Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò là một hiện tượng kinh tế - xã hội quan trọng, thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa, mở rộng hội nhập và tạo việc làm cho xã hội. Trong bức tranh phát triển của du lịch Việt Nam, thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa) là một trung tâm du lịch biển tiêu biểu ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và hệ thống di tích lịch sử - văn hóa đặc sắc.

Nhằm khai thác lợi thế kết nối hạ tầng giao thông và đa dạng hóa trải nghiệm cho du khách, đề tài bài tập thiết kế môn học "Xây dựng phương án tổ chức vận tải khách du lịch cho chương trình du lịch đường sắt 'Hồ Chí Minh – Nha Trang – Hồ Chí Minh'" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Trường Đại học Giao thông Vận tải (Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Huỳnh Thị Thúy Kiều. Mục đích chính của đề tài là xây dựng lu trình tham quan hợp lý, lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp và tính toán toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật vận tải nhằm tối ưu hóa chi phí và giá thành dịch vụ.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Khảo sát tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mạng lưới hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không tại thành phố Nha Trang.
  2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phân bố dọc theo tuyến hành trình.
  3. Khảo sát năng lực của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch địa phương, bao gồm cơ sở lưu trú, nhà hàng ẩm thực và các đơn vị cung ứng dịch vụ vận chuyển.
  4. Xây dựng, so sánh và lựa chọn phương án vận tải liên vùng kết hợp vận tải nội vùng; lập chương trình du lịch chi tiết 3 ngày 3 đêm cho tuyến TP. Hồ Chí Minh – Nha Trang – TP. Hồ Chí Minh.
  5. Xác định tiêu chí và lựa chọn sơ bộ, chi tiết các dòng phương tiện ô tô phục vụ đoàn khách theo từng quy mô số lượng (16 chỗ, 29 chỗ, 39 chỗ, 45 chỗ).
  6. Xác định các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật của phương tiện, hạch toán các khoản mục chi phí vận tải ô tô và xác định giá thành, giá bán dịch vụ vận chuyển cho một khách du lịch.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương án tổ chức vận tải hành khách kết hợp giữa đường sắt và đường bộ phục vụ chương trình du lịch. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm tuyến đường sắt Bắc - Nam kết nối TP. Hồ Chí Minh với Ga Nha Trang và mạng lưới giao thông đường bộ kết nối các điểm tham quan trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Bãi Dài, Chùa Long Sơn, Tháp Bà Ponagar, Đầm Nha Phu - Đảo Khỉ, VinWonders, KDL Hòn Chồng, Nhà thờ Đá, Nhà nuôi chim yến). Phạm vi thời gian nghiên cứu và số liệu định mức kinh tế áp dụng vào năm 2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng các khái niệm nền tảng của kinh tế vận tải và quản trị dịch vụ vận chuyển du lịch, kết hợp định nghĩa về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn theo quy định của Luật Du lịch 2005. Quá trình lựa chọn phương tiện và mô hình vận tải dựa trên các hàm mục tiêu kinh tế: hàm tối thiểu hóa chi phí ($C_{\min}$), hàm tối đa hóa lợi nhuận ($L_{\max}$) và hàm tối đa hóa hiệu quả/năng suất vận tải ($W_{p\max}$).

Các văn bản quy phạm pháp luật và định mức kinh tế kỹ thuật được sử dụng để hạch toán chi phí gồm:

  • Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ: Quy định hệ số lương của lái xe theo số chỗ ngồi của phương tiện (lái xe dưới 20 chỗ bậc IV áp dụng hệ số 3,6; xe 29 và 39 chỗ áp dụng hệ số 3,82; xe 45 chỗ áp dụng hệ số 4,05).
  • Nghị quyết số 69/2023/QH15 của Quốc hội: Quy định mức lương cơ sở là 1.800.000 VNĐ/tháng.
  • Bộ luật Lao động 2019 (Khoản 2 Điều 105): Quy định số ngày công chuẩn trong tháng (áp dụng 26 ngày công).
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXHCông văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam: Quy định tỷ lệ các khoản trích theo lương thuộc trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp là 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3,0%, BHTN 1,0%).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tích - tổng hợp địa lý hạ tầng, phương pháp so sánh định tính giữa các phương án di chuyển liên vùng, mô hình hóa lu trình tour theo khoảng cách và thời gian dừng, cùng phương pháp hạch toán giá thành vận tải theo khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp (tiền lương lái xe, trích bảo hiểm theo lương, bảo hiểm phương tiện, chi phí nhiên liệu, vật liệu bôi trơn, săm lốp, bảo dưỡng sửa chữa, khấu hao cơ bản và chi phí quản lý doanh nghiệp).

Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thống kê hạ tầng giao thông và du lịch tỉnh Khánh Hòa, biểu đồ chạy tàu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, bảng thông số kỹ thuật phương tiện của các hãng sản xuất ô tô (Hyundai, Ford, Thaco, Samco), đơn giá dầu Diesel (18.321 VNĐ/lít công bố ngày 30/10/2024) và đơn giá dầu nhớt Castrol Magnatec 10W-40 (180.000 VNĐ/lít).


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ NHA TRANG

Chương I phân tích vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và hiện trạng mạng lưới giao thông của thành phố Nha Trang:

  • Vị trí và địa hình: Thành phố có diện tích tự nhiên $252,6\text{ km}^2$, gồm 19 phường và 8 xã, dân số trên 417.000 người. Địa hình chuyển tiếp từ độ cao 0 đến 900 m, chia làm 3 vùng: đồng bằng duyên hải ven sông Cái chiếm 32,33% ($81,3\text{ km}^2$); vùng đồi thấp chuyển tiếp dốc $3^\circ - 15^\circ$ chiếm 36,24%; vùng núi dốc trên $15^\circ$ chiếm 31,43%.
  • Khí hậu: Nhiệt đới xavan chịu ảnh hưởng hải dương, nhiệt độ trung bình năm $26,3^\circ\text{C}$, tổng tích ôn $>9.500^\circ\text{C}$, mùa mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 (chiếm gần 80% lượng mưa năm).
  • Hệ thống giao thông đường bộ: Đến năm 2012 có trên 898 tuyến đường (280 tuyến nội thị dài $115,64\text{ km}$, 7 tuyến đường tỉnh dài $41,377\text{ km}$, 11 tuyến liên xã dài $29,47\text{ km}$, 619 tuyến hẻm dài $174\text{ km}$). Các tuyến huyết mạch gồm Quốc lộ 1A (qua thành phố dài gần $15\text{ km}$, toàn tỉnh dài $151,9\text{ km}$), Quốc lộ 1C dài $17\text{ km}$, Quốc lộ 27C dài $121\text{ km}$ (qua đèo Khánh Lê dài $33\text{ km}$), Quốc lộ 26 dài $160\text{ km}$ (qua đèo Phượng Hoàng dài $12\text{ km}$). Mạng lưới cao tốc gồm Nha Trang - Cam Lâm ($49\text{ km}$), Cam Lâm - Vĩnh Hảo ($78\text{ km}$) và dự án Nha Trang - Buôn Ma Thuột ($117\text{ km}$). Hệ thống bến bãi gồm Bến xe phía Nam (đường 23/10), Bến xe phía Bắc (phường Vĩnh Phước), bến xe du lịch Lê Hồng Phong và bến xe Long Sơn.
  • Hệ thống giao thông đường thủy, hàng không và đường sắt: Cảng Nha Trang tiếp nhận tàu hàng và tàu khách quốc tế đến 20.000 DWT với độ sâu trước bến $-11,8\text{ m}$; các bến cảng du lịch gồm Cảng Cầu Đá, Cảng Vĩnh Trường và bến tàu Vinpearl Land. Vận tải hàng không chuyển dịch toàn bộ chuyến bay thương mại về Sân bay quốc tế Cam Ranh (cách trung tâm $35\text{ km}$). Đường sắt Bắc - Nam chạy qua địa bàn dài $25\text{ km}$, với Ga Nha Trang đặt tại Km 1314+930 (số 12 đường Trần Phú/Lộc Thọ) phục vụ các đôi tàu Thống Nhất và tàu khu đoạn (SNT1/2, SNT3/4, SNT5/6, SQN1/2, tàu chất lượng cao 5 sao).

CHƯƠNG II: TÀI NGUYÊN DU LỊCH TRÊN TUYẾN

Chương II tổng hợp và phân loại hệ thống tài nguyên du lịch của tỉnh Khánh Hòa:

  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Vùng biển sở hữu các bãi tắm như Bãi biển Nha Trang, Bãi Tiên, Dốc Lết ($4\text{ km}$), Đại Lãnh (gần $3\text{ km}$) và các đảo thuộc Vịnh Nha Trang. Khu bảo tồn biển Hòn Mun có 350 loài san hô (chiếm 40% san hô thế giới). Trữ lượng hải sản ước đạt 150.000 tấn, sản lượng khai thác yến sào đạt khoảng $2.000\text{ kg/năm}$. Diện tích rừng đạt 186,5 nghìn ha, trữ lượng gỗ 18,5 triệu $\text{m}^3$ (độ che phủ 38,5%), có $104\text{ ha}$ rừng ngập mặn với 34 loài cây. Tài nguyên khoáng sản gồm cát trắng Cam Ranh (52,2 triệu $\text{m}^3$), cát Hòn Gốm (555 triệu $\text{m}^3$), đá granite (2 tỷ tấn), nguồn nước khoáng Đảnh Thạnh (57 triệu lít/năm, lưu lượng $40\text{ l/s}$).
  • Tài nguyên du lịch nhân văn: Tài nguyên vật thể tiêu biểu là Quần thể Tháp Bà Ponagar trên đồi Cù Lao (kiến trúc tôn giáo Chămpa), bia Võ Cạnh (thế kỷ III–VI), Thành Hời, Di tích Thành cổ Diên Khánh. Tài nguyên phi vật thể gắn liền với lễ hội Tháp Bà, lễ hội Am Chúa, điệu múa bóng dâng Bà, văn hóa ẩm thực và truyền thống sinh hoạt dân gian của các cộng đồng cư dân bản địa.

CHƯƠNG III: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT PHỤC VỤ TRÊN TUYẾN

Chương III khảo sát hệ thống cung ứng dịch vụ phụ trợ tại Nha Trang:

  • Cơ sở lưu trú: Toàn tỉnh có 611 cơ sở với trên 20.000 phòng, trong đó có 78 cơ sở đạt chuẩn 3–5 sao (với trên 10.000 phòng). Các khách sạn tiêu biểu gồm Evason Ana Mandara (5 sao), Vinpearl Resort Nha Trang (5 sao), Vinpearl Luxury Nha Trang (5 sao), Mường Thanh Luxury (5 sao), Nha Trang Lodge (4 sao), Green World (4 sao), Rembrandt (3 sao), Golden Beach (3 sao).
  • Cơ sở ăn uống và giải trí: Ước tính có khoảng 500 đến 1.000 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, trong đó có 150 nhà hàng quy mô lớn phục vụ khách du lịch (Hải sản Lộc Cảnh, Yến Hương, Phố Biển, Tháp Bà...). Các khu vui chơi giải trí gồm Vinpearl Land (VinWonders), KDL Hòn Tằm, KDL Đảo Yến Đông Tằm, Trung tâm I-resort và dịch vụ du thuyền ngắm vịnh.
  • Doanh nghiệp vận tải bổ trợ: Hệ thống vận tải gồm các nhà xe khách liên tỉnh tuyến TP.HCM - Nha Trang (Bình Minh Bus, Rạng Đông, Quang Hạnh, An Phúc Express), cơ sở cho thuê xe máy (Mr Lợi, Hải Phong, Công ty Du lịch Ngày Hè Vàng với mức giá 70.000 - 80.000 VNĐ/ngày) và các hãng taxi (Vinasun, Mai Linh, Sun Taxi, Asia Taxi, Thành Hưng).

CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VẬN TẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH

Chương IV xây dựng và đánh giá 3 phương án vận tải kết nối TP.HCM - Nha Trang:

Tiêu chí Phương án 1 (Hàng không + Ô tô) Phương án 2 (Đường sắt + Ô tô) Phương án 3 (Ô tô toàn tuyến)
Hành trình chính Bay TP.HCM - Cam Ranh, ô tô về Nha Trang Tàu hỏa TP.HCM - Nha Trang, ô tô nội tỉnh Xe khách giường nằm/ghế ngồi suốt tuyến
Ưu điểm Thời gian di chuyển nhanh Không gian thoáng mát, ngắm cảnh, giá hợp lý, an toàn Chi phí ban đầu thấp, khởi hành linh hoạt
Nhược điểm Chi phí cao, thủ tục sân bay, ít trải nghiệm cảnh quan Thời gian chạy tàu dài hơn máy bay Không gian chật hẹp, dễ say xe, thiếu tiện ích trên xe
Đánh giá Không tối ưu về chi phí Được lựa chọn Trải nghiệm dịch vụ thấp

Nhóm tác giả thiết lập chương trình du lịch đường sắt 3 ngày 3 đêm:

  • Đêm 1: 21h30 tập trung tại Ga Sài Gòn, lên chuyến tàu SE2 khởi hành lúc 21h55, đến Ga Nha Trang lúc 05h35 sáng hôm sau.
  • Ngày 1 (59,3 km ô tô, 83 phút lăn bánh, 210 phút dừng): Đón đoàn tại Ga Nha Trang $\rightarrow$ Bãi Dài (ăn sáng, tắm biển) $\rightarrow$ Nhà hàng ăn trưa $\rightarrow$ Nhận phòng $\rightarrow$ Chùa Long Sơn $\rightarrow$ Tháp Bà Ponagar $\rightarrow$ Ăn tối $\rightarrow$ Chợ Đêm Nha Trang.
  • Ngày 2 (16,9 km ô tô, 46 phút lăn bánh, 615 phút dừng): Điểm tâm $\rightarrow$ Biển Trần Phú $\rightarrow$ Bến Đá Chồng đi Đầm Nha Phu / KDL Đảo Khỉ $\rightarrow$ Ăn trưa $\rightarrow$ VinWonders $\rightarrow$ Ăn tối đặc sản Nem nướng Ninh Hòa.
  • Ngày 3 (74,5 km ô tô, 141 phút lăn bánh, 255 phút dừng): Điểm tâm $\rightarrow$ KDL Hòn Chồng & Hội quán Vịnh Nha Trang $\rightarrow$ Vịnh Nha Trang $\rightarrow$ Nhà thờ Đá $\rightarrow$ Cơ sở nuôi chim yến $\rightarrow$ Trả phòng, ăn trưa $\rightarrow$ Ga Nha Trang, lên tàu SE5 (12h20 – 19h55) về lại TP.HCM.

Tổng quãng đường di chuyển bằng ô tô cả chương trình là: $$\sum S = 59,3 + 16,9 + 74,5 = 150,7\text{ km}$$ Tổng thời gian ô tô lăn bánh: $$\sum T_{\text{lb}} = 83 + 46 + 141 = 270\text{ phút} = 4,5\text{ giờ}$$ Tổng thời gian ô tô dừng đỗ dọc đường: $$\sum T_{\text{dđ}} = 3,0 + 3,0 + 3,92 = 9,92\text{ giờ}$$

Về lựa chọn sơ bộ phương tiện ô tô, nhóm nghiên cứu phân loại theo quy mô đoàn:

  • Đoàn 10–15 khách (xe 16 chỗ): So sánh giữa Hyundai Solati (động cơ 2.5L, 167 mã lực, tiêu hao 9 lít/100km) và Ford Transit (động cơ 2.4L, 138 mã lực, tiêu hao 10 lít/100km).
  • Đoàn 15–28 khách (xe 29 chỗ): So sánh giữa Thaco Meadow TB85s (động cơ Weichai WP5, 200 mã lực, tiêu hao 17 lít/100km) và Samco Felix (động cơ Isuzu 4HK1, 114 mã lực, tiêu hao 16 lít/100km).
  • Đoàn 29–38 khách (xe 39 chỗ): So sánh giữa Hyundai Universe Noble K39 và Hyundai Thaco TB95s (tiêu hao 20 lít/100km).
  • Đoàn 39–44 khách (xe 45 chỗ): So sánh giữa Thaco Universe và Hyundai Universe (tiêu hao 22 lít/100km).

