phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc bố cục thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận về phát triển tín dụng ngân hàng hỗ trợ DNNVV của Ngân hàng Thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động phát triển vốn tín dụng ngân hàng hỗ trợ DNNVV tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. Chƣơng 4: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động vốn tín dụng ngân hàng hỗ trợ DNNVV tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 4 Chƣơng 1 LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Tại các nền kinh tế khác nhau, ở từng giai đoạn phát triển kinh tế thì việc phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn (DNL) và DNNVV thay đổi. Việc đƣa ra khái niệm chính xác về doanh nghiệp nhỏ và vừa là khó có thể. Ở mỗi nƣớc, ngƣời ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV, chúng ta có thể tham khảo tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nƣớc trong Bảng 1.
Một số chỉ tiêu xác định DNNVV ở một số nƣớc Tiêu chí phân loại Nƣớc Số lao động (ngƣời) Tổng giá trị tài sản Doanh thu/năm bình quân Nhật Bản <300 Ngƣời 883.180 USD Không quy định Mỹ < 500 Ngƣời Không quy định Không quy định Canada < 500 Ngƣời Không quy định 19.000USD Indonesia < 100 Ngƣời 63.020 USD Mexico < 250 Ngƣời < 7 triệu USD Không quy định Thái Lan < 100 Ngƣời 654.599 USD Không quy định Hàn Quốc < 300 Ngƣời Không quy định Không quy định Nguồn: 1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000. Tại Việt Nam, theo nghị định 56/2009/NĐ - CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quy định: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: vừa, nhỏ, siêu nhỏ theo quy mô tổng nguồn vốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên) cụ thể nhƣ sau: Bảng 1. Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô siêu nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động động nguồn vốn động vốn từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 I. Nông, lâm 10 ngƣời 20 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến ngƣời đến nghiệp và thủy sản trở xuống trở xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 II.
Công nghiệp và 10 ngƣời 20 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xây dựng trở xuống trở xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III. Thƣơng mại 10 ngƣời 10 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời đến và dịch vụ trở xuống trở xuống 50 ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời Nguồn:(Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa) Một trong những điểm mới của Nghị định 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 là đƣa ra một định nghĩa tƣơng đối cụ thể về DNNVV phân theo 03 loại hình: + Doanh nghiệp siêu nhỏ + Doanh nghiệp nhỏ + Doanh nghiệp vừa. Hiện hầu hết các doanh nghiệp nƣớc ta có quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Theo kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2011 (niên giám 2000-2011) do Tổng cục Thống kê thực hiện, số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động là 312.642 DN, trong đó số DN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 lớn là 7.739 DN, chiếm 2,5%, số DNNVV là 304.
Do vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đã có nhiều các chính sách khuyến khích loại hình doanh nghiệp này phát triển. Các hỗ trợ mang tính thể chế để khuyến khích bao gồm: các hỗ trợ nhằm tạo ra một môi trƣờng kinh doanh thuận lợi (xây dựng và ban hành các luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo thuận lợi trong cấp giấy phép, cung cấp thông tin, v.), những hỗ trợ bồi dƣỡng năng lực doanh nghiệp (đào tạo nguồn lực quản lý, hỗ trợ về công nghệ, v.), và những hỗ trợ về tín dụng (thành lập ngân hàng chuyên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay, bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, thành lập các công ty đầu tƣ mạo hiểm, v.), và những hỗ trợ khác (nhƣ mặt bằng kinh doanh) Từ các quan niệm trên có thể rút ra những tiêu chí để xác định DNNVV trong khu vực cũng nhƣ ở Việt Nam. - Số lƣợng lao động - Số lƣợng vốn góp - Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 1. Những ưu điểm, nhược điểm chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.
Ưu điểm - Doanh nghiệp nhỏ và vừa có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt do vậy dễ thích nghi với sự thay đổi của môi trƣờng kinh doanh: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ là điều kiện thuận lợi để chủ doanh nghiệp quản lý và giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động nội bộ của doanh nghiệp. Điều này cho phép DNNVV giảm thiểu sai sự sai lệch thông tin, giảm bớt cấp trung gian hơn so với doanh nghiệp lớn. Cũng do đặc trƣng có quy mô nhỏ và vừa nên các DNNVV có tính linh hoạt cao hơn các doanh nghiệp lớn. Điều này đƣợc thể hiện DNNVV có thể nhanh chóng điều chỉnh các mục tiêu và chiến lƣợc kinh doanh trong mỗi giai đoạn, thời điểm để thích ứng với tình hình thị trƣờng.
