CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ Ở NƯỚC TA 1. Một số khái niệm liên quan đến thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành y tế 1. Viên chức; viên chức ngành y tế 1. Khái niệm viên chức Theo quy định tại Điều 2 Luật viên chức 2010: “Viên chức là công dân VN được tuyển dụng theo VTVL tại đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) làm việc theo CĐ hợp đồng, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị SNCL theo quy định của PL” [32].
Từ quy định về viên chức, ta có thể hiểu khái niệm về viên chức có nội dung cụ thể sau đây: - Viên chức là những công dân Việt Nam qua quá trình tuyển dụng theo một quy trình nhất định để vào làm tại các vị trí công việc cụ thể. - Địa điểm công tác là làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sự quản lý của Nhà nước. Trước đây, theo quy định tại Điều 11 Nghị định 06/2010/NĐ-CP người đứng đầu đơn vị SNCL (trừ đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn) được xác định là công chức [14]. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều trong Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức đã xác định lại các trường hợp này là viên chức [33].
- Viên chức không làm việc theo chế độ công vụ trọn đời mà sau khi tuyển dụng sẽ thực hiện chế độ hợp đồng làm việc. Theo quy định mới nhất tại Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều trong Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (với nội dung sửa đổi, bổ sung điều 25 trong luật viên chức 2010), có hiệu lực thi hành từ 01/07/2020, chế độ hợp đồng làm việc của viên chức sẽ có xác định thời hạn (từ 01 đến 03 năm) [33]. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 115/2020/NĐ-CP [22], viên chức được phân loại như sau: 10 - Theo chức trách, nhiệm vụ: Viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý; - Theo trình độ đào tạo: Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp. Khái niệm viên chức y tế Nguồn nhân lực YT hoặc nguồn nhân lực CSSK hay lực lượng lao động CSSK (theo Bách khoa toàn thư mở wikipedia), đó là "toàn bộ những người tham gia vào các hành động lấy mục đích chủ yếu là nâng cao sức khỏe".
Báo cáo năm 2006 về Sức khỏe thế giới của WHO cũng đã xác định rằng: nguồn nhân lực YT là một trong các trụ cốt chính của một hệ thống YT. Họ bao gồm các lực lượng bác sĩ, nha sĩ, dược sỹ, nữ hộ sinh, điều dưỡng viên, những người khác làm việc trong ngành YT, nhân viên YT xã hội, nhân viên YT cộng đồng và những nhà cung cấp dịch vụ CSSK khác, các nhân viên hỗ trợ và quản lý sức khỏe - lực lượng không cung cấp dịch vụ YT trực tiếp (gồm có kỹ thuật viên hồ sơ YT và thông tin sức khỏe, quản lý dịch vụ YT, thư ký y khoa, nhà quản lý chuỗi cung ứng sức khỏe, nhà kinh tế học sức khỏe và những người khác. Lĩnh vực nhân lực YT hướng vào giải quyết những vấn đề như: lập kế hoạch phát triển và thực hiện kế hoạch đó, quản lý, lưu giữ thông tin và nghiên cứu về nhân lực cho ngành YT. Tại Khoản 3 thuộc Điều 3 của Thông tư 22/2013/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực YT đã định nghĩa: “Cán bộ YT là viên chức, công chức và những người làm nghiệp vụ chuyên môn trong hệ thống các cơ sở YT”.
Như vậy, viên chức YT là công dân VN được tuyển dụng theo VTVL, làm việc tại các cơ sở YT được xác định là đơn vị SNCL theo CĐ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của các cơ sở YT theo luật định. Phát triển viên chức ngành y tế, chính sách phát triển viên chức ngành y tế; thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành y tế 1. Khái niệm về phát triển viên chức ngành y tế Phát triển nguồn nhân lực theo ILO là có phạm vi rộng hơn, chúng không chỉ 11 là vấn đề đào tạo nói chung mà còn là các hoạt động phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm đạt hiệu quả, áp ứng sự thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân”. [35, tr265] Theo Liên Hợp quốc đưa ra quan niệm rằng: phát triển nguồn nhân lực gồm cả giáo dục, đào tạo và sử dụng các tiềm năng của con người để thúc đẩy sự phát triển KT-XH và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Từ những luận điểm trình bày trên, phát triển viên chức ngành YT chính là sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực ngành YT trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu nguồn nhân lực ngành YT nhằm đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh của cơ sở YT. Khái niệm về chính sách phát triển viên chức ngành y tế Nguồn nhân lực, nhất là nhân lực YT đóng vai trò quan trọng mang tính quyết định về sự thành bại trong công tác CSSK cộng đồng. Xuất phát từ nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ viên chức ngành YT, Nhà nước ta đã ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiều chính sách phát triển viên chức ngành YT. Hệ thống những chính sách trong lĩnh vực YT của nhà nước có đáp ứng được nhu cầu thực tiễn hay không, cũng như việc thực thi những chính sách này có đạt hiệu quả và phát huy được tác dụng hay không… thì chúng phụ thuộc một cách chủ yếu vào năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ nhân lực YT.