CHƯƠNG V: GIÁ THÀNH VẬN TẢI

Chương V triển khai tính toán các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật và hạch toán khoản mục chi phí vận tải:

  • Chỉ tiêu kỹ thuật khai thác:

    • Hệ số sử dụng trọng tải ($\gamma_T$): Đối với xe 16 chỗ chở giả định 12 khách, $\gamma_T = 12/16 = 0,75$.
    • Hệ số thay đổi hành khách ($h_k$): $h_k = L_M / L_{\text{hk}} = 150,7 / 150,7 = 1,0$.
    • Tốc độ kỹ thuật ($V_T$): $V_T = \sum L_{\text{chg}} / T_{\text{lb}} = 150,7 / 4,5 = 33,48\text{ km/h}$.
    • Tốc độ lữ hành ($V_{\text{LH}}$): $V_{\text{LH}} = \sum L_{\text{chg}} / (T_{\text{lb}} + T_{\text{dđ}}) = 150,7 / (4,5 + 9,92) = 10,45\text{ km/h}$.
    • Năng suất vận chuyển đoàn 12 khách: Khối lượng vận chuyển $Q_{\text{ch}} = 12\text{ HK}$; Lượng luân chuyển $P_{\text{ch}} = 12 \times 150,7 = 1.808,4\text{ HK.km}$ (xe 29 chỗ giả định 24 khách đạt $3.616,8\text{ HK.km}$; xe 45 chỗ giả định 42 khách đạt $6.329,4\text{ HK.km}$).
  • Phương pháp tính các khoản mục chi phí vận tải ô tô:

    1. Chi phí lương lái xe ($C_{\text{TLLX}}$): Lương tháng cơ bản = Mức lương cơ sở $\times$ Hệ số lương bậc IV. Lương phân bổ cho tour 3 ngày = $(\text{Lương tháng} / 26\text{ ngày}) \times 3\text{ ngày} + \text{Phụ cấp (300.000 VNĐ)} + \text{Tiền thưởng (300.000 VNĐ)}$.
    2. Bảo hiểm theo lương ($C_{\text{BHL}}$): Doanh nghiệp trích $21,5%$ trên quỹ lương cơ bản tháng, phân bổ cho tour theo tỷ lệ 3/30 ngày.
    3. Bảo hiểm phương tiện ($C_{\text{BHPT}}$): Trích $1%$ nguyên giá xe/năm, phân bổ theo tour $= (\text{Bảo hiểm năm} / 360) \times 3\text{ ngày}$.
    4. Chi phí nhiên liệu ($C_{\text{NL}}$): $Q_{\text{NL}} = (S / 100) \times \text{ĐMNL}$; $C_{\text{NL}} = Q_{\text{NL}} \times D_{\text{NL}}$ (với đơn giá dầu Diesel $18.321\text{ VNĐ/lít}$). Đối với xe 16 chỗ chạy tour dài $1.007,95\text{ km}$ (tính cả điều xe/chặng phụ), Solati tiêu hao $90,72\text{ lít}$ ($1.662.081\text{ VNĐ}$), Ford Transit tiêu hao $100,8\text{ lít}$.
    5. Chi phí vật liệu bôi trơn ($C_{\text{VLKT}}$): Định mức bằng $5%$ mức tiêu hao nhiên liệu chính; đơn giá dầu nhớt Castrol $180.000\text{ VNĐ/lít}$.
    6. Chi phí săm lốp ($C_{\text{SL}}$): Nhu cầu lốp $N_{\text{BL}} = (S / L_{\text{DL}}) \times n$ (với định ngạch đời lốp $L_{\text{DL}} = 35.000\text{ km}$, $n = 4\text{ lốp}$); chi phí săm lốp bằng $N_{\text{BL}} \times \text{Đơn giá bộ lốp}$.
    7. Các chi phí khác: Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên, khấu hao phương tiện cơ bản, chi phí sửa chữa lớn và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định tổng giá thành và giá bán dịch vụ cho từng khách.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Thiết lập mô hình tổ chức vận tải đa phương thức: Xác lập thành công mô hình vận tải đường sắt liên vùng (TP.HCM – Nha Trang – TP.HCM bằng tàu SE2/SE5) kết hợp mạng lưới ô tô du lịch trung chuyển tại điểm đến, giải quyết hài hòa giữa yêu cầu an toàn, chi phí hợp lý và thời gian nghỉ ngơi của hành khách.
  2. Xác định các thông số kỹ thuật khai thác tuyến:
    • Quãng đường ô tô nội tỉnh: $150,7\text{ km}$.
    • Thời gian ô tô lăn bánh: $4,5\text{ giờ}$ ($270\text{ phút}$).
    • Thời gian ô tô dừng đỗ phục vụ tham quan: $9,92\text{ giờ}$.
    • Tốc độ kỹ thuật trung bình: $33,48\text{ km/h}$.
    • Tốc độ lữ hành trung bình: $10,45\text{ km/h}$.
    • Hệ số thay đổi hành khách: $h_k = 1,0$.
  3. Chuẩn hóa quy trình lựa chọn phương tiện: Lập bảng so sánh thông số kỹ thuật và chỉ tiêu tiêu hao nhiên liệu chi tiết cho 4 phân khúc phương tiện (16 chỗ, 29 chỗ, 39 chỗ, 45 chỗ), hỗ trợ doanh nghiệp linh hoạt điều phối xe tùy thuộc vào lượng khách đăng ký tour thực tế.
  4. Hệ thống hóa bảng tính giá thành chi tiết: Xây dựng công thức định lượng toàn bộ các khoản mục cấu thành giá thành vận tải theo đúng các văn bản pháp luật hiện hành (Nghị định 205/2004/NĐ-CP, Nghị quyết 69/2023/QH15, Quyết định 595/QĐ-BHXH).