Do vậy DNNVV dễ thích nghi với điều kiện kinh doanh. - DNNVV cần vốn đầu tƣ ban đầu ít, tốc độ thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao. Và loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vừa phải nên yêu cầu vốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 đầu tƣ sản xuất không quá lớn (dƣới 10 tỷ) hơn nữa chu kỳ sản xuất thƣờng ngắn nên vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh, hiệu quả kinh tế đem lại cao. - DNNVV có lợi thế trong việc nắm bắt nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng để sản xuất ra các sản phẩm phù hợp.
Cụ thể các DNNVV cung ứng ra thị trƣờng khối lƣợng sản phẩm lớn, đa dạng và phong phú về chủng loại thoả mãn đƣợc nhu cầu khác nhau của khách hàng một số DNNVV có khả năng cung cấp các sản phẩm có chất lƣợng cao thay thế đƣợc hàng nhập khẩu, từng bƣớc chiếm lĩnh thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế nhƣ hàng may mặc cao cấp, đồ gốm mỹ nghệ, đồ trạm khảm, mây tre đan. - DNNVV tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế. Có đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nƣớc: Các DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và hoạt động dƣới nhiều hình thức nhƣ doanh nghiệp Nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể khác. - DNNVV có khả năng nắm bắt và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp lớn.
Trong thời đại bùng nổ khoa học công nghệ ngày nay, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh về sản phẩm, về thị phần tiêu thụ mà còn cạnh tranh gay gắt về công nghệ và kỹ thuật. Đối với một DNNVV việc đầu tƣ đổi mới một dây truyền công nghệ đòi hỏi số vốn bổ sung không nhiều lại có thể thu hồi vốn nhanh hơn các doanh nghiệp lớn. Lợi thế này giúp các DNNVV nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh, đồng thời giảm đƣợc thiệt hại do sự lạc hậu lỗi thời của dây truyền công nghệ cũ. Nhược điểm Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể kể đến hàng loạt các điểm yếu của các DNNVV, mà khởi đầu là thiếu các nguồn lực phát triển, đặc biệt là các nguồn lực về tài chính và con ngƣời.
Đối với một số ngành hàng thì các DNNVV không tận dụng đƣợc các lợi thế về qui mô. Còn một điểm nữa đó là sự hình thành và phát triển của các DNNVV phụ thuộc nhiều vào chủ doanh nghiệp nên khó thu hút trí tuệ tập thể trong các quyết định dài hạn và chiến lƣợc của doanh nghiệp. Điều này thể Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 8 hiện qua cách thức đƣa ra các quyết định quan trọng mang tính chiến lƣợc của doanh nghiệp. Tại các doanh nghiệp lớn các quyết định mang tính chiến lƣợc đƣợc thực hiện theo qui trình và có hệ thống, tuy nhiên tại các DNNVV thì các quyết định này trong nhiều trƣờng hợp mang nặng ý kiến chủ quan của chủ doanh nghiệp.
Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay, sự tồn tại nhiều hình thức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp với quy mô và trình độ phát triển khác nhau là một tất yếu khách quan. Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có những vai trò riêng biệt, song so với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có những vai trò sau: 1. DNNVV tham gia giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội Hiện nay giải quyết việc làm cho ngƣời lao động góp phần ổn định trật tự xã hội là vấn đề nan giải cho nhiều quốc gia, đặc biệt là với nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Sự tồn tại và phát triển của loại hình DNNVV là một phƣơng tiện có hiệu quả để giải quyết vấn đề việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời lao động.
Với lý do đơn giản là DNNVV thƣờng xuyên đáp ứng đƣợc nhu cầu thay đổi thị trƣờng. Vì vậy, mặc dù số lao động làm việc trong một DNNVV không nhiều nhƣng theo quy luật số đông với số lƣợng lớn các DNNVV các khả năng tạo ra khối lƣợng việc làm vô cùng lớn cho xã hội. Ở Việt Nam, sau khi luật doanh nghiệp ban hành thì có trên 40.000 DNNVV ra đời, trung bình mỗi doanh nghiệp tạo việc làm cho 20 lao động, chiếm 50% lực lƣợng lao động của cả nƣớc. Nhƣ vậy sự hình thành và phát triển của các DNNVV không chỉ có đóng góp lớn cho xã hội về giá trị kinh tế mà còn tham gia giải quyết vấn đề lao động việc làm góp phần ổn định vấn đề xã hội của đất nƣớc.