Chương 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Với sự phát triển công nghệ liên tục như hiện nay thì thị trường nào cũng phải liên tục áp dụng các công nghệ mới dé cạnh tranh va phát triển, làm chủ thị trường. Điều đó làm thu hút người sử dụng vì giúp giảm bớt các thao tác mà họ cần thực hiện. Đi cùng với sự phát triển công nghệ là nhu cầu về nhân lực của ngành công nghệ thông tin ngày một tăng cao.
Và đối với ngành tuyển dụng thì điều đó cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, đối với những người chưa có kinh nghiệm tìm việc, họ có thé sẽ mat khá nhiều thời gian trong quá trình tìm kiếm một công việc phù hợp nhất cho bản thân. Đề giải quyết nhu cầu tìm việc, điều này có thể là giải pháp và là cơ hội phát triển cho các hệ thong tuyên dung. Cùng với đó, hệ thống máy học (Machine Learning — ML) đang ngày càng phát triển và giúp ích cho người dùng trong rất nhiều lĩnh vực.
Đặt biệt với tình hình hiện nay, nhu cầu tìm việc trên các hệ thông tuyên dụng ngày một nâng cao, cho nên việc hỗ trợ các ứng viên một cách tự động là hoàn toàn tất yếu. Và chính vì lý do đó chúng em quyết định chọn dé tài này để giúp ứng viên có thé tìm được công việc phù hợp với bản thân một cách nhanh chóng. Thông qua việc áp dụng máy học (Machine Learning — ML) dé đề xuất các công việc phù hợp cho ứng viên. Mục tiêu đề tài Dựa trên các nghiên cứu trước, nhóm tiếp tục phát triển va tập trung vào phát triển một hệ thống thực sự hữu ích dành cho ứng viên tìm kiếm việc làm.
Nhóm thực hiện tập trung vào việc giải quyết bài toán so khớp CV và JD dé từ đó có thể sang lọc ra những JD phi hợp nhất với CV và dé ứng viên có thể ứng tuyên việc làm. Từ đó xây dựng 1 website tuyển dụng cho phép nhà tuyển dụng có thé đăng tai JD, cho phép người tìm việc đăng tai CV lên và đăng ký ứng tuyên vào những công việc đang tìm ứng viên. Dựa vào hé sơ CV ứng tuyên, hệ thống sẽ tìm ra các việc làm phù hợp cho ứng viên. Người tìm việc có thé thông qua các kĩ năng trong sơ yếu ly lịch dé tìm công việc phù hợp.
Mở rộng thêm bộ ontology trước đó và xây dung thêm các bộ ontology khác dé phục vụ cho mô hình trích xuất giúp mở rộng hệ thống. Nghiên cứu và cài đặt mô hình cho phép trích xuất kỹ năng từ văn bản đề từ đó có thể trích xuất được kỹ năng từ CV và JD Cai đặt thuật toán so khớp dé đánh giá mức độ tương đồng giữa CV va JD dé từ đó tìm ra các JD thích hợp cho CV. Sử dụng các phương pháp crawl dé lay dit liệu các JD từ website việc làm. Xây dựng được hệ thống sảng lọc có độ chính xác và hiệu quả cao.
Website hoạt động tốt, giao diện trực quan và thân thiện với người dùng. Pham vi đề tài Sau khi tìm hiéu và nghiên cứu sơ bộ vê nhu câu sử dụng của người dùng, nhóm quyết định phạm vi thực hiện đề tài như sau: Cải thiện các công nghệ đã có. Nghiên cứu phát triển các phương pháp giúp ứng viên tìm kiếm công việc một cách nhanh chóng. Xây dựng website tuyển dụng đầy đủ các chức năng hữu ích cho ứng viên.
Phuong pháp thực hiện Thực hiện đề tài theo các bước: 1. Phân tích đề tài. Tham khảo các trang web/hệ thống hiện có. Phân tích các yêu cầu đã thu thập được.