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với doanh nghiệp lữ hành: Cần chủ động ký hợp đồng nguyên tắc với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam để giữ chỗ vé nằm khoang điều hòa vào các mùa cao điểm; kiểm tra kỹ thuật phương tiện ô tô (hệ thống điều hòa, lốp, phanh) trước mỗi chuyến đi.
  • Đối với cơ quan quản lý và địa phương: Tiếp tục nâng cấp hạ tầng kết nối giữa Ga Nha Trang với các tuyến đường tỉnh; phát triển thêm các bãi đỗ xe du lịch tại các điểm di tích trung tâm nhằm giảm thiểu thời gian ùn tắc.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Tài liệu đóng góp một mô hình mẫu về phương pháp luận thiết kế phương án vận tải du lịch kết hợp đường sắt - đường bộ, kết nối chặt chẽ giữa khảo sát tài nguyên địa phương với tính toán kinh tế vận tải thực nghiệm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Các thông số chi phí nhiên liệu ($18.321\text{ VNĐ/lít}$) và dầu bôi trơn ($180.000\text{ VNĐ/lít}$) được cố định tại một thời điểm khảo sát (tháng 10/2024), chưa mô phỏng biến động giá thị trường trong dài hạn.
    • Mô hình giả định tốc độ phương tiện và thời gian dừng đỗ trong điều kiện lưu thông lý tưởng, chưa tính toán hệ số trễ do ùn tắc giao thông vào mùa cao điểm lễ hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng xây dựng thuật toán tự động hóa bảng tính chi phí khi có biến động giá xăng dầu và chính sách tiền lương mới.
    • Nghiên cứu áp dụng mô hình vận tải đường sắt kết hợp xe điện/phương tiện xanh tại các đô thị du lịch biển.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên các ngành:

  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo phương pháp xây dựng chương trình tour 3 ngày 3 đêm kết hợp đường sắt, phân bổ thời gian tham quan tại các điểm đến Nha Trang.
  • Kinh tế vận tải / Quản trị vận tải du lịch: Tham khảo quy trình lựa chọn phương tiện ô tô theo quy mô khách, phương pháp tính toán các chỉ tiêu khai thác ($V_T, V_{\text{LH}}, \gamma_T, Q_{\text{ch}}, P_{\text{ch}}$) và hạch toán chi phí vận tải theo khoản mục quy chuẩn.
  • Doanh nghiệp lữ hành và vận tải: Áp dụng biểu mẫu tính giá thành xe và thiết lập tour đường sắt trọn gói.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao đề tài ưu tiên lựa chọn phương án kết hợp Đường sắt - Ô tô thay vì Đường hàng không hoặc Ô tô toàn tuyến?

