Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Phát triển xuất khẩu mặt hàng thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2011-2020” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Đình Nghị, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Nam và PGS.TS. Trần Đình Thiên. Công trình tập trung giải quyết bài toán phát triển xuất khẩu thủy sản tại một địa phương ven biển miền Trung trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xuất khẩu thủy sản giữ vị trí quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn và tạo việc làm cho khoảng 8 triệu lao động tại Việt Nam. Theo Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, ngành thủy sản định hướng phát triển chuỗi giá trị từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến, tiêu thụ, củng cố các thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới.
Hà Tĩnh sở hữu 137 km bờ biển, 18.400 km² diện tích mặt biển (khoảng 41,4 ngàn ha vùng ven biển nhiều cửa sông), 267 loài thuộc 90 họ thủy sản (với 60 loài có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao), trữ lượng ước khoảng 84.000 tấn và sản lượng cho phép khai thác hàng năm là 44.000 tấn. Hệ thống sông ngòi gồm 13 con sông lớn với chiều dài 400 km và 5.178 ha diện tích ao hồ nội địa. Tuy nhiên, khai thác mới đạt 48% sản lượng cho phép và diện tích nuôi trồng mới đạt 38,7% diện tích tiềm năng. Năng suất, sản lượng thủy sản chưa ổn định; chế biến xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô; mặt hàng xuất khẩu có khối lượng lớn nhất là tôm đông lạnh; thị trường tập trung hẹp vào Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc; hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc khâu trung gian, dẫn đến kim ngạch xuất khẩu thấp hơn mức trung bình cả nước và chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản của tỉnh mang tính cấp thiết về lý luận và thực tiễn.
| Chỉ tiêu tự nhiên và nguồn lợi |
Số liệu tại tỉnh Hà Tĩnh |
| Chiều dài bờ biển |
137 km |
| Diện tích mặt biển |
18.400 km² (41,4 ngàn ha vùng ven biển) |
| Thành phần loài thủy sản |
267 loài thuộc 90 họ (60 loài giá trị kinh tế cao) |
| Trữ lượng thủy sản vùng biển |
84.000 tấn (khai thác cho phép: 44.000 tấn/năm) |
| Tỷ lệ khai thác so với cho phép |
48% |
| Hệ thống sông ngòi nội địa |
13 con sông lớn (tổng chiều dài 400 km) |
| Diện tích ao hồ có thể nuôi ngọt |
5.178 ha (hiện mới sử dụng 38,7% diện tích) |
| Quy mô dân số |
Trên 1,2 triệu người |
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở khoa học và đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày các khái niệm, nội dung, yếu tố ảnh hưởng, chỉ tiêu đánh giá phát triển xuất khẩu thủy sản và kinh nghiệm phát triển xuất khẩu của một số quốc gia, địa phương nhằm làm rõ cơ sở khoa học.
- Phân tích thực trạng năng lực, kết quả hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008-2014.
- Đánh giá thành công, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân trong phát triển sản xuất, xuất khẩu thủy sản Hà Tĩnh giai đoạn 2008-2014.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
- Phát triển xuất khẩu là gì, bao gồm những nội dung nào, tiêu chí nào được sử dụng trong đánh giá hoạt động phát triển xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu là gì?
- Thực trạng phát triển xuất khẩu thủy sản của Hà Tĩnh trong thời gian qua diễn ra như thế nào trên các khía cạnh nguồn hàng, thị trường, phương thức xuất khẩu; những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế là gì?