Thiết kế cơ bản các yêu cầu. Nghiên cứu công nghệ dé áp dụng. Phát triển sản phẩm qua các giai đoạn, đồng thời lấy ý kiến phản hồi. Kiểm thử và hoàn thiện.
Bo cục báo cáo Bồ cục báo cáo bao gồm 05 chương chính: Chương 1: Giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu Chương 2: Tổng quan về bài toán: giới thiệu về bài toán sàng lọc JD tự động cùng những khó khăn, thách thức khi giải quyết bài toán này Chương 3: Phương pháp thực hiện: mô tả phương pháp, hướng tiếp cận và cách giải quyết bài toán sàng lọc CV tự động Chương 4: Cài đặt hệ thống: Cơ sở lý thuyết và trình bày chi tiết về các công nghệ được sử dụng, cách cài đặt website Chương 5: Kết luận và hướng phát triên:. Trình bày những kết quả đạt được, rút ra được các ưu nhược điểm của hệ và kiến nghị hướng nghiên cứu trong thời gian tiếp theo Chương 2. Một số khái niệm cơ bản Dé có thê sàng loc JD dựa trên CV, trước hét ta cân phải xem xét một sô khái niệm cơ bản vê điêm quan trọng của một CV và JD, câu trúc của một CV, JD và quan điêm của một nhà tuyên dụng với CV, quan điểm của một ứng viên khi xem một JD. Cấu trúc cơ bản của một CV Trong quy trình tuyên dụng thông thường, nhà tuyển dụng sẽ quét qua CV dé đánh giá chất lượng của nó và cách mà CV được tô chức.
Dé tìm hiểu xem, điều gì là quan trọng đôi với một CV, ta cân phải phân tách nội dung của nó và tìm hiệu. Về cơ bản, CV là văn bản có cấu trúc và có thê chia được thành nhiều phần khác nhau. Một CV có thé có hoặc không có những phần khác khác nhau, phụ thuộc vào kinh nghiệm của ứng viên, trình độ học vấn của ứng viên hoặc đơn giản là phụ thuộc vào việc ứng viên có viết theo một cấu trúc thống nhất hay không. Nhưng dù cho CV mà nhà tuyển dụng nhận được như thế nào, một cách khách quan, nhà tuyển dụng sẽ tìm kiếm những thông tin cụ thé mà ho cần dé đánh giá xem ứng viên đó là ai, năng lực của họ như thế nào.
Đề có thê hoàn chỉnh một bộ định danh cho ứng viên, nhà tuyển dụng sẽ cần phải tìm kiếm được những thông tin quan trọng sau: thông tin liên hệ của ứng viên, thông tin cá nhân, kỹ năng của ứng viên, kinh nghiệm làm việc thực tế, học vấn, các proJect đã tham gia, giải thưởng cá nhân, các bai báo, chứng chi đã có. e Thông tin liên lạc: dùng để liên lạc với ứng viên e Thông tin cá nhân, như ngày sinh, địa chỉ, tài khoản mang xã hội (linkedin hay github, facebook,.): Dé có thê đánh giá ứng viên chỉ tiết hơn (một số nhà tuyển dụng có thé sử dung tool dé thu thập dữ liệu cá nhân, từ đó khám phá đặc điểm cá nhân của ứng viên) e Kỹ năng: Dé nhà tuyên dung có thé có cái nhìn tổng quan về khả năng của ứng viên e Kinh nghiệm làm việc thực tế: Dé có thé đánh giá được ứng viên có kinh nghiệm làm việc liên quan đến công việc đang ứng tuyên hay không e Học vấn: Dé đánh giá xem ứng viên có học vấn và kiến thức về công việc dang ứng tuyển hay không e Các project đã tham gia: Tuy thuộc vào project đó là project thực tế hay là project cá nhân, nó sẽ nêu được kinh nghiệm hoặc kỹ năng của ứng viên e Giải thưởng cá nhân: Dùng dé đánh giá xem ứng viên có gì khác biệt so với các ứng viên khác e Các bài báo: Trong bối cảnh nghiên cứu, nó giúp đánh giá tiềm năng của ứng viên e Chứng chỉ: Nếu cần cho vị trí ứng tuyển, còn nếu không, nó cũng là một điểm cộng cho ứng viên 2. Tìm hiểu cơ bản về một JD JD - viết tắt của Job Description, là bản mô tả công việc liệt kê nhiệm vụ, kỹ năng, phẩm chat cần có của ứng viên khi ứng tuyển vào một vị trí công việc cụ thé. Ngoài ra, bản mô tả công việc còn thể hiện những lợi ích, quyền lợi mà người ứng viên nhận được khi trở thành thành viên của tô chức.
