Tiêu chuẩn quy định về mật độ cho phép của các vi sinh vật trong thực phẩm thay đổi tùy theo nhóm vi sinh vật cần phân tích, đối tượng thực phẩm, tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm của từng quốc gia. - Đối với vi sinh vật gây bệnh, mức độ nguy hiểm cao, tiêu chuẩn thường không cho phép sự hiện diện của vi sinh vật trong một đơn vị khối lượng thực phẩm. Trường hợp này cần định tính sự hiện diện của vi sinh vật. - Thông thường, tiêu chuẩn quy định mật độ vi sinh vật cho phép hiện diện trong một khối lượng thực phẩm xác định.
Trong trường hợp này cần tiến hành định lượng mật độ vi sinh vật hiện diện trong mẫu thực phẩm. Dựa vào tiêu chuẩn quy định, người phân tích cần có kế hoạch (thông số về khối lượng và số lượng) mẫu thích hợp. Các thông số này thay đổi tùy thuộc vào độ nguy hiểm của từng loại thực phẩm khi có sự hiện diện của vi sinh vật gây bệnh. Kết quả phân tích, định lượng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp và quy trình thu mẫu.
Dụng cụ thu, chứa mẫu Dụng cụ thu, chứa mẫu thay đổi tùy loại thực phẩm nhưng phải vô trùng để bảo đảm tính chính xác của phương pháp định lượng. Khối lượng cần thu của mỗi mẫu thay đổi tùy thuộc khối lượng các chỉ tiêu cần phân tích. Mẫu cần phải đảm bảo tính đại diện. Dụng cụ chứa mẫu thường là các bình nhựa có nắp bằng nhôm hay bằng chất dẻo, bao nilon chứa mẫu.
Tránh sử dụng các bình thủy tinh vì dễ vỡ. Vận chuyển và bảo quản mẫu * Mẫu sau khi thu được bảo quản một cách độc lập với nhau trong các thùng bảo quản mẫu được làm lạnh bằng các bao nước đá. * Nước đá phải không được tan chảy trong suốt quá trình vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm. * Tại phòng thí nghiệm mẫu được chuyển vào tủ đông và được phân tích ngay khi có thể.
Vận chuyển và bảo quản mẫu *Nếu không phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản ở -20oC cho đến khi phân tích. * Trường hợp mẫu không thể bảo quản đông thì có thể bảo quản trong tủ lạnh ở 0 – 4oC nhưng không được quá 36 giờ. * Các loại thực phẩm như đồ hộp hay các loại thực phẩm khó hư hỏng có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng đến khi phân tích. Chuẩn bị mẫu 1.
Giải đông mẫu: Mẫu đông lạnh cần được giải đông trong điều kiện vô trùng trước khi phân tích. Việc giải đông được thực hiện ở nhiệt độ 2 – 5oC trong khoảng 18 giờ, khi cần thiết có thể giải đông nhanh ở 45oC trong 15 phút nhưng phải lắc liên tục. Đồng nhất mẫu: Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi phân tích do sự phân bố không đều của vi sinh vật bên trong mẫu. Việc đồng nhất được tiến hành trong điều kiện vô trùng, lắc đều đối với mẫu lỏng và đảo trộn bằng thiết bị dập mẫu đối với mẫu rắn.
Cân mẫu: Cân chính xác một lượng mẫu xác định để tiến hành phân tích tùy theo yêu cầu của chỉ tiêu phân tích. Sai số cho phép là ±0,1g. * Video 2 Breed chamber counting method. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP ▪ Phương pháp định lượng VSV ▪ Phương pháp đếm bằng buồng gián tiếp đếm hồng cầu ▪ Phương pháp ước đoán số ▪ Phương pháp đếm bằng buồng lượng VSV bằng phương pháp Breed pha loãng tới hạn MPN ▪ Phương pháp đếm bằng kính ▪ Phương pháp đếm khuẩn lạc hiển vi huỳnh quang trên màng lọc PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT TRỰC TIẾP * ĐẾM BẰNG BUỒNG ĐẾM HỒNG CẦU * ĐẾM BẰNG BUỒNG ĐẾM BREED * ĐẾM BẰNG KÍNH HIỂN VI HUỲNH QUANG Buồng đến hồng cầu PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT TRỰC TIẾP * ĐẾM BẰNG BUỒNG ĐẾM HỒNG CẦU * ĐẾM BẰNG BUỒNG ĐẾM BREED * ĐẾM BẰNG KÍNH HIỂN VI HUỲNH QUANG Đếm bằng buồng đếm trên kính hiển vi.
