Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngoại thương giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam thời kỳ mở cửa và hội nhập quốc tế. Với chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước là "Lấy xuất khẩu là động lực để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước", xuất khẩu không chỉ đơn thuần là việc tiêu thụ sản phẩm trong nước ra thị trường quốc tế nhằm khai thác lợi thế so sánh, mà còn là kênh tạo nguồn thu ngoại tệ chủ lực phục vụ nhu cầu nhập khẩu máy móc, công nghệ và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm (tên giao dịch quốc tế: Tocontap Hà Nội) là một trong những doanh nghiệp đầu ngành ngoại thương tại Việt Nam với bề dày lịch sử hơn nửa thế kỷ (thành lập từ năm 1956). Sau khi chuyển đổi từ hình thức Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần vào năm 2006, doanh nghiệp đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức trong việc tái cơ cấu bộ máy, phương thức quản lý và chiến lược kinh doanh. Mặc dù là 1 trong 3 đơn vị xuất nhập khẩu quy mô lớn tại miền Bắc, hoạt động kinh doanh của Tocontap Hà Nội trong giai đoạn này bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng: kim ngạch xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 1/5 tổng kim ngạch kinh doanh, danh mục hàng xuất khẩu còn đơn điệu, phụ thuộc nặng nề vào một số ít thị trường và đối tác nước ngoài.

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện đề tài "Thực trạng và biện pháp phát triển hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm" nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm sau khi cổ phần hóa.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động xuất khẩu của Tocontap Hà Nội giai đoạn 2006 – 2009 theo cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, các hình thức kinh doanh và công tác quản lý điều hành.
  3. Chỉ ra những kết quả đạt được, nhận diện những hạn chế, điểm yếu kém cốt lõi và làm rõ các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan chi phối hoạt động xuất khẩu của công ty.
  4. Đề xuất phương hướng, mục tiêu chiến lược giai đoạn 2010 – 2015 cùng hệ thống các giải pháp đồng bộ ở cấp độ doanh nghiệp và các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động xuất khẩu bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa và các nghiệp vụ hỗ trợ xuất khẩu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính của Tocontap Hà Nội (36 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội), các chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới thị trường đối tác xuất khẩu quốc tế của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2006 – 2009; đề xuất định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận kinh tế quốc tế và thương mại quốc tế về vai trò của hoạt động xuất khẩu, lý thuyết lợi thế so sánh, các phương thức giao dịch thương mại quốc tế (xuất khẩu trực tiếp/tự doanh, xuất khẩu ủy thác, gia công quốc tế, liên doanh liên kết) và quản trị doanh nghiệp thương mại trong điều kiện chuyển đổi mô hình sở hữu (cổ phần hóa). Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các quan điểm, đường lối phát triển kinh tế đối ngoại của Nhà nước, các quy định pháp luật liên quan như Luật Đầu tư, Luật Thuế giá trị gia tăng, chính sách quản lý ngoại hối và các cam kết khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ASEAN, APEC, ASEM.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thống kê và liệt kê: Thu thập, tổng hợp toàn bộ số liệu về kim ngạch, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, danh mục mặt hàng và thị trường xuất nhập khẩu của Tocontap Hà Nội qua 4 năm (2006 – 2009).
  • Phương pháp phân tích kinh tế và so sánh đối chiếu: So sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của từng nhóm hàng (mủ cao su, chổi quét sơn, nông sản, may mặc, hàng kỹ thuật) và từng khu vực thị trường (Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Úc).
  • Phương pháp tổng hợp và dự báo: Đánh giá nguyên nhân của các tồn tại trên cơ sở kết hợp yếu tố nội bộ doanh nghiệp và môi trường kinh tế vĩ mô (khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 – 2009), từ đó dự báo nhu cầu và đề xuất giải pháp khả thi.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính định kỳ của Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổng hợp thuộc Tocontap Hà Nội từ năm 2006 đến 2009; số liệu khảo sát thị trường từ các Tham tán Thương mại Việt Nam tại nước ngoài và Báo cáo của các Tham tán Thương mại Liên minh Châu Âu (EU) năm 2008 – 2009.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, mô hình bộ máy quản trị và đặc điểm môi trường kinh doanh của công ty:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm trực thuộc Bộ Thương mại, được thành lập ngày 05/03/1956. Trải qua 54 năm hoạt động với 9 lần thay đổi cơ cấu tổ chức và chia tách để hình thành các đơn vị chuyên ngành lớn như Artexport, Barotex, Textimex, Mecanimex, Leaprodoxim và Tocontap phía Nam. Ngày 31/03/1993, Bộ Thương mại ban hành Quyết định số 333TM/TCCB đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm (Tocontap Hanoi). Ngày 01/06/2006, công ty chính thức hoàn thành cổ phần hóa, đổi tên thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm.
  • Bộ máy tổ chức: Cơ quan điều hành cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, tiếp đến là Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc), Ban Kiểm soát và Ban Điều hành. Hệ thống kinh doanh gồm 7 phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu chuyên doanh theo mặt hàng (Phòng 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8; Phòng 4 đã bị giải thể do hoạt động kém hiệu quả), các phòng chức năng (Kế toán, Tổ chức hành chính, Tổng hợp, Kho vận) và 2 chi nhánh tại TP. Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Đặc điểm kinh doanh: Danh mục hàng hóa đa dạng với gần 100 mặt hàng, chủ yếu tập trung vào nhập khẩu. Hình thức kinh doanh chủ yếu là tự doanh (chiếm hơn 80%), bên cạnh các hình thức gia công, ủy thác, liên doanh liên kết quy mô nhỏ. Mạng lưới bạn hàng bao phủ hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu (triệu đồng) 482.000 - - -
Tổng chi phí (triệu đồng) 372.661 - - -
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 109.339 - - -
Thuế TNDN (triệu đồng) 30.085 - - -
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 79.254 - - -
Tỷ lệ chi phí / Doanh thu (%) 77,20% - - 61,65%
Quỹ lương công ty (tỷ đồng) - 2,94 - 3,56