- Từ xu hướng phát triển thương mại thủy sản thế giới và điều kiện cụ thể của địa phương, Hà Tĩnh cần xác định mục tiêu, phương hướng và các giải pháp cụ thể nào để phát triển xuất khẩu thủy sản thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những chính sách và giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh trong điều kiện cụ thể của thời kỳ đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chính sách và giải pháp tổ chức quản lý nhằm phát triển xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đặt trong mối tương quan so sánh với cả nước và các tỉnh lân cận như Nghệ An, Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2008-2014; đề xuất định hướng, giải pháp thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đã công bố theo ba nhóm nội dung chính:
Các nghiên cứu về cơ sở lý luận phát triển xuất khẩu
- Nghiên cứu quốc tế: Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1776) trong tác phẩm Bàn về bản chất và nguồn gốc giàu có của các quốc gia; Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo (1817) trong Nguyên lý của Kinh tế chính trị và thuế khóa; Mô hình H-O của Eli Heckscher (1919) và Bertil Ohlin (1933) trong Thương mại liên khu vực và quốc tế giải thích lợi thế so sánh dựa trên sự dồi dào của các nguồn lực sản xuất; Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (1980) với mô hình kim cương 4 nhóm nhân tố và vai trò của Chính phủ; cùng các lý thuyết thương mại tự do, thương mại công bằng và thương mại bền vững.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Nam (2001) trong đề tài cấp Nhà nước mã số 2001-78-001 phân tích hai khía cạnh phát triển thị trường và phát triển hàng hóa xuất khẩu, chuyển từ xuất khẩu hàng "ta có" sang hàng "thị trường cần"; Đinh Văn Thành (2008) trong đề tài cấp Bộ mã số 2007-78-012 tiếp cận chất lượng tăng trưởng xuất khẩu và phát triển bền vững; Lê Danh Vĩnh (2014) nghiên cứu chính sách xuất nhập khẩu bền vững; Nguyễn Xuân Thiên (2013) nghiên cứu lý thuyết lợi thế so sánh vận dụng vào Việt Nam; các đề tài dự báo thị trường nông lâm thủy sản của Đinh Văn Thành và Trần Công Sách.
Các nghiên cứu về phát triển xuất khẩu thủy sản
- Tiếp cận chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng: Michael Porter (1985) phân tích chuỗi giá trị với 5 hoạt động chính và 4 hoạt động hỗ trợ; Kaplinsky và Morris (2006) mở rộng khái niệm chuỗi giá trị; Lambert và Cooper (2000), Ganeshan và Terry (1995), Chopra và Peter (2001) về chuỗi cung ứng; Nghiên cứu năm 2006 về phân bổ thu nhập chuỗi giá trị hải sản tại 4 quốc gia (cá tuyết ở Iceland, cá rô ở Tanzania, cá cơm ở Morocco, cá trích ở Đan Mạch); Nguyễn Thị Thúy Vinh, Trần Hữu Cường, Dương Văn Hiểu (2013) phân tích 4 nội dung chuỗi giá trị thủy sản và 3 tác nhân trực tiếp (sản xuất, chế biến, tiêu thụ).
- Thực trạng ngành thủy sản Việt Nam: Báo cáo VASEP (2015) phân tích biến động xuất khẩu do thuế chống bán phá giá cá tra (POR10 của Bộ Thương mại Hoa Kỳ DOC), biến động tỷ giá (USD tăng giá, EUR, JPY và NDT giảm giá) và đề xuất 5 giải pháp; Báo cáo ITC và VIETRADE (2005) dùng ma trận SWOT chỉ ra điểm nghẽn thiếu nguyên liệu giữa vụ, 60% nhà máy đạt chuẩn vệ sinh, thiếu thương hiệu; Báo cáo của Quỹ Châu Á (TAF) và CIEM (2011) chỉ ra xuất khẩu cá phi lê và giáp xác đông lạnh chiếm 64% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam nhưng chỉ chiếm 26% nhu cầu nhập khẩu thế giới; Luận án tiến sĩ của Trương Thị Thúy Bình (2015) đề xuất mô hình phát triển thương hiệu chứng nhận và chuỗi cung ứng thủy sản.
Các nghiên cứu về thủy sản tại Hà Tĩnh
- UBND tỉnh Hà Tĩnh (2012) tại Quyết định quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt giai đoạn 2012-2015, định hướng 2020 đặt chỉ tiêu 6.221 ha diện tích, 18.180 tấn cá truyền thống, 652 tấn đặc sản, giá trị sản xuất 1.539,18 tỷ đồng và xuất khẩu đạt 5,62 triệu USD.
- Tác giả Hữu Trung (2015) trên Tạp chí Nghiên cứu Thủy sản nêu tốc độ tăng năng suất nuôi trồng của tỉnh đạt 4,23%/năm, sản lượng tăng 7,58%/năm, có 256 trang trại quy mô từ 2 ha trở lên và 17 doanh nghiệp, hợp tác xã. Tác giả chỉ ra hạn chế diện tích nuôi nước ngọt mới đạt 39,5% và nuôi mặn lợ đạt 72,5% so với quy hoạch; sản lượng tôm năm 2009 đạt 2.100 tấn/2.360 ha, thấp hơn Nghệ An (3.702 ha) và Quảng Bình; nguyên nhân do hạ tầng xuống cấp, thời hạn giao đất ngắn (5 năm) và thiếu vốn.
- Tác giả Kim Thịnh (2015) chỉ rõ năm 2014 Hà Tĩnh thả 400 triệu giống tôm, 60 triệu giống cá nước ngọt, nhưng 3 cơ sở cung ứng tôm giống nội tỉnh chỉ đáp ứng được 39,13 triệu con (11,18%), còn lại 88,82% phải nhập từ Nam Bộ, Nghệ An, Thanh Hóa.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các công trình trước đây phân tích xuất khẩu thủy sản ở quy mô quốc gia hoặc từng khía cạnh kỹ thuật, thương hiệu, quy hoạch cục bộ. Chưa có nghiên cứu nào phân tích toàn diện việc phát triển xuất khẩu thủy sản ở cấp độ một tỉnh như Hà Tĩnh theo cấu trúc ba thành phần (nguồn hàng, thị trường, phương thức xuất khẩu) gắn với chuỗi giá trị và hội nhập quốc tế. Luận án giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn cho địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa các lý thuyết kinh tế thương mại cổ điển và hiện đại: lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh, mô hình H-O, lợi thế cạnh tranh quốc gia và lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu.
Tác giả phân biệt rõ hai khái niệm:
- Tăng trưởng xuất khẩu: Biểu hiện sự gia tăng về quy mô và tốc độ kim ngạch xuất khẩu qua các thời kỳ (mặt lượng).
- Phát triển xuất khẩu: Quá trình biến đổi cả về lượng và chất, bao gồm sự gia tăng kim ngạch ổn định lâu dài trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu hàng hóa, nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường theo chiều sâu và đổi mới phương thức xuất khẩu, hướng tới phát triển bền vững về xã hội và môi trường sinh thái.
Khung phân tích tiếp cận theo logic cấu trúc truyền thống, xem phát triển xuất khẩu thủy sản là kết quả tổng hợp của ba cấu trúc thành phần:
- Phát triển nguồn hàng xuất khẩu ("xuất khẩu cái gì"): năng lực khai thác, nuôi trồng, chế biến và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, chống khai thác bất hợp pháp (IUU), đáp ứng chứng nhận môi trường.
- Phát triển thị trường xuất khẩu ("xuất khẩu cho ai, đi đâu"): mở rộng theo chiều rộng (thâm nhập thị trường mới) và chiều sâu (gia tăng thị phần, kim ngạch trên thị trường hiện có).
- Đổi mới phương thức xuất khẩu ("xuất khẩu như thế nào"): lựa chọn giữa xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế và tạm nhập tái xuất.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét sự vật trong mối liên hệ vận động và bối cảnh lịch sử cụ thể.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp (bàn giấy): Thu thập văn bản quy hoạch, báo cáo ngành của UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, VASEP, Bộ Nông nghiệp, ITC/WTO, CIEM và FAO.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, cơ sở khai thác, hộ nuôi trồng và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin:
- Kết hợp phân tích định tính và định lượng chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát giai đoạn 2008-2014.
- Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu Hà Tĩnh với mức trung bình cả nước và các tỉnh lân cận (Nghệ An, Quảng Bình).
- Phương pháp tổng hợp, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp dự báo xu hướng cung cầu và phương pháp thống kê xã hội học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu thủy sản và bài học cho Hà Tĩnh
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm về xuất khẩu, phát triển xuất khẩu và phát triển xuất khẩu thủy sản. Hoạt động xuất khẩu được phân tích dựa trên ba trụ cột: nguồn hàng, thị trường và phương thức thực hiện.
Tác giả phân tích các đặc trưng riêng của mặt hàng thủy sản: tính thời vụ cao, dễ suy giảm chất lượng nếu không có dịch vụ hậu cần bảo quản chế biến kịp thời, quy mô sản xuất phân tán chịu tác động của trung gian thương lái, cùng các rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm, dư lượng kháng sinh, thuế chống bán phá giá và quy định chống khai thác bất hợp pháp (IUU) của thị trường nhập khẩu (như EU yêu cầu ghi rõ ngư cụ, tọa độ ngư trường khai thác).
Về phương thức xuất khẩu, tác giả phân tích chi tiết ưu nhược điểm của các hình thức:
- Xuất khẩu trực tiếp: Tránh chi phí trung gian, chủ động nắm bắt thị trường nhưng đòi hỏi cán bộ am hiểu ngoại thương, ngoại ngữ và quy mô giao dịch lớn.
- Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác): Giúp đơn vị thiếu năng lực trực tiếp thâm nhập thị trường thông qua bên thứ ba, tránh rủi ro ban đầu nhưng phải chia sẻ lợi nhuận và mất quyền đàm phán trực tiếp.
- Xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế và tái xuất khẩu: Tận dụng khách du lịch quốc tế, giải quyết việc làm và khai thác chi phí nhân công.
Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm phát triển xuất khẩu thủy sản của các quốc gia và một số địa phương trong nước, rút ra các bài học về quy hoạch vùng nuôi thâm canh công nghệ sạch, nâng cao năng lực kiểm soát con giống, đầu tư công nghệ chế biến tinh và tổ chức chuỗi liên kết bao tiêu sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng phát triển xuất khẩu thủy sản của Hà Tĩnh trong thời gian qua
Chương 2 tập trung phân tích các yếu tố tác động, tiềm năng, cơ chế chính sách và số liệu thực tế về sản xuất, chế biến, xuất khẩu thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008-2014.
| Hạng mục thực trạng |
Dữ liệu phản ánh giai đoạn 2008-2014 |
| Năng suất và sản lượng nuôi |
Tăng trưởng bình quân năng suất đạt 4,23%/năm; sản lượng tăng 7,58%/năm |
| Quy mô cơ sở nuôi trồng |
256 trang trại quy mô từ 2 ha trở lên; 17 doanh nghiệp và HTX nuôi trồng |
| Lao động tạo việc làm |
Khoảng 20.000 lao động tham gia nuôi trồng thủy sản |
| Hiện trạng nuôi trồng theo quy hoạch |
Diện tích nước ngọt đạt 39,5% quy hoạch; diện tích mặn lợ đạt 72,5% quy hoạch |
| Sản lượng tôm nuôi (năm 2009) |
2.100 tấn trên 2.360 ha (thấp hơn Nghệ An: 3.702 ha và Quảng Bình) |
| Tình hình cung ứng giống (năm 2014) |
Thả 400 triệu giống tôm, 60 triệu giống cá; nội tỉnh chỉ cung ứng 11,18% giống tôm (39,13 triệu con), 88,82% nhập ngoại tỉnh |
| Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu |
Tôm đông lạnh chiếm khối lượng cao nhất; chủ yếu là sơ chế, tỷ trọng chế biến tinh rất thấp |
| Thị trường xuất khẩu chính |
Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc; độ phân tán thị trường hẹp |
| Hình thức xuất khẩu chủ yếu |
Xuất khẩu ủy thác qua các đầu mối ngoài tỉnh chiếm tỷ trọng lớn |
Qua điều tra và phân tích số liệu giai đoạn 2008-2014, tác giả chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến hạn chế, yếu kém của xuất khẩu thủy sản Hà Tĩnh:
- Đa số người dân thiếu vốn đầu tư, kênh mương và thiết bị nuôi trồng xuống cấp chậm được sửa chữa dẫn đến dịch bệnh phát sinh.
- Quy định thời hạn giao đất nuôi trồng thủy sản ở một số địa phương quá ngắn (5 năm), khiến người dân lo ngại rủi ro bị thu hồi đất nên không dám đầu tư dài hạn.
- Cơ sở sản xuất và ương dưỡng con giống tại chỗ quá yếu, phải phụ thuộc tới 88,82% nguồn giống nhập từ các tỉnh phía Nam, Nghệ An, Thanh Hóa mà chưa kiểm soát chặt chẽ được dịch bệnh.
- Trình độ dân trí và tay nghề của lao động nghề cá còn thấp, gây cản trở việc tiếp thu công nghệ nuôi thâm canh và áp dụng quy trình quản lý chất lượng.
- Doanh nghiệp chế biến thiếu vốn và công nghệ chế biến sâu, chưa xây dựng được thương hiệu riêng, chủ yếu xuất khẩu qua trung gian ủy thác làm giảm hiệu quả kinh tế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản của Hà Tĩnh thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp trên cơ sở phân tích dự báo cân bằng cung cầu thủy sản toàn cầu và nhu cầu nguyên liệu trong nước đến năm 2020.
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
-
Nhóm giải pháp phát triển nguồn hàng xuất khẩu:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nuôi trồng thủy sản hài hòa với quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương; tập trung quy hoạch vùng nuôi thâm canh công nghệ cao, mô hình nuôi tôm trên cát lót bạt đáy và mô hình cá - lúa, trang trại tổng hợp.
