua phan tich chat lượng vận hành của một đường ô tô 2 làn xe đang khai thác.
Kết quả phân tích cho thấy rằng LOS bị ảnh hưởng rắt lớn từ việc chọn PCE. Cùng một số liệu đếm xe, tuy nhiên kết quả phân tích lại hoàn toàn khác biệt do việc chọn PCE.