Ghi chú: Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng bình quân 54%/năm, riêng năm 2008 tăng 96,5% so với năm 2007; doanh thu tăng bình quân 25,2%/năm.


Chương 2: Tình hình hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm giai đoạn 2006 - 2009

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty qua 4 năm, phản ánh sự biến động sâu sắc về mặt hàng, thị trường và các điểm nghẽn nghiệp vụ:

1. Cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất khẩu

Trong giai đoạn 2006 – 2009, danh mục xuất khẩu của Tocontap chỉ gồm 10 mặt hàng, cơ cấu có sự chuyển dịch lớn nhưng thiếu tính bền vững.

STT Mặt hàng xuất khẩu Doanh thu tích lũy 2006-2009 (USD) Tỷ trọng trong tổng XK (%) Đặc điểm biến động chính
1 Mủ cao su ~28.100.000 70,75% Bắt đầu xuất từ 2007; năm 2009 chiếm 85,01% doanh thu XK toàn công ty; 99,7% xuất sang Trung Quốc.
2 Chổi quét sơn ~6.900.000 17,37% Mặt hàng chủ lực truyền thống (năm 2006 chiếm 79,81% tổng XK), mất trắng doanh thu năm 2008-2009 do Canada ngừng liên doanh.
3 Gạo ~1.250.000 (năm 2009) - Tăng trưởng gấp 4 lần (từ 301,7 nghìn USD năm 2006 lên xấp xỉ 1,25 triệu USD năm 2009).
4 Nhân hạt điều ~678.117 (năm 2008) 5,07% Mặt hàng nông sản vươn lên vị trí thứ 4 toàn giai đoạn.
5 Hàng may mặc 309.284 (2006) $\rightarrow$ 133.800 (2009) 7,46% $\rightarrow$ 0,96% Thị trường bị thu hẹp nghiêm trọng do mẫu mã và sức cạnh tranh kém.
6 Mặt hàng mới (Tiêu, Nghệ) 112.400 (Tiêu) / 56.700 (Nghệ) - Bắt đầu khai thác từ năm 2009, xuất khẩu thành công sang thị trường UAE và Ấn Độ.
7 Sản phẩm kỹ thuật (Van, săm, yếm ô tô) 62.700 (tổng 2006-2007) Thấp (vị trí 9/10) Hàng công nghiệp chế tạo có hàm lượng kỹ thuật cao nhưng ngưng xuất khẩu từ 2008 do lỗi chất lượng, mẫu mã.
  • Về thị trường xuất khẩu: Tocontap xuất khẩu sang 16 thị trường chính. Khu vực Châu Á chiếm ưu thế tuyệt đối với tổng kim ngạch đạt 61,25 triệu USD (riêng Trung Quốc đạt 28 triệu USD, chiếm ~71% tổng giá trị XK công ty). Thị trường Châu Mỹ đạt 12,3 triệu USD (chủ yếu là Canada và Mỹ); Châu Úc đạt 3,16 triệu USD; Châu Âu đạt 2,63 triệu USD (chủ yếu là Hungary, Séc, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh). Hạn chế lớn nhất là tình trạng "một mặt hàng phụ thuộc vào một thị trường duy nhất" (mủ cao su phụ thuộc Trung Quốc, chổi quét sơn phụ thuộc Canada).

2. Kết quả tổng hợp và đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu

Năm Kim ngạch XK (USD) Kim ngạch NK (USD) Tổng kim ngạch XNK (USD) Tỷ trọng XK / Tổng XNK (%)
2006 4.148.000 - - ~21,08%
Giai đoạn 2006 - 2009 39.674.000 191.435.000 231.109.000 17,17%

Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt 55,39%/năm, kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 24,8%/năm, tổng kim ngạch tăng bình quân 28,1%/năm.

3. Hạn chế và nguyên nhân cốt lõi

  • Hạn chế: Cơ cấu hàng hóa nghèo nàn, tỷ trọng hàng thô và sơ chế chiếm đa số; hàm lượng công nghệ thấp; đánh mất các thị trường truyền thống (mất thị trường liên doanh Canada); hình thức gia công và ủy thác bị đình trệ (ủy thác năm 2006 đạt 295.823 USD = 7,13% rồi ngưng hẳn); năng suất lao động chưa cao do tình trạng nhân lực nhàn rỗi.
  • Nguyên nhân chủ quan: Tác phong làm việc kiểu bao cấp chậm thay đổi; bệnh thành tích chú trọng lượng hơn chất; thiếu hoàn toàn bộ phận chuyên trách về Marketing và nghiên cứu thị trường; thiếu liên kết bền vững với cơ sở sản xuất cung ứng nguồn hàng; cơ chế khoán nảy sinh tình trạng cạnh tranh nội bộ tiêu cực giữa các phòng.
  • Nguyên nhân khách quan: Hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia chưa đáp ứng kỳ vọng; biến động bất thường của giá cả nguyên vật liệu toàn cầu và hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 – 2009 làm suy giảm tổng cầu thị trường.

Chương 3: Phương hướng và một số biện pháp phát triển hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề ra chiến lược và giải pháp cụ thể giai đoạn 2010 – 2015:

1. Định hướng chiến lược

Xác định xuất khẩu là trọng tâm phát triển dài hạn nhằm cân bằng cán cân thương mại của công ty; chuyển dịch từ xuất khẩu hàng thô sang hàng tinh chế có giá trị gia tăng cao; đầu tư vào cơ sở chế biến, sản xuất chân hàng để chủ động nguồn cung.

2. Nhóm giải pháp đối với Tocontap Hà Nội

  1. Đẩy mạnh Marketing và xúc tiến thương mại: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường; tích cực tham gia hội chợ thương mại quốc tế; áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt để giữ chân khách hàng truyền thống và phát triển thương hiệu Tocontap.
  2. Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu: Nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn hóa các mặt hàng nông sản (gạo, tiêu, nghệ, điều); hỗ trợ kỹ thuật cho nhà cung ứng để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường EU và Mỹ; khôi phục nhóm hàng công nghiệp nhẹ và hàng kỹ thuật.
  3. Đổi mới quản trị nhân sự: Kết hợp kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ cán bộ thâm niên với sự nhạy bén, ngoại ngữ của cán bộ trẻ; tổ chức đào tạo kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương; xóa bỏ cơ chế "vừa làm vừa chơi", gắn thu nhập với hiệu quả kinh doanh.
  4. Đa dạng hóa và sử dụng linh hoạt các hình thức kinh doanh: Tận dụng uy tín và mạng lưới 40 quốc gia để khôi phục dịch vụ ủy thác xuất khẩu; tìm kiếm đối tác mới để tiếp tục hình thức gia công xuất khẩu.
  5. Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện hợp đồng: Chuẩn hóa quy trình lập và duyệt phương án kinh doanh qua 3 cấp (Trưởng phòng $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Tổng Giám đốc); cải tiến điều khoản hợp đồng về giá cả, thanh toán và bảo hiểm rủi ro.
  6. Quản lý tài chính và nguồn vốn: Quản lý chặt chẽ dòng tiền, kiểm soát công nợ và lượng hàng tồn kho quá hạn, giảm chi phí lưu kho bãi nhằm nâng cao vòng quay vốn.
  7. Tổ chức nguồn cung ứng đầu vào: Thiết lập hợp đồng liên kết bao tiêu dài hạn với các cơ sở sản xuất và vùng nguyên liệu nông sản, bảo đảm chất lượng hàng hóa ổn định trước khi đóng hàng xuất khẩu.
  8. Xây dựng mạng lưới thông tin: Cập nhật liên tục biến động tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường thế giới và chính sách thương mại quốc tế thông qua kênh phối hợp với các Tham tán Thương mại Việt Nam tại nước ngoài.

3. Nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước

  • Minh bạch hóa và ổn định hệ thống chính sách, cơ chế quản lý xuất nhập khẩu.
  • Đẩy mạnh chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm quốc tế.
  • Phát triển hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nhằm giảm thiểu rủi ro thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp.
  • Điều hành chính sách tiền tệ, tài khóa và tỷ giá hối đoái linh hoạt, ổn định, hỗ trợ năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.
  • Tăng cường hiệu quả cung cấp thông tin thị trường và tập quán thương mại sở tại từ hệ thống Tham tán Thương mại Việt Nam ở nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp thương mại đầu ngành trong giai đoạn bước ngoặt chuyển đổi mô hình từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần (2006 – 2009), với tổng kim ngạch XNK tích lũy đạt 231,109 triệu USD (trong đó xuất khẩu đạt 39,674 triệu USD).
  • Phát hiện những điểm nghẽn cơ cấu: Khóa luận chỉ rõ sự suy giảm tính bền vững khi 88,12% kim ngạch xuất khẩu của công ty chỉ tập trung vào 2 mặt hàng (mủ cao su và chổi quét sơn), cùng sự mất mát đột ngột thị trường đối tác Canada khi dừng liên doanh.
  • Tính khả thi của hệ thống giải pháp: Đưa ra 8 nhóm giải pháp nội bộ và 5 nhóm kiến nghị vĩ mô có tính ứng dụng cao, gắn liền với việc khắc phục cơ chế bao cấp còn tồn dư, tái thiết kế tổ chức phòng ban và khôi phục các nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác, gia công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2006 – 2009 (ngay sau cổ phần hóa), một số bảng số liệu tổng hợp doanh thu chi tiết theo từng năm đối với các nhóm hàng phụ còn chưa đồng đều do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) đến chuỗi cung ứng hàng nông sản của các doanh nghiệp thương mại cổ phần hóa; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản trị rủi ro tỷ giá và rủi ro tín dụng trong thanh toán quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo điển hình cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập phân tích thực trạng kinh doanh xuất nhập khẩu tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho các doanh nghiệp thương mại trong việc xử lý rủi ro đứt gãy chuỗi liên doanh gia công quốc tế, khắc phục tình trạng phụ thuộc đơn thị trường và tái cấu trúc nguồn nhân lực hậu cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tocontap Hà Nội được cổ phần hóa vào thời điểm nào và cơ cấu tổ chức quản trị ra sao?

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm chính thức được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước vào ngày 01/06/2006 (tiền thân thành lập ngày 05/03/1956). Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc là ông Cao Văn Thủy), Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, 7 phòng kinh doanh XNK chuyên doanh (Phòng 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8), 4 phòng ban chức năng và 2 chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.

2. Hai mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất của Tocontap giai đoạn 2006 - 2009 là gì và có biến động ra sao?

Hai mặt hàng lớn nhất là Mủ cao su và Chổi quét sơn:

  • Mủ cao su: Đạt tổng doanh thu 28,1 triệu USD (chiếm 70,75% tổng kim ngạch XK giai đoạn 2006 – 2009, riêng năm 2009 chiếm 85,01% tổng XK), 99,7% xuất sang thị trường Trung Quốc.
  • Chổi quét sơn: Đạt tổng doanh thu 6,9 triệu USD (chiếm 17,37% tổng XK), là mặt hàng gia công liên doanh với Canada. Tuy nhiên, mặt hàng này mất trắng doanh thu trong 2 năm 2008 và 2009 do đối tác Canada ngừng hợp tác liên doanh.

3. Tỷ trọng giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Tocontap Hà Nội mất cân đối như thế nào?

Trong toàn bộ giai đoạn 2006 – 2009, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty đạt 231,109 triệu USD, trong đó kim ngạch nhập khẩu đạt 191,435 triệu USD (chiếm 82,83%) và kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 39,674 triệu USD (chiếm 17,17%). Xuất khẩu bình quân chỉ tương đương khoảng 1/5 quy mô hoạt động nhập khẩu.

4. Vì sao Phòng Xuất nhập khẩu số 4 không có tên trong cơ cấu tổ chức của công ty?

Trong bộ máy hoạt động của Tocontap có các Phòng XNK 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 nhưng khuyết Phòng 4. Nguyên nhân là do Phòng Xuất nhập khẩu 4 trước đây kinh doanh không đạt hiệu quả trong nhiều năm liền nên đã bị Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc giải thể theo quy chế khoán chỉ tiêu và quản lý của công ty.

5. Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Tocontap trong giai đoạn 2006 - 2009 là quốc gia nào?

Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Trung Quốc, với giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 28 triệu USD trong 4 năm, chiếm gần 71% tổng giá trị xuất khẩu của toàn công ty. Kim ngạch tập trung chủ yếu vào mặt hàng mủ cao su.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trang đã phản ánh trung thực, có hệ thống và chuyên sâu về thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm (Tocontap Hà Nội) giai đoạn 2006 – 2009. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính và ngoại thương, tác giả đã làm rõ nét bức tranh chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, thị trường cũng như những tồn tại cố hữu về tính phụ thuộc và cung cách quản trị hậu cổ phần hóa. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng toàn diện, bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và định hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đến năm 2015.