- Hoàn thiện chính sách đất đai: kéo dài thời hạn giao đất, cho thuê đất nuôi trồng thủy sản ổn định lâu dài và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để người dân an tâm đầu tư.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, hệ thống cấp thoát nước và thủy lợi) tại các vùng nuôi tập trung.
- Nâng cấp các trại giống hiện có, xây dựng trại giống cấp một, tăng cường kiểm dịch nguồn giống nhập tỉnh, khuyến khích liên kết bao tiêu giống có hợp đồng bảo đảm chất lượng.
- Hỗ trợ nguồn vốn và chính sách bù lãi suất vay ngân hàng phục vụ chuyển đổi sản xuất thủy sản theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
-
Nhóm giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu:
- Tiếp tục củng cố và khai thác sâu các thị trường truyền thống hiện có (Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc).
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thâm nhập các thị trường tiềm năng như EU, Mỹ, Trung Quốc, Đông Âu, Trung Đông và Nam Mỹ.
- Xây dựng thương hiệu tập thể cho thủy sản Hà Tĩnh gắn với các chứng nhận chất lượng (HACCP, GlobalGAP, GMP).
-
Nhóm giải pháp đổi mới phương thức xuất khẩu:
- Từng bước chuyển đổi từ xuất khẩu ủy thác sang xuất khẩu trực tiếp nhằm giảm chi phí trung gian và gia tăng biên lợi nhuận.
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị từ ao nuôi đến chế biến và tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua chế biến đóng vai trò hạt nhân liên kết các tổ hợp tác, hợp tác xã và hộ nông dân.
- Đẩy mạnh hình thức liên doanh, liên kết, gia công và phát triển xuất khẩu tại chỗ gắn liền với hoạt động du lịch biển, các khu kinh tế mở (như Khu kinh tế Vũng Áng).
-
Nhóm giải pháp hỗ trợ khác:
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình thông quan hải quan và kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định 08/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo kỹ thuật nuôi trồng, chuyển giao công nghệ mới và nâng cao năng lực ngoại thương cho các doanh nghiệp trên địa bàn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án góp phần làm sáng tỏ khái niệm phát triển xuất khẩu, phân biệt rõ nét giữa "tăng trưởng xuất khẩu" (gia tăng quy mô đơn thuần) và "phát triển xuất khẩu" (kết hợp quy mô tăng trưởng với đổi mới cơ cấu, nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường và bảo đảm tính bền vững) trong điều kiện vận dụng vào cấp độ một địa phương cụ thể.
- Hệ thống hóa khung nội dung phát triển xuất khẩu thủy sản theo ba cấu trúc thành phần hữu cơ: phát triển nguồn hàng, phát triển thị trường và đổi mới phương thức xuất khẩu.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển xuất khẩu phù hợp với đặc thù kinh tế cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh thực trạng nuôi trồng, khai thác, chế biến và xuất khẩu thủy sản của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008-2014 một cách có hệ thống, đối chiếu với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế cản trở ngành thủy sản Hà Tĩnh: con giống phụ thuộc ngoại tỉnh (88,82%), thời hạn giao đất ngắn (5 năm), xuất khẩu chủ yếu qua ủy thác trung gian, cơ cấu sản phẩm thiên về sơ chế đông lạnh.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cho thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, phục vụ trực tiếp công tác quản lý và hoạch định chính sách phát triển ngành thủy sản tỉnh Hà Tĩnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung đánh giá chuỗi số liệu thực trạng trong giai đoạn 2008-2014; một số tiêu chí do hạn chế về nguồn số liệu thống kê phân tán ở cấp cơ sở nên phải sử dụng phương pháp đánh giá định tính. Khảo sát thực tế chủ yếu thực hiện đối với các chủ thể trong tỉnh và đơn vị xuất khẩu, chưa khảo sát trực tiếp các đối tác mua sắm tại thị trường nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2015, đánh giá sâu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) và các biện pháp phi thuế quan mới đối với xuất khẩu thủy sản Hà Tĩnh; đi sâu lượng hóa chi phí và giá trị gia tăng của từng tác nhân trong chuỗi giá trị cho từng mặt hàng cụ thể (tôm thẻ chân trắng, tôm sú, nhuyễn thể).
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công Thương trong việc rà soát quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản, sửa đổi chính sách hạn mức và thời hạn giao đất, ban hành chính sách hỗ trợ con giống và xúc tiến thương mại.