Thường áp dụng để xác định mật độ vi sinh vật đơn bào có kích thước lớn như nấm men, tảo… Ưu điểm : Xác định nhanh chóng mật độ vi sinh vật trong mẫu Nhược điểm: Tuy vậy phương pháp này có những điểm hạn chế nhất định như không phân biệt được số lượng tế bào sống và số lượng tế bào chết, dể nhầm lẫn tế bào vi sinh vật với các mảnh vở nhỏ của mẫu và không cho phép tìm hiểu các đặc điểm khác của của vi sinh vật được được quan sát, khó đạt được độ chính xác cao, không thích hợp cho huyền phù vi sinh vật có mật độ thấp và rất khó để phân lập vi sinh vật. Ô vuông này = 10-4 ml (A+B+C+D)/4= Số tế bào trung bình trong 10-4 ml Cần xác định trong 1 ml có bao nhiêu tế bào: VD: A= 45, B = 52, C = 42, D =49, E =50 Số tế bào (TB) trung bình đếm được là = 47,6 TB trên 10-4 ml HOẶC = 47,6 x 104 TẾ BÀO trên 1 ml =476 000 TẾ bào trên 1 ml Nếu có pha loãng trước khi đếm thì cần nhân với hệ số pha loãng (x dilution) Ví dụ: Số TB vi khuẩn đếm được trong hai buồng đếm hồng cầu. Tổng số VK đếm được ở 5 ô vuông buồng đếm số 1 là 245. Tổng số VK đếm được ở 5 ô vuông buồng đếm số 2 là 256.
Tỉ lệ pha loãng mẫu là 1:20 Tính số vi khuẩn đếm được là bao nhiêu trong. V * mẫu ban đầu là 5 Ml PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT GIÁN TIẾP Phương pháp đếm khuẩn lạc Phương pháp này cho phép xác định mật độ tế bào còn sống hiện diện trong mẫu. Tế bào còn sống là tế bào có khả năng phân chia tạo thành khuẩn lạc trên môi trường chọn lọc. Phương pháp này cho phép định lượng chọn lọc vi sinh vật tùy môi trường và điều kiện nuôi cấy.
Trong phương pháp này cần thực hiện pha loãng mẫu thành nhiều độ pha loãng bậc 10 liên tiếp nhau. Số lượng khuẩn lạc tối ưu là trong khoảng từ 25 – 250 khuẩn lạc/đĩa. *PHƯƠNG PHÁP ĐẾM VÀ PHÂN LẬP KHUẨN LẠC Cho phép xác định số tế bào sống và định lượng chọn lọc vsv Thực hiện phương pháp: • Chuẩn bị dịch pha loãng mẫu • Chuẩn bị các chuỗi pha loãng mẫu • Cấy mẫu vào môi trường, ủ mẫu • Đếm số khuẩn lạc hình thành * CHUẨ N BỊ DUNG DỊCH PHA LOÃNG MẪU: Dung dịch pepton water là dung dịch pha loãng được sử dụng nhiều nhất và được xem là dung dịch pha loãng cho tất cả các loại mẫu * CHUẨN BỊ CHUỖI PHA LOÃNG MẪU Đối với các mẫu rắn hay bán lỏng: 10g mẫu + 90ml dung dịch pha loãng => độ pha loãng là 10. Các bước tiếp theo tương tự như pha loãng mẫu lỏng Quy trình thao tác như sau: - Pha loãng mẫu theo dãy thập phân - Tạo hộp trải hay hộp đổ - Ủ ở điều kiện nhiệt độ và thời gian thích hợp - Đếm khuẩn lạc và tính kết quả.
