Tổng hợp nghiên cứu tính chất phức chất hỗn hợp phối tử salicylic và 2 2 dipyridine n oxide của một số nguyên tố đất hiếm nhẹ

Chuyên khảo phân tích Tổng hợp nghiên cứu tính chất phức chất hỗn hợp phối tử salicylic và 2 2 dipyridine n oxide của một, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2023

43
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về các NTĐH và khả năng tạo phức của chúng

1.2. Đặc điểm chung của các NTĐH

1.3. Cấu hình electron nguyên tử của lantanit có dạng chung là:

1.4. Khả năng tạo phức của các nguyên tố đất hiếm

1.5. Khả năng tạo phức của Salicylic Acid

1.6. 2,2'-dipyridine N- oxide và khả năng tạo phức

1.7. Tình hình nghiên cứu carboxylate thơm của NTĐH

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.8.1. Phương pháp IR

1.8.2. Phương pháp nhiệt trọng lượng

1.8.3. Phương pháp MS

1.8.4. Phương pháp PL

2. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1. Thiết bị thí nghiệm và hóa chất thực hành

2.2. Thiết bị thí nghiệm

2.3. Hóa chất thực hành

2.4. Pha chế hóa chất

2.5. Dung dịch muối Clorua của: Nd, Sm, Eu

2.6. NdCl3, SmCl3, EuCl3)

2.7. Dung dịch Etylđiamintetraaxetat

2.8. Dung dịch đệm axetat

2.9. Tổng hợp các phức chất

2.10. Phân tích hàm lượng ion đất hiếm trong các phức chất

2.11. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hồng ngoại

2.12. Nghiên cứu phức chất bằng phương pháp phân tích nhiệt

2.13. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ MS

2.14. Nghiên cứu khả năng phát huỳnh quang của các phức chất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phức Chất Đất Hiếm Tổng Quan Khả Năng Tạo Phức 55 ký tự

Ngành hóa học phức chất đang phát triển mạnh mẽ, đóng góp vào nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ. Đặc biệt, phức chất của các nguyên tố đất hiếm (NTĐH) có tiềm năng ứng dụng lớn trong vật liệu siêu dẫn, đầu dò phát quang sinh học, vật liệu quang điện, và nhiều lĩnh vực khác. Nghiên cứu này tập trung vào tổng hợp và nghiên cứu tính chất của phức chất hỗn hợp phối tử salicylic acid và 2,2’-dipyridine N-oxide của một số NTĐH nhẹ. Các NTĐH thuộc nhóm IIIB của bảng tuần hoàn, bao gồm các nguyên tố họ lanthanoid. Cấu hình electron của lantanit có dạng chung là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s²4p⁶4d¹⁰4fⁿ5s²5p⁶5dᵐ6s², với n từ 0 đến 14 và m là 0 hoặc 1. Dựa vào cấu hình electron, lantanit được chia thành nhóm nhẹ (Ce đến Gd) và nhóm nặng (Tb đến Lu). Tính chất hóa học của chúng tương đồng. Sự co lantanit giải thích sự biến đổi đều đặn các tính chất, với bán kính nguyên tử giảm dần khi tăng điện tích hạt nhân. Số OXH +3 là đặc trưng, ngoài ra một số nguyên tố có số OXH khác như +4 (Ce, Pr, Tb). Màu sắc của ion lantanit biến đổi theo độ bền tương đối của trạng thái 4f. Các NTĐH là kim loại hoạt động, kém kim loại kiềm và kiềm thổ.

Ví dụ, Neodymi (Nd), europi (Eu), samari (Sm) thuộc nhóm đất hiếm nhẹ; hoạt động hóa học mạnh và đều có số oxi hoá đặc trưng là +3. Chúng đều sáng màu, mềm dẻo, dễ uốn, khó nóng chảy, khó sôi. Vì cấu hình electron của các nguyên tố đất hiếm có nhiều obitan 4f trống nên chúng có khả năng tạo phức với các phối tử vô cơ và hữu cơ. Khả năng tạo phức của các NTĐH chỉ tương đương với các kim loại kiềm thổ, có thể tạo phức chất không bền với những phối tử vô cơ như: NO3- , Cl- , CN- … Liên kết trong phức chất chủ yếu là do lực hút tĩnh điện. Người ta quan tâm hơn đến phức chất bền của NTĐH với các phối tử hữu cơ, đặc biệt là những phối tử nhiều càng.

1.1. Đặc Điểm Chung Của Nguyên Tố Đất Hiếm NTĐH

Các NTĐH thuộc nhóm IIIB của bảng tuần hoàn, bao gồm các nguyên tố họ lanthanoid. Cấu hình electron của lantanit có dạng chung là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s²4p⁶4d¹⁰4fⁿ5s²5p⁶5dᵐ6s², với n từ 0 đến 14 và m là 0 hoặc 1. Dựa vào cấu hình electron, lantanit được chia thành nhóm nhẹ (Ce đến Gd) và nhóm nặng (Tb đến Lu). Tính chất hóa học của chúng tương đồng. Sự co lantanit giải thích sự biến đổi đều đặn các tính chất, với bán kính nguyên tử giảm dần khi tăng điện tích hạt nhân. Số OXH +3 là đặc trưng, ngoài ra một số nguyên tố có số OXH khác như +4 (Ce, Pr, Tb). Màu sắc của ion lantanit biến đổi theo độ bền tương đối của trạng thái 4f. Các NTĐH là kim loại hoạt động, kém kim loại kiềm và kiềm thổ.

1.2. Khả Năng Tạo Phức Của Nguyên Tố Đất Hiếm NTĐH

Vì cấu hình electron của các nguyên tố đất hiếm có nhiều obitan 4f trống nên chúng có khả năng tạo phức với các phối tử vô cơ và hữu cơ. Khả năng tạo phức của các NTĐH chỉ tương đương với các kim loại kiềm thổ, có thể tạo phức chất không bền với những phối tử vô cơ như: NO3- , Cl- , CN- … Liên kết trong phức chất chủ yếu là do lực hút tĩnh điện. Người ta quan tâm hơn đến phức chất bền của NTĐH với các phối tử hữu cơ, đặc biệt là những phối tử nhiều càng. Phối tử có dung lượng phối trí càng lớn và điện tích âm càng lớn thì phức chất tạo ra càng bền. Chẳng hạn, giá trị lgk (k là hằng số bền) của phức chất giữa NTĐH với EDTA vào khoảng 15 ÷ 19.

II. Salicylic Acid Dipyridine N Oxide Tính Chất Tạo Phức 58 ký tự

Salicylic acid là một acid monohidroxybenzoic béo, thuộc loại axit phenolic hoặc loại axit beta hydroxy. Axit này được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và có chức năng như một hormone thực vật. Nó có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của salicin. C7H6O3 là công thức phân tử của Salicylic acid và Salicylic acid có CTCT được biểu diênc như sau: Salicylic acid có thể là chất rắn tinh thể không màu, cũng có thể là chất rắn bột kết tinh và có màu trắng.Chúng khó tan trong dung môi có cực ( ví dụ nước), nhưng tan nhiều hơn trong dung môi không cực( ví dụ ethanol 96% , ether, cloroform). Trong phân tử salicylic acid, nguyên tử H ở nhóm cacboxyl –COOH rất linh động và nguyên tử oxi trong nhóm cacboxylat –COO- có khả năng cho electron nên salicylic acid có khả năng tạo phức tốt với ion kim loại, trong đó nguyên tử kim loại thay thế nguyên tử H của nhóm hidroxyl trong nhóm chức cacboxyl và liên kết với phối tử thông qua nguyên tử oxi của nhóm cacbonyl trong nhóm chức cacboxyl tạo nên các phức chất vòng càng bền vững. Bên cạnh đó, 2,2'-dipyridine N - oxide là một bazơ hữu cơ dị vòng có công thức phân tử là C10H8N2O (M = 172,18 g/mol), có công thức cấu tạo như sau: 2,2'-dipyridine N- oxide là chất rắn tinh thể màu trắng, không mùi, nhiệt độ nóng chảy 296 – 2980C, trong các dung môi hữu cơ không phân cực DipyO tan rất tốt, bị chảy rữa rất nhanh khi để ngoài không khí. Trong phân tử 2,2'-dipyridine N- oxide có một nguyên tử N liên kết với một nguyên tử O. Nguyên tử oxi này có một cặp electron tự do nên có khả năng cho electron mạnh, do đó nó có khả năng tạo phức tốt với ion kim loại. Liên kết kim loại – phối tử được thực hiện qua nguyên tử oxi tạo nên phức chất vòng càng bền. Bên cạnh đó thì nguyên tử N thứ hai cũng còn cặp electron tự do cũng có khả năng cho electron mạnh, dễ dàng tạo được liên kết với các ion kim loại.

2.1. Tính Chất Của Salicylic Acid và Khả Năng Tạo Phức

Salicylic acid là một acid monohidroxybenzoic béo, thuộc loại axit phenolic hoặc loại axit beta hydroxy. Axit này được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và có chức năng như một hormone thực vật. Nó có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của salicin. C7H6O3 là công thức phân tử của Salicylic acid và Salicylic acid có CTCT được biểu diênc như sau: Trong phân tử salicylic acid, nguyên tử H ở nhóm cacboxyl –COOH rất linh động và nguyên tử oxi trong nhóm cacboxylat –COO- có khả năng cho electron nên salicylic acid có khả năng tạo phức tốt với ion kim loại, trong đó nguyên tử kim loại thay thế nguyên tử H của nhóm hidroxyl trong nhóm chức cacboxyl và liên kết với phối tử thông qua nguyên tử oxi của nhóm cacbonyl trong nhóm chức cacboxyl tạo nên các phức chất vòng càng bền vững.

2.2. Tính Chất Của 2 2 dipyridine N Oxide và Khả Năng Tạo Phức

2,2'-dipyridine N - oxide là một bazơ hữu cơ dị vòng có công thức phân tử là C10H8N2O (M = 172,18 g/mol), có công thức cấu tạo như sau: Trong phân tử 2,2'-dipyridine N- oxide có một nguyên tử N liên kết với một nguyên tử O. Nguyên tử oxi này có một cặp electron tự do nên có khả năng cho electron mạnh, do đó nó có khả năng tạo phức tốt với ion kim loại. Liên kết kim loại – phối tử được thực hiện qua nguyên tử oxi tạo nên phức chất vòng càng bền. Bên cạnh đó thì nguyên tử N thứ hai cũng còn cặp electron tự do cũng có khả năng cho electron mạnh, dễ dàng tạo được liên kết với các ion kim loại.

2.3. Tổng Quan Tình Hình Nghiên Cứu Carboxylate Thơm của NTĐH

Phức chất giữa 2,2'-dipyridin N,N'-dioxit (DipyO2) với 5 ion đất hiếm (Eu3+, Tb3+, Gd3+, Sm3+, Dy3+) đã được tác giả [12] điều chế. Các phức chất có thành phần: Ln(DipyO2)2(NO3)3. Phổ huỳnh quang của 4 phức chất (Tb3+, Sm3+, Eu3+, Dy3+) đã được nhiên cứu và cho thấy các phức chất đều phát quang mạnh ở vùng khả kiến dưới tác dụng của bức xạ tử ngoại ở 266 nm. Phức chất của Tb3+ phát xạ mạnh nhất và phức chất của Sm3+ phát xạ yếu nhất.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phức Chất Đất Hiếm IR PTN MS 59 ký tự

Nghiên cứu phức chất đất hiếm sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phổ hồng ngoại (IR), phân tích nhiệt trọng lượng (PTN), và phổ khối lượng (MS). Phổ IR cung cấp thông tin về các nhóm chức và liên kết trong phức chất, bằng cách phân tích vùng số sóng cao (4000  650 cm-1) và vùng số sóng thấp (650  50 cm-1). Sự dịch chuyển các số sóng so với phối tử tự do chỉ ra sự tạo thành liên kết. Phương pháp nhiệt trọng lượng (PTN) xác định nhiệt chuyển pha và các đặc điểm nhiệt của hợp chất. Dựa vào hiệu ứng nhiệt, có thể nghiên cứu quá trình biến đổi hóa lý khi đun nóng hoặc làm nguội chất. Giản đồ nhiệt biểu thị sự biến đổi tính chất của chất trong hệ tọa độ nhiệt độ - thời gian. Phương pháp phổ khối lượng (MS) đo chính xác khối lượng phân tử của một chất, dựa trên nguyên tắc khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng phân tử của các mảnh ion tạo thành do quá trình phá vỡ phân tử. Quá trình này gọi là quá trình ion hóa, có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp như va chạm electron (EI), phương pháp ion hóa phun điện (ESI), phương pháp ion hóa hóa học (CI), phương pháp ion hóa trường (FI).