- Đối với các địa phương ven biển khác: Các tỉnh có điều kiện tự nhiên tương tự ở dải ven biển miền Trung (như Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị) có thể tham khảo bài học kinh nghiệm về quản lý chuỗi cung ứng con giống và mô hình liên kết bao tiêu sản phẩm.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về kinh tế thương mại, phương pháp tiếp cận cấu trúc phát triển xuất khẩu cấp địa phương và phân tích chuỗi giá trị ngành hàng thủy sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm "tăng trưởng xuất khẩu" và "phát triển xuất khẩu" như thế nào?
Theo luận án, tăng trưởng xuất khẩu chỉ phản ánh sự gia tăng về mặt lượng (quy mô giá trị tuyệt đối hoặc tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu qua các thời kỳ). Trong khi đó, phát triển xuất khẩu là quá trình biến đổi cả về lượng và chất, thể hiện sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu một cách ổn định, lâu dài dựa trên việc bảo đảm quy mô, cơ cấu, chất lượng nguồn hàng, mở rộng thị trường theo chiều sâu và vận dụng phương thức xuất khẩu hợp lý, hướng tới hiệu quả và phát triển bền vững.
2. Điểm nghẽn lớn nhất trong khâu sản xuất con giống thủy sản tại Hà Tĩnh giai đoạn 2008-2014 là gì?
Năng lực sản xuất và ương dưỡng giống nội tỉnh rất thấp. Năm 2014, toàn tỉnh thả nuôi 400 triệu con giống tôm nhưng 3 cơ sở cung ứng trên địa bàn chỉ đáp ứng được 39,13 triệu con (tương đương 11,18% nhu cầu). Do đó, 88,82% lượng giống tôm thả nuôi phải nhập từ các tỉnh ngoài (Nam Bộ, Nghệ An, Thanh Hóa), gây khó khăn cho công tác kiểm soát chất lượng và dịch bệnh.
3. Cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất khẩu thủy sản của Hà Tĩnh có đặc điểm gì?
Về mặt hàng, sản phẩm xuất khẩu có khối lượng lớn nhất là tôm đông lạnh; chủ yếu là sơ chế thô, tỷ trọng sản phẩm chế biến tinh có giá trị gia tăng cao còn rất ít. Về thị trường, thủy sản Hà Tĩnh chủ yếu xuất khẩu sang 3 thị trường là Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc; chưa đa dạng hóa và chưa thâm nhập mạnh vào các thị trường lớn khác.
4. Ba trụ cột trong cấu trúc tiếp cận phát triển xuất khẩu thủy sản của luận án là gì?
Luận án tiếp cận theo logic cấu trúc ba thành phần gồm:
- Phát triển nguồn hàng xuất khẩu ("xuất khẩu cái gì"): tổ chức khai thác, nuôi trồng, chế biến và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Phát triển thị trường xuất khẩu ("xuất khẩu cho ai, đi đâu"): mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu.
- Đổi mới phương thức xuất khẩu ("xuất khẩu như thế nào"): kết hợp xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, xuất khẩu tại chỗ và gia công quốc tế.
5. Tại sao thời hạn giao đất nuôi trồng thủy sản lại là nguyên nhân gây hạn chế năng suất tại Hà Tĩnh?
Thời hạn cấp đất nuôi trồng thủy sản tại một số địa phương ở Hà Tĩnh quá ngắn (chỉ 5 năm). Thời gian ngắn khiến người nuôi e ngại rủi ro bị thu hồi đất nên không dám bỏ vốn lớn để cải tạo hạ tầng, nâng cấp kênh mương và đầu tư công nghệ tiên tiến, dẫn đến quy mô sản xuất manh mún, dịch bệnh dễ phát sinh và năng suất nuôi đạt thấp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Trần Đình Nghị đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thông qua khung phân tích ba cấu trúc thành phần: nguồn hàng, thị trường và phương thức xuất khẩu. Phân tích thực trạng giai đoạn 2008-2014 cho thấy tiềm năng tự nhiên của địa phương chưa được khai thác tương xứng do các điểm nghẽn về con giống nhập ngoại tỉnh, hạ tầng vùng nuôi, chính sách đất đai và tỷ trọng chế biến thô qua trung gian ủy thác. Hệ thống 4 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và định hướng thực tế nhằm phát triển xuất khẩu thủy sản tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững.