I H C QU C GIA HÀ N I Ễ Ọ Ú 2 ƯƠ Á Ậ Ệ ƯƠ Á Ê Ứ TailieuVNU.com Tổng hợp & Sưu tầm ụ ụ 3 Ụ Ụ Trang Ở ĐẦ ươ#$ Ơ Ở Ý Ậ ƯƠ Á Ậ Ủ( Â Ý Ọ *+ , ( Đ Ể Ủ( / Ế Ọ Á ạ ù ườ ế ọ á ạ ù ạ ộ ủ ườ ế ọ á ! "ả ấ ủ â &ý ( )* ể ủ ế ọ á , - .á Iả ố Gê AB 4 ƯƠ Á Ậ Ệ ƯƠ Á Ê Ứ ộ Jố á I ể* ạ Gế )*ả &ườ ườ 8ù AK Lượ ồ ổ ứ A ! Đ á 2 â A A Lượ ồ í &ũ/ ,Q , Đườ 2 â , B ộ Jố á I ể* ạ G á ,! ươ#$ ƯƠ Á Ọ Ẫ /+ Ê Ứ Â Ý Ọ Eậ2 ợ2 ổ )*á 9à ậ2 ợ2 ẫ* ,B Eậ2 ợ2 ổ )*á ,B ! Eậ2 ợ2 ẫ* ,K A S Jố T ộ &ệ U ủ ẫ* ,K .á ệ Jố ươ )* ườ 8ù á ê ứ* â &ý ọ W eệ Jố ươ )* ( J TU W ! eệ Jố ươ )* S2( T JU QA A eệ Jố ươ )* G Iì 2 ươ Tχ U ! QK 6 ƯƠ Á Ậ Ệ ƯƠ Á Ê Ứ ươ#$ Ự Ử 9Ụ Ầ Ề + Ộ Ô /Ì Ê Ứ gớ ệ* * 9ề 2 ầ ề S SS 5 ậ2 2 ầ ề S SS 9à á/ í 5 ậ2 8ữ & ệ* 9à 2 ầ ề B gớ ệ* * 9ề 2 ầ ề S SS B ! 5 ậ2 2 ầ ề S SS 9à á/ í B A 5 ậ2 ộ 8* 2 ế* Jẽ Zử &ý 9à 2 ầ ề B , Cể [ ỉ Jử 2 ế* ã ậ2 ộ Jố á Jử 8ụ ô ườ Gế )*ả * ượ ừ á 2 â í ố Gê 2 ầ ề S SS ộ ô ì ê ứ* ! Lấ/ Gế )*ả ố Gê * ! ! Cể ị ộ ậ/ ủ Iả ỏ Iằ ệ Jố. JJ IJ ! ặ AIế A! B E ự ệ Gể ị q5s-q ằ G ể ứ ộ ươ ồ ặ G ô ươ ồ ữ á ýGế A, K E ự ệ Gể ị q5s-q ằ Zá ị ứ ộ ủ á /ế* ố ả ưở ế ộ /ế* ố à ó E ự ệ í ệ Jố ồ )*/ t S)* ( R ( ) 2 ằ Zá ị ộ /ế* ố à ó ả ưở 2 ố ế /ế* ố G á ế ứ ộ à AK Đ ươ )* ủ /ế* ố à/ 9ớ /ế* ố G á , Eu L Ệ Eeq CeẢs BK * &* Q x "ả á &ươ ơ B * &* Q!x ế* ư â* ý G ế 5 K * &* QAx yử &ý Jô & ê* ô Jô ô 8* 2 ế* E ư â* ý G ế T5 U K * &* Q,x .com Tổng hợp & Sưu tầm ụ ụ 7 Ở ĐẦ Tâm lý học là một khoa học bao gồm nhiều chuyên ngành tâm lý học khác nhau với nhiều lý thuyết xây dựng khác nhau. Mỗi một học thuyết, lý thuyết, trường phái xuất hiện đều có những lý do, mang cội nguồn lịch sử riêng với những ưu điểm, mặt mạnh cùng những khiếm khuyết của nó, điều chúng ta có thể tìm thấy trong các giáo trình viết về lịch sử tâm lý học. Giáo trình Phương pháp luận và hệ phương pháp nghiên cứu tâm lý học là cuốn sách dành cho các học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành tâm lý học tiếp tục đi sâu thêm về những vấn đề lý luận và phương pháp luận của tâm lý học và các phương pháp nghiên cứu tâm lý học thường được sử dụng trong các công trình nghiên cứu thực tiễn, phần nào giúp cho các học viên thuận lợi hơn trong việc triển khai các nghiên cứu, hỗ trợ các học viên trong tiến hành viết luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ tâm lý học.
Phạm trù Tâm lý học ở đây, cần được hiểu là Tâm lý học theo quan điểm của triết học Mác, lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cơ sở, nền tảng cho xây dựng, triển khai lý luận, lý thuyết của mình. Nói cụ thể hơn, đó chính là nền Tâm lý học hoạt động, lấy hoạt động thực tiễn của con người trong những điều kiện lịch sử cụ thể làm đối tượng nghiên cứu. Chỉ có đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa Mác, chúng ta mới có thể định hướng đúng cho việc tìm kiếm và triển khai các phương pháp nghiên cứu cụ thể, trả lời tốt nhất cho các nhiệm vụ đặt ra. Nội dung giáo trình gồm 7 chương: Ch ng I C s lý lu n và ph ng pháp lu n c a Tâm lý h c theo quan i m c a tri t h c Mác Ch ng II o l ng.