3.1. Phƣơng Pháp Phổ Hồng Ngoại IR Trong Nghiên Cứu

Trong phổ IR của các phức chất, người ta chia ra vùng số sóng cao (4000  650 cm-1) và vùng số sóng thấp (650  50 cm-1). Trong vùng số sóng cao người ta quy gán những số sóng đặc trưng của các nhóm cho phối tử, ví dụ >CO, -OH… Sự dịch chuyển các số sóng của phức chất so với dạng tự do của phối tử chỉ ra có sự tạo thành liên kết. Khi đó sẽ thu được những thông tin về các nguyên tử liên kết với kim loại.

3.2. Phương Pháp Nhiệt Trọng Lượng PTN Trong Nghiên Cứu

Nhiệt trọng lượng là tổ hợp các phương pháp xác định nhiệt chuyển pha và những đặc điểm khác về nhiệt của các hợp chất. Đây là phương pháp thuận lợi để nghiên cứu phức chất rắn, nó cho phép thu nhận nhiều dữ kiện lí thú về tính chất của các phức chất. Dựa vào hiệu ứng nhiệt có thể nghiên cứu những quá trính biến đổi hóa lý phát sinh ra khi đun nóng hoặc làm nguội chất như sự tạo thành và nóng chảy các dung dịch rắn, các tương tác hóa học.

3.3. Phương Pháp Phổ Khối Lượng MS Trong Nghiên Cứu

Phương pháp phổ khối lượng (MS) có thể đo chính xác khối lượng phân tử của một chất, dựa trên nguyên tắc khối lượng phân tử của một chất sẽ bằng tổng khối lượng phân tử của các mảnh ion tạo thành do quá trình phá vỡ phân tử. Phương pháp này dùng để:  Xác định các hợp chất chưa biết bằng cách dựa vào khối lượng của phân tử hợp chất hay từng phần tách riêng của nó.  Xác định kết cấu chất đồng vị của các thành phần trong hợp chất.

IV. Thực Nghiệm Tổng Hợp Phức Chất Đất Hiếm Nd Sm Eu 60 ký tự

Quy trình thực nghiệm bao gồm pha chế hóa chất, tổng hợp phức chất, và phân tích hàm lượng ion đất hiếm. Dung dịch muối Clorua của Nd, Sm, Eu được điều chế từ oxit đất hiếm tương ứng bằng cách hòa tan trong HCl đậm đặc, sau đó cô cạn và hòa tan lại trong nước cất. Dung dịch Etylđiamintetraaxetat (EDTA) được pha từ EDTA đã làm khô. Dung dịch đệm axetat được pha từ hỗn hợp axit axetic và muối natri axetat. Quá trình tổng hợp phức chất hỗn hợp phối tử salicylic acid và 2,2'-dipyridine N-oxide với Nd(III), Sm(III), Eu(III) như sau: Hòa tan salicylic acid và 2,2'-dipyridine N-oxide trong ethanol, trộn hai dung dịch này với dung dịch LnCl3 (Ln: Tb, Dy, Yb) theo tỉ lệ mol 1 : 3 : 1. Khuấy hỗn hợp trên máy khuấy từ, điều chỉnh pH khoảng 4 ÷ 5. Sau khi kết tủa tách ra, lọc, rửa và làm khô phức chất đến khối lượng không đổi. Phức chất hỗn hợp phối tử có màu đặc trưng của ion đất hiếm.

4.1. Pha Chế Hóa Chất Thực Nghiệm Muối Clorua EDTA Đệm

Dung dịch muối Clorua của Nd, Sm, Eu được điều chế từ oxit đất hiếm tương ứng bằng cách hòa tan trong HCl đậm đặc, sau đó cô cạn và hòa tan lại trong nước cất. Dung dịch Etylđiamintetraaxetat (EDTA) được pha từ EDTA đã làm khô. Dung dịch đệm axetat được pha từ hỗn hợp axit axetic và muối natri axetat.

4.2. Quy Trình Tổng Hợp Phức Chất Hỗn Hợp Phối Tử Sal DipyO

Hòa tan salicylic acid và 2,2'-dipyridine N-oxide trong ethanol, trộn hai dung dịch này với dung dịch LnCl3 (Ln: Tb, Dy, Yb) theo tỉ lệ mol 1 : 3 : 1. Khuấy hỗn hợp trên máy khuấy từ, điều chỉnh pH khoảng 4 ÷ 5. Sau khi kết tủa tách ra, lọc, rửa và làm khô phức chất đến khối lượng không đổi. Phức chất hỗn hợp phối tử có màu đặc trưng của ion đất hiếm.