Mật độ tế bào vi sinh vật trong mẫu ban đầu được tính theo công thức sau: N A (CFU/g hay CFU/ml) = Trong đó: n1Vf1 + …+ niVfi A: số tế bào vi khuẩn trong 1g hay 1ml mẫu N: tổng số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa đã chọn ni: số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng thứ i V: thể tích dịch mẫu (ml) cấy vào trong mỗi đĩa fi: độ pha loãng tương ứng * * PHƯƠNG PHÁP ĐỖ ĐĨA * PHƯƠNG PHÁP TRẢI ĐĨA * PHƯƠNG PHÁP ĐẾM KHUẨN LẠC TRÊN ỐNG NGHIỆM * PHƯƠNG PHÁP CẤY THEO ĐƯỜNG XOẮN ỐC PHƯƠNG PHÁP ĐẾM KHUẨN LẠC Ưu điểm: cho phép xác định số lượng tế bào vi sinh vật còn sống hiện diện trong mẫu. Dễ dàng phân lập và làm thuần vi sinh vật mục tiêu, định lượng được vi sinh chịu nhiệt. Độ nhạy cao, cho phép định lượng vi sinh vật ở mật độ thấp Nhược điểm: Chỉ cấy được thể tích mẫu nhỏ, thực hiện lâu hơn phương pháp đếm trực tiếp. * Video 3 * Là phương pháp đánh giá số lượng vi sinh vật theo số lượng vi sinh vật có xác suất lớn nhất hiện diện trong 1 đơn vị thể tích mẫu.
Phương pháp này có thể dùng để định lượng mọi nhóm vi sinh vật có thể được nuôi cấy trong môi trường lỏng chọn lọc và cho kết quả biểu kiến thích hợp. Là phương pháp định lượng dựa trên kết quả định tính của một loạt thí nghiệm được lặp lại ở một số độ pha loãng khác nhau (Thông thường, là lặp lại 3 lần ở 3 độ pha loãng bậc 10 liên tiếp, tổng cộng: 3x3=9 ống nghiệm). Số lượng ống nghiệm lặp lại càng cao thì độ chính xác của phương pháp này càng lớn. * Quy trình thực hiện phương pháp này như sau: - Cho vào các ống nghiệm có chứa môi trường thích hợp cho sự tăng trưởng của đối tượng vi sinh vật cần định lượng một thể tích xác định dung dịch mẫu ở 3 nồng độ pha loãng liên tiếp.
- Ủ ở nhiệt độ và thời gian thích hợp. - Dựa vào kết quả biểu kiến chứng minh sự tăng trưởng của vi sinh vật cần kiểm định trong từng ống nghiệm (phản ứng dương tính), ghi nhận số lượng ở từng độ pha loãng. - Sử dụng số liệu này dựa vào bảng Mac Crady suy ra mật độ vi sinh vật được trình bày dưới dạng số MPN/100ml hay số MPN/1g mẫu. PHƯƠNG PHÁP MPN ( MOST PROBABLE NUMBER) SAU THỜI GIAN Ủ Ở ĐIỀU KIỆN PHÙ HỢP PHƯƠNG PHÁP MPN Ưu điểm: Cho phép định lượng được nồng độ vi sinh vật có mật độ thấp ( nhỏ hơn 100 tế bào/mL hay g) Nhược điểm: Thời gian làm lâu, tốn kém hóa chất, phụ thuộc vào cảm quan.
*Bảng Mac Crady PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC Ưu điểm: Xác định được mật số vi sinh vật trong thể tích mẫu lớn ( 10 mL, 100 mL), không tốn nhiều thời gian, ổn định. Nhược điểm: không phù hợp cho các mẫu rắn, đắt tiền và tốn kém, nước có độ đục cao sẽ bị hạn chế * Video 4 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH DANH SINH HÓA *Phân lập khuẩn lạc thuần khiết là cần thiết cho định danh VSV *Việc định danh dựa chủ yếu vào đặc điểm kiểu hình đặc biệt là các phản ứng sinh hóa. *Có 2 cách sử dụng các thử nghiệm sinh hóa để định danh VSV: - Cách truyền thống ( theo khóa phân loại Bergey) - Sử dụng các bộ KIT: API 20E, API 20NE ( dành cho vi khuẩn Gram (-), không lên men glucose, dùng phần mềm để tra. Hệ thống xác định vi sinh vật API-20E (bioMerieux, Inc) * Hệ thống định danh sinh hóa API 20E bao gồm: 1.ONPG : kiểm tra enzym β-galactosidase bằng thủy phân chất nền o-nitrophenyl-bD-galactopyranoside 2.