Tổng quan nghiên cứu
Kể từ giai đoạn 2008-2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức đưa phân môn nghị luận xã hội vào cấu trúc đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng với tỷ trọng chiếm từ 20% đến 30% tổng số điểm môn Ngữ văn. Dù chiếm vị trí chiến lược trong việc đánh giá tư duy độc lập và năng lực xã hội của học sinh, thực tế dạy học cho thấy chất lượng bài viết của học sinh còn nhiều hạn chế đáng lo ngại. Kết quả điều tra ban đầu chỉ ra rằng có tới hơn 87,1% học sinh chưa có ý thức hoặc không thường xuyên tích lũy tư liệu, trong khi 45,2% học sinh thừa nhận khâu tìm ý và lập dàn ý là rào cản lớn nhất khi làm bài nghị luận xã hội.
Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung vào sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguyên liệu bài viết, sự bỡ ngỡ về phương pháp thu thập số liệu và tâm lý e ngại trước các đề tài mang tính thời sự, đời sống. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ nhằm rèn luyện cho học sinh ý thức, thói quen và các kỹ năng thu thập, sắp xếp, xử lý và vận dụng tư liệu một cách khoa học, hiệu quả vào bài văn nghị luận xã hội.
Phạm vi khảo sát được triển khai trực tiếp trên 93 học sinh lớp 12 và 7 giáo viên bộ môn Ngữ văn tại Trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa 1 và Trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa 4 thuộc địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong suốt năm học 2010-2011. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bài viết có dẫn chứng đạt chuẩn từ mức dưới 35% lên trên 75%, đồng thời trang bị vốn sống thiết thực cho học sinh phổ thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận dạy học làm văn hiện đại và lý thuyết tạo lập văn bản ngữ văn được phát triển bởi các chuyên gia đầu ngành như Đỗ Hữu Châu, Lê A và Đỗ Ngọc Thống. Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh bốn khái niệm cơ bản:
Thứ nhất, văn nghị luận xã hội là thể văn sử dụng hệ thống lý lẽ và dẫn chứng xác thực nhằm bàn luận, làm sáng tỏ các vấn đề chính trị, xã hội, tư tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống, qua đó tác động tích cực đến nhận thức và hành động của con người.
Thứ hai, tài liệu trong làm văn nghị luận xã hội là toàn bộ nguồn dữ liệu, thông tin, số liệu thống kê, sự kiện thực tế và nhận định danh ngôn được người viết huy động để làm sáng tỏ luận điểm và phát triển luận cứ.
Thứ ba, kỹ năng tích lũy và xử lý tài liệu là năng lực tiếp nhận thông tin đa kênh, chọn lọc nội dung tinh túy, phân loại theo chủ đề và chuyển hóa thành vốn hiểu biết sẵn sàng sử dụng khi tạo lập văn bản.
Thứ tư, mô hình cấu trúc hóa văn bản khẳng định mối quan hệ tương hỗ giữa hệ thống luận điểm đóng vai trò như bộ khung xương và hệ thống tài liệu minh chứng đóng vai trò như phần cơ bắp, máu thịt để tạo nên một cơ thể bài văn hoàn chỉnh, giàu sức sống và có sức thuyết phục cao.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế trên cỡ mẫu gồm 93 học sinh lớp 12, bao gồm 47 học sinh thuộc lớp 12A3 Trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa 1 và 46 học sinh thuộc lớp 12A1 Trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa 4, kết hợp lấy ý kiến chuyên môn của 7 giáo viên giảng dạy Ngữ văn tại Trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa 1. Phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho hai môi trường giáo dục có điều kiện học tập khác nhau tại địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Tác giả kết hợp đồng bộ ba nhóm phương pháp phân tích: nghiên cứu lý thuyết qua việc tổng hợp giáo trình tài liệu chuyên ngành; khảo sát định lượng thông qua phiếu điều tra anket gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm; phân tích định tính dựa trên việc chấm và thẩm định trực tiếp bài làm văn thực tế của toàn bộ 93 học sinh. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp đối chiếu khách quan giữa nhận thức của người dạy, người học với chất lượng sản phẩm bài viết đầu ra, từ đó xác định chính xác những nút thắt trong quá trình tạo lập văn bản. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng mang lại bốn phát hiện trọng tâm với những con số chứng minh rõ nét:
Thứ nhất, về khó khăn khi làm văn nghị luận, có tới 45,2% học sinh chọn khâu tìm ý và lập dàn ý là khó nhất, tiếp đến là khâu huy động dẫn chứng chiếm 34,4%. Như vậy, tổng cộng có 79,6% học sinh gặp trở ngại trực tiếp từ việc thiếu nguyên liệu bài viết, trong khi khó khăn về diễn đạt chỉ chiếm 12,9% và phân tích đề chiếm 7,5%.