Phương án đi máy bay có thời gian nhanh nhưng chi phí vé cao và không cho phép du khách thưởng ngoạn cảnh quan dọc đường. Phương án đi ô tô suốt tuyến TP.HCM - Nha Trang gây mệt mỏi, không gian gò bó và dễ say xe do cự ly dài. Phương án đi tàu hỏa (tàu SE2/SE5 giường nằm điều hòa) giúp du khách nghỉ đêm thoải mái trên tàu, tiết kiệm chi phí lưu trú một đêm, tận hưởng cảnh quan qua cửa sổ và có mức giá phù hợp với đa số khách hàng.

2. Lịch trình các chuyến tàu đường sắt trong tour được bố trí vào khung giờ nào?

Chuyến đi sử dụng tàu SE2 xuất phát từ Ga Sài Gòn lúc 21h55 (tập trung lúc 21h30) và đến Ga Nha Trang lúc 05h35 sáng hôm sau. Chuyến về sử dụng tàu SE5 xuất phát từ Ga Nha Trang lúc 12h20 và về đến TP.HCM vào lúc 19h55 cùng ngày.

3. Tổng quãng đường và thời gian vận hành của ô tô du lịch tại Nha Trang là bao nhiêu?

Tổng quãng đường di chuyển bằng ô tô qua các điểm tham quan trong 3 ngày là $150,7\text{ km}$ (Ngày 1: $59,3\text{ km}$; Ngày 2: $16,9\text{ km}$; Ngày 3: $74,5\text{ km}$). Tổng thời gian xe lăn bánh là $4,5\text{ giờ}$ ($270\text{ phút}$), tổng thời gian dừng đỗ tham quan dọc đường là $9,92\text{ giờ}$. Tốc độ kỹ thuật đạt $33,48\text{ km/h}$ và tốc độ lữ hành đạt $10,45\text{ km/h}$.

4. Cơ sở pháp lý và định mức nào được áp dụng để tính lương và bảo hiểm của lái xe?

Tiền lương lái xe được tính dựa trên hệ số lương bậc IV quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP (hệ số 3,6 cho xe 16 chỗ; 3,82 cho xe 29/39 chỗ; 4,05 cho xe 45 chỗ) nhân với mức lương cơ sở 1.800.000 VNĐ/tháng theo Nghị quyết 69/2023/QH15, chia cho 26 ngày công chuẩn (Bộ luật Lao động 2019). Tỷ lệ trích bảo hiểm doanh nghiệp là 21,5% theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT.

5. Dòng xe 16 chỗ Hyundai Solati và Ford Transit có sự khác biệt kỹ thuật như thế nào trong bài toán lựa chọn?

Hyundai Solati sử dụng động cơ 2.5L công suất 167 mã lực, bình nhiên liệu 75 lít, định mức tiêu hao 9 lít/100km, khoảng sáng gầm xe $175\text{ mm}$, trang bị phanh đĩa ABS 4 bánh, 2 túi khí và đèn báo mòn má phanh. Ford Transit sử dụng động cơ 2.4L công suất 138 mã lực, bình nhiên liệu 80 lít, định mức tiêu hao 10 lít/100km, khoảng sáng gầm xe $165\text{ mm}$, 1 túi khí và không có đèn báo mòn má phanh.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu xây dựng phương án tổ chức vận tải khách du lịch cho tuyến TP. Hồ Chí Minh – Nha Trang – TP. Hồ Chí Minh thông qua sự kết hợp khoa học giữa đường sắt liên vùng và mạng lưới ô tô trung chuyển tại điểm đến. Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật vận hành, tiêu hao nhiên liệu, định mức lao động và khoản mục chi phí được tính toán minh bạch, bám sát hệ thống pháp luật và dữ liệu thực tế tại Nha Trang năm 2024. Đây là tài liệu có giá trị ứng dụng cao cho công tác đào tạo chuyên ngành vận tải - du lịch cũng như hoạt động kinh doanh lữ hành thực tế.