4.3. Phân tích Hàm Lượng Ion Đất Hiếm

Hàm lượng ion đất hiếm trong các phức chất đã tổng hợp được xác định bằng phương pháp chuẩn độ complexon với chất chỉ thị Arsenazo III, thực hiện tại phòng thí nghiệm Hóa vô cơ – Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên. Quá trình vô cơ hóa mẫu như sau: Cân chính xác một lượng 0,05 gam mẫu chất nghiên cứu trên cân điện tử. Chuyển toàn bộ lượng cân vào bình Kendan.

V. Phân Tích Kết Quả Phổ IR Nhiệt MS Huỳnh Quang 57 ký tự

Phổ IR của các phức chất cho thấy sự dịch chuyển các dải hấp thụ đặc trưng, chứng tỏ sự hình thành liên kết giữa ion đất hiếm và các phối tử salicylic acid và 2,2'-dipyridine N-oxide. Phân tích nhiệt trọng lượng cho thấy quá trình phân hủy nhiệt của phức chất diễn ra qua nhiều giai đoạn, với sự tách nước và phân hủy các phối tử để tạo thành oxit đất hiếm. Phổ khối lượng xác nhận sự có mặt của ion phân tử và các mảnh ion đặc trưng. Nghiên cứu khả năng phát huỳnh quang cho thấy các phức chất của Sm(III) và Eu(III) phát xạ huỳnh quang ở vùng khả kiến khi được kích thích bởi ánh sáng tử ngoại.

5.1. Kết Quả Phổ IR Xác Định Liên Kết Phối Tử và Ion Đất Hiếm

Phổ IR của các phức chất cho thấy sự dịch chuyển các dải hấp thụ đặc trưng, chứng tỏ sự hình thành liên kết giữa ion đất hiếm và các phối tử salicylic acid và 2,2'-dipyridine N-oxide.

5.2. Phân Tích Nhiệt Trọng Lượng Quá Trình Phân Hủy Phức Chất

Phân tích nhiệt trọng lượng cho thấy quá trình phân hủy nhiệt của phức chất diễn ra qua nhiều giai đoạn, với sự tách nước và phân hủy các phối tử để tạo thành oxit đất hiếm.

5.3. Kết Quả Phổ Khối Lượng MS Xác Định Ion Phân Tử

Phổ khối lượng xác nhận sự có mặt của ion phân tử và các mảnh ion đặc trưng.

5.4. Nghiên cứu khả năng phát huỳnh quang

Nghiên cứu khả năng phát huỳnh quang cho thấy các phức chất của Sm(III) và Eu(III) phát xạ huỳnh quang ở vùng khả kiến khi được kích thích bởi ánh sáng tử ngoại.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Phức Chất Đất Hiếm 52 ký tự

Nghiên cứu đã tổng hợp thành công phức chất của hỗn hợp phối tử salicylic acid và DipyO với các ion Nd3+, Eu3+, Sm3+. Công thức chung của phức chất Eu(III) và Nd(III) là: Ln(Sal)3(DipyO). Riêng phức chất của Sm(III) có công thức: Sm(Sal)3(DipyO). Nghiên cứu bằng phương pháp IR cho thấy sự hình thành liên kết giữa 3 phối tử salicylate và ion Lantanire qua hai nguyên tử O trong –COO- , sự hình thành liên kết của 1 phối tử DipyO với ion Lantanire qua nguyên tử O và N. Các phức chất Ln(Sal)3(DipyO).H2O và Sm(Sal)3(DipyO) được nghiên cứu bằng phương pháp PTN, cho thấy phức chất của Nd(III) và Eu(III) ở dạng monohydrat, phức chất của Sm(III) ở trạng thái khan. Các phức chất Ln(Sal)3(DipyO).H2O (Ln: Nd, Eu) và Sm(Sal)3(DipyO) đã được khảo sát bằng phương pháp MS, kết quả khẳng định pha hơi của các phức chất đều gồm 2 ion mảnh và 1 ion phân tử. Nghiên cứu bằng phương pháp PL cho thấy ở bước sóng 325 nm, các phức chất đã tổng hợp đều phát quang khá tốt ở nhiệt độ phòng. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào tối ưu hóa khả năng phát quang, ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Nghiên cứu đã tổng hợp thành công phức chất của hỗn hợp phối tử salicylic acid và DipyO với các ion Nd3+, Eu3+, Sm3+. Công thức chung của phức chất Eu(III) và Nd(III) là: Ln(Sal)3(DipyO). Riêng phức chất của Sm(III) có công thức: Sm(Sal)3(DipyO).

6.2. Triển Vọng Phát Triển Ứng Dụng của Phức Chất Đất Hiếm

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào tối ưu hóa khả năng phát quang, ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong thời gian qua bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, công nghệ thì ngành hóa học cũng có nhiều bước phát triển vượt bậc. Trong đó không thể bỏ qua sự phát triển mạnh mẽ của hóa học phức chất cả về nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thực tế, tạo nên thành tựu trong các ngành hóa học khác như hóa phân tích, hóa lý, hóa môi trường, hóa sinh, hóa dược cũng như trong đời sống sản xuất. Trong sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ trong lĩnh vực chế tạo vật liệu mới các phức chất này có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong khoa học vật liệu để tạo ra các chất siêu dẫn, các đầu dò phát quang trong phân tích sinh học, đánh dấu huỳnh quang sinh y, trong vật liệu quang điện, trong khoa học môi trường, công nghệ sinh học tế bào và nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống. Với mục đích góp phần nghiên cứu vào lĩnh vực phức chất phát quang của kim loại, chúng tôi tiến hành "Tổng hợp, nghiên cứu tính chất phức chất hỗn hợp phối tử salicylic và 2,2’-dipyridine N-oxide của một số nguyên tố đất hiếm nhẹ".

Chúng tôi hy vọng các kết quả thu được sẽ góp phần nhỏ vào lĩnh vực nghiên cứu phức chất carboxylate thơm với các nguyên tố đất hiếm. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 1. Giới thiệu chung về các NTĐH và khả năng tạo phức của chúng 1. Đặc điểm chung của các NTĐH Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học sắp xếp các NTĐH thuộc nhóm IIIB, các nguyên tố họ lanthanoid và 14 nguyên tố.

Cấu hình electron nguyên tử của lantanit có dạng chung là: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d104fn5s25p65dm6s2 Trong đó: n là giá trị tương ứng cho số electron trên phân lớp 4f, nhận các số nguyên từ 0 đến14; m là số nguyên tương ứng cho số electron trên phân lớp 5d, có giá trị 0 hoặc 1. Căn cứ vào các phân bố electron trên orbital 4f, các nguyên tố lantannit được chia thành 2 nhóm: Nhóm thứ nhất (phân nhóm nhẹ) bắt đầu từ nguyên tố xerium đến nguyên tố gadolinium gồm 7 nguyên tố, chúng đều chỉ chứa electron độc thân trong các orbital 4f và 5d. Nhóm thứ hai (phân nhóm nặng) cũng gồm 7 nguyên tố bắt đầu từ Tecbium đến lutexium. Các nguyên tố nhóm này đều xuất hiện cặp electron ghép đôi trên orbital 4f.

Tính chất hóa học của các nguyên tố lanthanit rất giống nhau [9]. Sự co lanthanit giải thích được biến đổi đều đặn các tính chất, do theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân( tương ứng chiều tăng của số hiệu nguyên tử) bán kính nguyên tử của các NTĐH giảm dần [11]. Sự biến đổi tính chất của các hợp chất lantanit là do sự điền electron vào các obitan 4f, được đặc trưng bằng các mức OXH, màu của các ion. Số OXH +3 là số OXH đặc trưng của đa số lantanit.

Ngoài ra, một số nguyên tố còn có số OXH khác. Ví dụ: Số OXH +4 tương ứng với Ce (4f26s2), Pr (4f36s2), Tb (4f95d06s2) khi chúng dễ nhường 4 electron [9]. Màu sắc của các ion lantanit biến đổi theo độ bền tương đối của trạng thái 4f một cách có quy luật như sau: 2 Các ion lantanit có : 0 ; 1; 7 electron độc thân trên phân lớp 4f thường không màu (La3+ ; Ce3+; Gd3+; Yb3+; Lu3+ Các ion lantanit có 2 electron độc thân trên phân lớp 4f thì có màu lục (lục vàng Pr3+; lục nhạt Tm3+). Các ion lantanit có 3 electron độc thân, 4 electron độc thân hoặc 6e độc thân thường có màu hồng trên phân lớp 4f (tím hồng Nd3+ ; hồng nhạt Pm3+; Eu3+; Tb3+; hồng Er3+).

Các ion lantanit có 5 electron độc thân trên phân lớp 4f thì có màu vàng (Sm3+; Dy3+). Các nguyên tố lantanit là những kim loại hoạt động, chỉ kém kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ về mặt hóa học. Đặc biệt, khả năng hoạt động hóa học của các nguyên tố phân nhóm nặng hoạt động yếu hơn so với các nguyên tố phân nhóm nhẹ [2]. Một số thông tin cơ bản về: neodymi (Nd), europi (Eu), samari (Sm) Tính chất hóa học: Neodymi (Nd), europi (Eu), samari (Sm) thuộc nhóm đất hiếm nhẹ; hoạt động hóa học mạnh.

Cả 3 NTĐH đều có số oxi hoá đặc trưng là +3. Tính chất vật lí: Neodymi (Nd), europi (Eu), samari (Sm) chúng đều sáng màu, mềm dẻo, dễ uốn, khó nóng chảy, khó sôi Bảng 1. Một số đặc trƣng vật lí của 3 Lantanire (Nd, Eu Sm) Lantanit Neodymi Samari Europi (Nd) (Sm) (Eu) Số hiệu nguyên tử 60 62 63 Nguyên tử khối trung bình (g/mol) 144,24 150,4 151,96 Nhiệt độ nóng chảy (oC) 1024 1072 826 Nhiệt độ sôi (oC) 3210 1670 1430 Thế điện cực chuẩn (Ln3+/Ln) -2,431 -2,414 -2,407 Tỷ khối g/cm3 7,01 7,54 5,24 Bán kính nguyên tử (nm) 0,1821 0,1802 0,2042 Bán kính ion Ln3+ (nm) 0,0995 0,0964 0,0950 3 1. Khả năng tạo phức của các nguyên tố đất hiếm Vì cấu hình electron của các nguyên tố đất hiếm có nhiều obitan 4f trống nên chúng có khả năng tạo phức với các phối tử vô cơ và hữu cơ.

Khả năng tạo phức của các NTĐH chỉ tương đương với các kim loại kiềm thổ, có thể tạo phức chất không bền với những phối tử vô cơ như: NO3- , Cl- , CN- … Liên kết trong phức chất chủ yếu là do lực hút tĩnh điện. Người ta quan tâm hơn đến phức chất bền của NTĐH với các phối tử hữu cơ, đặc biệt là những phối tử nhiều càng. Phối tử có dung lượng phối trí càng lớn và điện tích âm càng lớn thì phức chất tạo ra càng bền [9]. Chẳng hạn, giá trị lgk (k là hằng số bền) của phức chất giữa NTĐH với EDTA vào khoảng 15 ÷ 19.

Trong phức chất, các NTĐH thường có số phối trí cao và thay đổi, những nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các ion đất hiếm thường có số phối trí lớn hơn 6 thậm chí là 12. Ví dụ, trong phức chất [Pr(C8H6N2)6](ClO4)3 (C8H6N2: 1,8- naphthyridine) Pr(III) có số phối trí 12. Tính không định hướng và không bão hòa của liên kết ion là phù hợp với đặc trưng này của NTĐH [11]. Từ Ce3+ đến Lu3+, theo chiều giảm dần bán kính ion, độ bền của những phức chất vòng càng này tăng lên.

Ví dụ, hằng số bền của các EDTA – đất hiếm biến đổi từ 1015 đối với Ce đến 1019 đối với Lu. Khi tạo phức, ion Ln3+ làm biến đổi cấu tạo phân tử của phối tử nhiều càng (góc giữa liên kết và độ dài của các liên kết), do đó, sự khác nhau tuy rất ít về bán kính của các ion trong dãy lantanit cũng có ảnh hưởng mạnh đến độ bền các phức chất vòng càng [9]. Khả năng tạo phức của Salicylic Acid Salicylic acid là một acid monohidroxybenzoic béo, thuộc loại axit phenolic hoặc loại axit beta hydroxy. Axit này được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và có chức năng như một hormone thực vật.

Nó có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của salicin. C7H6O3 là công thức phân tử của Salicylic acid và Salicylic acid có CTCT được biểu diênc như sau: 4 Salicylic acid có thể là chất rắn tinh thể không màu, cũng có thể là chất rắn bột kết tinh và có màu trắng.Chúng khó tan trong dung môi có cực ( ví dụ nước), nhưng tan nhiều hơn trong dung môi không cực( ví dụ ethanol 96% , ether, cloroform) [9]. Phân tử khối trung bình bằng 138,121 Nhiệt độ nóng chảy bằng 158,6 (0C) Nhiệt độ sôi 200 (0C) Khối lượng riêng bằng 1,443 (g/cm3) Một số thông số vật lí của salicylic acid: Khối lượng mol Khối lượng riêng Nhiệt độ nóng Nhiệt độ sôi (0C) phân tử (g/mol) (g/cm3) chảy (0C) 138,121 1,443 158,6 200 Trong phân tử salicylic acid, nguyên tử H ở nhóm cacboxyl –COOH rất linh động và nguyên tử oxi trong nhóm cacboxylat –COO- có khả năng cho electron nên salicylic acid có khả năng tạo phức tốt với ion kim loại, trong đó nguyên tử kim loại thay thế nguyên tử H của nhóm hidroxyl trong nhóm chức cacboxyl và liên kết với phối tử thông qua nguyên tử oxi của nhóm cacbonyl trong nhóm chức cacboxyl tạo nên các phức chất vòng càng bền vững. 2,2'-dipyridine N- oxide và khả năng tạo phức 2,2'-dipyridine N - oxide là một bazơ hữu cơ dị vòng có công thức phân tử là C10H8N2O (M = 172,18 g/mol), có công thức cấu tạo như sau: 2,2'-dipyridine N- oxide là chất rắn tinh thể màu trắng, không mùi, nhiệt độ nóng chảy 296 – 2980C, trong các dung môi hữu cơ không phân cực DipyO tan rất tốt, bị chảy rữa rất nhanh khi để ngoài không khí [14] 5 Trong phân tử 2,2'-dipyridine N- oxide có một nguyên tử N liên kết với một nguyên tử O.

Nguyên tử oxi này có một cặp electron tự do nên có khả năng cho electron mạnh, do đó nó có khả năng tạo phức tốt với ion kim loại. Liên kết kim loại – phối tử được thực hiện qua nguyên tử oxi tạo nên phức chất vòng càng bền. Bên cạnh đó thì nguyên tử N thứ hai cũng còn cặp electron tự do cũng có khả năng cho electron mạnh, dễ dàng tạo được liên kết với các ion kim loại. Tình hình nghiên cứu carboxylate thơm của NTĐH Phức chất giữa 2,2'-dipyridin N,N'-dioxit (DipyO2) với 5 ion đất hiếm (Eu3+, Tb3+, Gd3+, Sm3+, Dy3+) đã được tác giả [12] điều chế.

Các phức chất có thành phần: Ln(DipyO2)2(NO3)3. Phổ huỳnh quang của 4 phức chất (Tb3+, Sm3+, Eu3+, Dy3+) đã được nhiên cứu và cho thấy các phức chất đều phát quang mạnh ở vùng khả kiến dưới tác dụng của bức xạ tử ngoại ở 266 nm. Phức chất của Tb3+ phát xạ mạnh nhất và phức chất của Sm3+ phát xạ yếu nhất. Phối tử 2,2'-dipyridin N,N'-dioxit còn được các nhóm tác giả [3], [8] sử dụng làm phối tử phụ trợ trong tổng hợp các phức chất β-đixetonat đất hiếm nhằm đẩy nước ra khỏi cầu phối trí.

Phức chất của Eu3+ với benzoyltrifloaxetonat (BTFAC) và (DipyO 2)] đã có nhóm tác giả [3] tổng hợp thành công, công thức cấu tạo của phức chất đã được xác định, trong [Eu(BTFAC)3(DipyO2)], Eu3+ thể hiện số phối trí 8 với BTFAC và DipyO2. Phương pháp PL cho kết quả: khi được cung cấp năng lượng ở 324 nm, phức chất phát quang tốt trong vùng khả kiến. Trong đó, dải phát quang mạnh nhất ở 614 nm, thuộc vùng ánh sáng đỏ, ứng với mức chuyển 5D0 → 7F2 của ion Eu3+. Các tác giả [7] đã tổng hợp phức chất của một số NTĐH với benzoat và DipyO2.

Kết hợp dữ liệu thu được từ phổ IR, sơ đồ nhiệt trọng lượng, phổ MS cho thấy, phức chất là M(Bez)3(DipyO2) (M: Nd, Sm, Eu, Gd; Bez: benzoat; DipyO2: 2,2'-dipyridin N,N'-dioxit). Các M(Bez)3(DipyO2) đều phát xạ huỳnh quang mạnh. Nhóm tác giả [6] đã nghiên cứu và tổng hợp phức chất của Eu3+ , Gd3+, Tb3+ , Yb3+ với hỗn hợp 2-phenoxybenzoat và o-phenantrolin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