Chính sách phát triển viên chức ngành YT dưới góc độ khoa học chính sách công được hiểu là quan điểm, là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước về phát triển viên chức ngành y tế với mục tiêu, giải pháp cụ thể nhằm xây dựng đội ngũ viên chức ngành y tế có cơ cấu, số lượng, chất lượng hợp lý, có đủ trình độ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức đáp ứng mục tiêu nâng cao sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam. Như vậy có thể hiểu, chính sách phát triển viên chức ngành y tế là toàn bộ các mặt công tác, hoạt động, từ việc xác định mục tiêu đến xây dựng và thực hiện 12 chính sách tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển viên chức ngành y tế, được tiến hành bởi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhằm tạo ra một đội ngũ viên chức ngành y tế có đủ năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức… đáp ứng yêu cầu công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Khái niệm về thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành y tế Thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT là một trong các khâu hợp thành của chu trình chính sách này – đó là toàn bộ quá trình mà các chủ thể lãnh đạo, quản lý đối với ngành YT nhằm hiện thực hóa chính sách phát triển viên chức ngành YT để đạt mục tiêu đã xác định. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT là một khâu hợp thành chu trình chính sách phát triển viên chức ngành YT.
Nếu thiếu vắng công đoạn này thì chu trình chính sách phát triển viên chức ngành YT không tồn tại. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT là một hệ thống thống nhất với xây dựng chính sách này. So với các khâu khác trong quy trình chính sách phát triển viên chức ngành YT, tổ chức thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành y tế có vị trí đặc biệt quan trọng là bước hiện thực hóa chính sách phát triển viên chức ngành YT vào thực tiễn đời sống XH. Trong thực tiễn đã xác nhận rằng, muốn đạt được chính sách có chất lượng tốt thì nhà hoạch định chính sách đó phải thông qua một quá trình công phu đi từ việc nghiên cứu khảo sát tìm hiểu đến việc xác định đúng vấn đề chính sách, xác định mục tiêu và giải pháp công cụ chính sách.
Tuy vậy, dù là chính sách phát triển CBCC có tốt đến đâu chăng nữa mà nếu không được tổ chức thực hiện tốt thì chính sách đó cũng vô nghĩa. Việc thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT có hiệu quả chẳng những đem lại lợi ích rất lớn cho rất nhiều đối tượng thụ hưởng chính sách mà trước hết là người dân, mà còn đóng góp vào sự gia tăng tín nhiệm của Nhà nước trong điều hành quản lý XH. Quy trình các bước thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành y tế Chính sách phát triển viên chức ngành YT là một trong hệ thống chính sách của 13 nhà nước để phát huy tối đa tài năng của viên chức ngành YT góp phần nâng cao chất lượng phục vụ XH, chất lượng CSSK người dân. Muốn đạt hiệu quả trong thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT cần tuân thủ trình tự các bước sau: 1.
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành y tế Để đưa chính sách phát triển Viên chức ngành YT có hiệu lực trong thực tiễn đời sống XH, cần phải xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách này. Hiệu quả của việc thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT thường phụ thuộc nhiều vào chất lượng và tính khả thi của kế hoạch thực hiện chính sách này cũng như độ chính xác của kế hoạch đó. Do đó, phải đầu tư thích đáng về công sức, trí tuệ và thời gian nhằm xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT có chất lượng cao. Khi chính sách phát triển viên chức ngành YT được phê duyệt và bắt đầu có hiệu lực, những cơ quan có trách nhiệm chính trong tổ chức thực hiện từ cấp TW đến cấp địa phương phải lập trình kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT.
Kế hoạch thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành YT gồm có: - Kế hoạch tổ chức điều hành. - Kế hoạch bảo đảm cung cấp nguồn lực (từ nhân lực, tài chính, vật lực, công nghệ…) - Kế hoạch về tiến độ thời gian thực hiện chính sách.