Bi u t k t qu ol ng trong các nghiên c u Tâm lý h c Ch ng III Ph ng pháp ch n m u trong các nghiên c u Tâm lý h c Ch ng IV Các ph ng pháp th ng c s d ng trong các nghiên c u Tâm lý h c 8 ƯƠ Á Ậ Ệ ƯƠ Á Ê Ứ Ch ng V S d ng các il ng th ng kê trong các nghiên c u Tâm lý h c Ch ng VI S d ng h s t ng quan trong các nghiên c u Tâm lý h c Ch ng VII Th c hành s d ng ph n m m SPSS cho m t công trình nghiên c u Các phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học vô cùng phong phú. Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần vận dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu hiện có, đồng thời lại phải không ngừng sáng tạo, tìm tòi các phương pháp mới sao cho hay hơn, tiết kiệm hơn, hiệu quả hơn. Ngày nay chúng ta đã có phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences), nhưng cần nhớ rằng, không phải mọi vấn đề của nghiên cứu đều có thể tìm thấy từ phần mềm này. Để có thể sử dụng một cách có ý thức phần mềm SPSS, điều rất cần là mỗi một nhà nghiên cứu tâm lý học (và cả các nhà nghiên cứu khoa học xã hội nói chung) nên cần biết là tại sao mình lại làm như thế, cơ sở lý thuyết toán ở đây là gì.
Các chương 2,3,5,6 trong tập giáo trình này có nhiệm vụ hướng dẫn chúng ta biết xử lý các số liệu thu thập được bằng tay, giúp chúng ta phần nào hiểu rõ bản chất toán học của các tính toán trước khi đi đến các kết luận định tính cho một công trình nghiên cứu. Việc sử dụng thành thạo các tính toán, từ việc tính các đại lượng trung bình cộng ( x ) , trung vị ( M e ) , yếu vị ( M 0 ) , phương sai (s), độ ( ) lệch bình phương trung bình S 2 , độ lệch bình phương tuyến tính ( d ) , độ lệch chuẩn (σ), các hệ số tương quan như Pearson (r), ( ) Spearman (rs), Khi bình phương χ 2 là bước cần thiết để chúng ta tiến tới sử dụng một cách tự tin các kết quả phân tích do phần mềm SPSS đem lại. Nội dung giáo trình chắc chắn không tránh khỏi các thiếu sót. Tác giả chân thành cảm ơn và rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp để chỉnh sửa, bổ sung cho các lần tái bản về sau.
Tác giả ươ#$ CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA TÂM LÝ HỌC THEO QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC Tâm lý học nghiên cứu tâm lý con người và tập thể người trong các điều kiện khác nhau của hoạt động với các yêu cầu riêng về nghề nghiệp liên quan tới từng lĩnh vực hoạt động cụ thể. Cơ sở phương pháp luận của tâm lý học là những luận điểm cơ bản của triết học Mác bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử thể hiện tập trung ở các luận điểm của Karl Marx về con người, về hoạt động của con người, về bản chất của tâm lý và các nguyên tắc phương pháp luận của tâm lý học. PHẠM TRÙ CON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌC MÁC Khác hẳn các dòng phái tâm lý học đã có với cách nhìn nhận phiến diện về con người, triết học Mác đã có những hiểu biết chính xác và hoàn chỉnh về con người thể hiện ở các luận điểm chủ yếu sau đây: - Con người vừa là thực thể tự nhiên, vừa là thực thể xã hội. Con người tồn tại trong xã hội, tồn tại trong lịch sử, Con người là sản phẩm của sự phát triển xã hội- lịch sử.
Karl Marx viết: “Con người trực tiếp là thực thể tự nhiên”1 “Giới tự nhiên là thân thể vô cơ của con người. Con người sống dựa vào tự nhiên. Như thế nghĩa là tự nhiên là thân thể của con người, để khỏi chết, con người phải ở trong quá trình giao dịch thường xuyên với thân thể đó. Sinh hoạt vật chất và sinh hoạt tinh thần của con người liên hệ khăng khít với tự nhiên, 1 C.Mác, Bản thảo kinh tế- triết học năm 1844, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1962, tr.
10 ƯƠ Á Ậ Ệ ƯƠ Á Ê Ứ điều đó chẳng qua chỉ có nghĩa là tự nhiên liên hệ khăng khít với bản thân tự nhiên, vì con người là một bộ phận của tự nhiên”1. Con người vừa là thực thể tự nhiên, đồng thời lại là thực thể xã hội. Con người từ khi mới sinh ra, sự tồn tại của con người đã gắn liền với sự tồn tại của cả loài người, sự tồn tại của xã hội, của lịch sử. Theo Karl Marx, tồn tại của mỗi người cũng là hoạt động xã hội.
Trong Bản thảo kinh tế - xã hội năm 1844, Karl Marx viết: “Hoạt động xã hội và hưởng thụ xã hội tồn tại hoàn toàn không phải chỉ dưới hình thức hoạt động tập thể trực tiếp và dưới hình thức hưởng thụ tập thể trực tiếp, mặc dầu hoạt động tập thể và hưởng thụ tập thể, nghĩa là hoạt động và hưởng thụ biểu lộ và tự khẳng định một cách trực tiếp trong quan hệ hiện thực với những người khác, có thể phát sinh bất cứ chỗ nào mà biểu hiện trực tiếp nói trên của tính xã hội có căn cứ trong bản thân nội dung của hoạt động đó hay của sự hưởng thụ đó và phù hợp với bản tính của nội dung đó”2. Karl Marx nhấn mạnh: “Nhưng ngay cả khi tôi chuyên về hoạt động khoa học v.,… hoạt động mà chỉ trong những trường hợp hiếm có tôi mới có thể thực hiện trong sự liên hệ trực tiếp với những người khác, …ngay cả lúc đó tôi cũng tiến hành một hoạt động xã hội, bởi vì tôi hoạt động như một con người.