Thứ hai, về thói quen tích lũy tư liệu, 61,3% học sinh thừa nhận không thường xuyên tích lũy tài liệu và 25,8% hoàn toàn không có ý thức tích lũy, đồng nghĩa với việc có đến 87,1% học sinh ở trạng thái bị động về vốn tri thức thực tiễn. Chỉ có 12,9% học sinh duy trì thói quen tích lũy thường xuyên. Về biện pháp, 46,2% học sinh tiếp nhận qua phương tiện nghe nhìn, 29,0% qua đọc sách báo, nhưng chỉ có 14,1% học sinh có thói quen ghi chép vào sổ tay.
Thứ ba, về chất lượng bài viết thực tế, tại lớp 12A3 Trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa 1, có 61,7% bài viết không đủ số lượng dẫn chứng và 65,9% dẫn chứng đưa ra không tiêu biểu. Tại lớp 12A1 Trường Trung học phổ thông Hiệp Hòa 4, tỷ lệ này còn cao hơn khi 73,9% bài viết thiếu số lượng dẫn chứng và 82,6% dẫn chứng không tiêu biểu, chủ yếu là các ví dụ sáo rỗng hoặc tự suy diễn.
Thứ tư, về phía giáo viên, mặc dù 100% giáo viên khẳng định tài liệu có vai trò rất quan trọng đối với bài văn nghị luận xã hội, nhưng có đến 71,4% giáo viên không thường xuyên hướng dẫn học sinh tích lũy, và 85,7% chỉ nhắc nhở chung chung về nhà đọc thêm mà không cung cấp phương pháp cụ thể.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nghèo nàn về dẫn chứng bắt nguồn từ lối học thụ động, sự bàng quan trước các vấn đề xã hội và việc thiếu kỹ năng ghi chép thông tin có hệ thống của học sinh. Đa phần các em chỉ quen thuộc với nghị luận văn học nhờ nội dung tác phẩm đã được phân tích sẵn trong sách giáo khoa, nên khi tiếp cận đề tài nghị luận xã hội mang tính mở, học sinh rơi vào trạng thái lúng túng, không biết tìm dẫn chứng ở đâu.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như luận án của Đỗ Ngọc Thống năm 1996 vốn chủ yếu tập trung vào kỹ năng lập ý tổng quát, nghiên cứu này đã đi sâu giải quyết trực diện khâu tìm kiếm và chế biến dữ liệu thực tế cho bài viết. Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả qua bảng thống kê đối sánh hoặc biểu đồ cột kép thể hiện sự chênh lệch giữa tỷ lệ dẫn chứng không tiêu biểu ở mức 65,9% đến 82,6% so với tỷ lệ dẫn chứng tiêu biểu ít ỏi chỉ từ 17,4% đến 34,1%. Điều này khẳng định rằng việc trang bị kỹ năng sưu tầm tài liệu là mắt xích quyết định để cải thiện điểm số và nâng cao năng lực lập luận cho học sinh.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để tình trạng thiếu hụt tư liệu của học sinh trung học phổ thông, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:
Thứ nhất, mở rộng và định hướng nguồn tài liệu đa kênh cho học sinh. Giáo viên bộ môn Ngữ văn cần trực tiếp hướng dẫn học sinh cách khai thác thông tin chính thống từ các chương trình thời sự, báo chí điện tử uy tín, các sự kiện văn hóa xã hội và các hoạt động trải nghiệm thực tiễn tại địa phương. Mục tiêu là nâng tỷ lệ học sinh nhận diện đúng nguồn tư liệu tin cậy lên trên 85% ngay trong học kỳ I.
Thứ hai, thiết lập thói quen ghi chép khoa học thông qua sổ tay tư liệu. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn chỉ đạo áp dụng hình thức sổ tay ghi nhớ hoặc phiếu thẻ tư liệu cho 100% học sinh khối 12. Học sinh được hướng dẫn phân chia sổ tay thành hai mảng chủ đề chính là tư tưởng đạo lý và hiện tượng đời sống, ghi chép ngắn gọn các con số thống kê xác thực, sự kiện điển hình và danh ngôn sâu sắc, hoàn thành tối thiểu 20 phiếu tư liệu chuẩn trước mỗi kỳ thi.
Thứ ba, xây dựng bảng ma trận hệ thống hóa và sắp xếp tài liệu theo chủ đề. Giáo viên hướng dẫn học sinh kỹ thuật phân loại tài liệu thành các bảng biểu liên kết giữa luận điểm với số liệu thực tế, tấm gương người tốt việc tốt và ý kiến chuyên gia. Giải pháp này giúp rút ngắn khoảng 50% thời gian tìm ý và hạn chế tối đa việc trùng lặp luận cứ khi làm bài kiểm tra.
Thứ tư, đổi mới phương pháp giảng dạy kỹ năng chắt lọc và bình luận dẫn chứng. Tổ bộ môn Ngữ văn cần tổ chức các tiết luyện tập chuyên sâu về cách đưa dẫn chứng vào bài: từ việc trích dẫn cô đọng, tránh kể lể dài dòng cho đến thao tác bình luận sắc bén gắn kết dẫn chứng với luận điểm. Mục tiêu đề ra là đạt trên 80% bài làm văn có dẫn chứng chính xác, tiêu biểu và giàu sức thuyết phục trong các đợt thi thử tốt nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông. Giáo viên có thể khai thác trực tiếp khung lý thuyết, các giáo án thể nghiệm sư phạm và bảng phân loại chủ đề tư liệu để cải tiến phương pháp giảng dạy phân môn làm văn nghị luận xã hội, thay thế cách nhắc nhở chung chung bằng quy trình hướng dẫn cụ thể.
Thứ hai, học sinh trung học phổ thông, đặc biệt là học sinh lớp 12 chuẩn bị tham dự kỳ thi tốt nghiệp và xét tuyển đại học. Học sinh có thể áp dụng ngay các phương pháp ghi chép sổ tay, bảng ma trận chủ đề và hệ thống dẫn chứng mẫu về an toàn giao thông, môi trường, lý tưởng sống để làm phong phú vốn bài viết của bản thân.
Thứ ba, sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn. Luận văn cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu giáo dục, quy trình xử lý số liệu khảo sát thực nghiệm và mô hình tích hợp kỹ năng sống vào môn học.
Thứ tư, cán bộ quản lý giáo dục và các tác giả biên soạn sách tham khảo. Nghiên cứu mang đến những cứ liệu thực tiễn tin cậy giúp xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên, thiết kế cấu trúc bài tập thực hành sát với yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao học sinh trung học phổ thông thường gặp khó khăn lớn nhất ở khâu huy động dẫn chứng khi làm văn nghị luận xã hội?
Nguyên nhân chính là do học sinh chịu áp lực thi cử nặng nề, ít tham gia hoạt động ngoại khóa và có tới 87,1% chưa duy trì thói quen tích lũy tư liệu định kỳ. Khi gặp các đề bài mở về thời sự hay đạo đức, các em thiếu dữ liệu xác thực để chứng minh, dẫn đến bài viết mang tính lý thuyết suông và suy diễn chủ quan.
Nguồn tài liệu nào được đánh giá là tin cậy và phù hợp nhất cho bài làm văn nghị luận xã hội ở bậc phổ thông?
Nguồn tài liệu tối ưu bao gồm thông tin thời sự từ các kênh truyền thông chính thống, số liệu công bố từ các cơ quan nhà nước, câu chuyện truyền cảm hứng từ các nhân vật có thật và trải nghiệm đời sống của chính học sinh. Việc kết hợp số liệu chính xác với câu chuyện giàu tính nhân văn sẽ mang lại sức thuyết phục cao nhất.
Học sinh nên ghi chép và tích lũy tài liệu như thế nào để không mất nhiều thời gian học tập?
Học sinh nên lập một cuốn sổ tay nhỏ hoặc sử dụng thẻ ghi nhớ phân chia theo các chủ điểm lớn như lý tưởng, lòng nhân ái, môi trường, văn hóa ứng xử. Mỗi chủ điểm chỉ cần ghi lại từ khóa cốt lõi, một con số ấn tượng hoặc một câu danh ngôn súc tích dưới 20 từ kèm nguồn gốc rõ ràng để tiện tra cứu khi ôn thi.
Tại sao đưa nhiều số liệu thống kê vào bài làm văn nghị luận xã hội đôi khi vẫn không đạt điểm cao?
Số liệu thống kê chỉ là nguyên liệu ban đầu. Nếu người viết chỉ liệt kê con số một cách khô khan mà không phân tích ý nghĩa, không gắn kết với luận điểm và thiếu thao tác bình luận thể hiện quan điểm cá nhân thì bài viết sẽ biến thành bản báo cáo số liệu, làm mất đi tính cảm xúc và chiều sâu của văn nghị luận.
Giáo viên cần làm gì để giúp học sinh chủ động mở rộng vốn tài liệu xã hội trong quá trình giảng dạy?
Giáo viên cần chuyển từ thuyết giảng lý thuyết sang tổ chức các hoạt động học tập tương tác: dành 5-10 phút đầu giờ thảo luận các sự kiện thời sự nổi bật, hướng dẫn học sinh lập bảng ma trận dẫn chứng theo nhóm và thiết kế các bài tập rèn luyện kỹ năng chọn lọc, mổ xẻ dẫn chứng từ nhiều góc nhìn đa chiều.
Kết luận
- Luận văn khẳng định vai trò quyết định của việc sưu tầm và tích lũy tài liệu trong việc nâng cao chất lượng bài văn nghị luận xã hội ở trường trung học phổ thông.
- Phản ánh trung thực thực trạng đáng lo ngại khi hơn 87,1% học sinh thiếu thói quen tích lũy tư liệu và trên 65% bài làm có dẫn chứng nghèo nàn, không tiêu biểu.
- Xây dựng thành công hệ thống bốn giải pháp sư phạm hoàn chỉnh: đa dạng hóa nguồn thu thập, ghi chép sổ tay, lập bảng ma trận chủ đề và rèn luyện kỹ năng bình luận dẫn chứng.
- Cung cấp kết quả thể nghiệm sư phạm tin cậy tại hai trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Đóng góp hướng tiếp cận mới gắn kết môn Ngữ văn với hơi thở đời sống, bồi đắp vốn sống thực tế và tư duy phản biện cho học sinh trước ngưỡng cửa tương lai.
Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho công cuộc đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn hiện nay. Trong thời gian tới, các tổ bộ môn trung học phổ thông cần nhanh chóng đưa quy trình rèn luyện kỹ năng tích lũy tư liệu vào chương trình giảng dạy chính khóa và các đợt bồi dưỡng học sinh. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp học sinh tự tin làm chủ tri thức, nâng cao năng lực tạo lập văn bản và đạt kết quả xuất sắc trong các kỳ thi.