Vai trò của JD: Đối với nhà tuyển dụng: Nhờ vào JD, người quản trị biết cách sắp xếp, bó trí những vi trí công việc cho phù hop. Đây cũng sẽ là cơ sở dé nhà quản trị có thể đánh giá cơ cầu nhân sự của công ty và từng phòng ban. Bên cạnh đó, phòng nhân sự căn cứ theo JD làm cơ sở dé tuyên dụng, đào tạo và đánh giá mức lương, phúc lợi hợp lý cho từng ứng viên. Đối với ứng viên: JD được coi là căn cứ dé giúp các ứng viên hiểu rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu, quyên lợi.
của công việc sắp ứng tuyển. Từ đó, ứng viên sẽ có nhận định, đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với công việc này. Cấu trúc cơ bản của một JD Phần thông tin tuyển dụng: Phần này được coi như chiếc card visit mà nhà tuyên dụng đưa cho ứng viên bao gồm: Tên công việc, công ty, mức lương, thời hạn ứng tuyến, loại hình làm việc, số lượng ứng tuyển. ` Vị trí công việc: Mỗi công ty và doanh nghiệp đều có cơ câu tô chức riêng nên nhà tuyển dụng cần phải thé hiện rõ được vị trí công việc mà tô chức đang cần, phòng ban trực thuộc.
dé giúp ứng viên dé hình dung hơn về công ty. Trong đó, các thông tin về công ty, dia chỉ làm việc,. cũng cần được mô tả đầy đủ và chỉ tiết. Mô tả trách nhiệm: Đây là một nội dung cực kỳ quan trọng bởi sẽ giúp ứng viên hiểu rõ được công việc mình sẽ thực hiện, vai trò sẽ đảm nhận, cấp bật báo cáo trực tiếp.
Dựa vào những thông tin trên mà ứng viên sẽ có nhận định về kinh nghiệm và kỹ năng của mình có thé đáp ứng cho công việc hay không và đặc biệt là có thé chuẩn bị tốt cho buồi phỏng van. Yêu cầu vai trò: Nhà tuyên dung sẽ liệt kê những yêu cầu về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm cần có đối với vị trí công việc này. Đây là các tiêu chí để nhà tuyên dụng sàng lọc hồ sơ ban đầu và chọn được ứng viên phù hợp cho vi trí tuyển dụng. Quyền lợi: Các yếu tố như mức lương, quyén lợi, trợ cấp, hỗ trợ, nghỉ phép.
cần được nêu trong JD và có thé ban bạc kỹ hơn trong buôi phỏng van. Tuy nhiên, các phúc lợi này cần được mô tả sơ lược trong JD dé người ứng tuyên đánh giá công việc có đáp ứng được mong muốn của bản thân hay không. Phát biểu bài toán Đề giải quyết bài toán so khớp JD và CV, ta cần phải giải quyết một số vấn đề sau: Vấn đề 1: Từ một CV cho trước ở dạng tệp pdf hoặc word, ta cần phân tách được các thông tin quan trọng cho mô hình so khớp: học van, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng.