phần mở đầu, 3 chƣơng, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung của 3 chƣơng gồm: CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH. PHÁT TRIỂN TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƢƠNG ESTE- LIPIT.
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH 1. Hoạt động nhận thức của học sinh 1.
Khái niệm nhận thức [18] Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con ngƣời (nhận thức, tình cảm, lý trí). Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với chúng và các hiện tƣợng tâm lý khác. Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, tuân theo một quy luật khách quan: “Từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng và từ tƣ duy trừu tƣợng đến tƣ duy thực tiễn. Đó là con đƣờng biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”.
Nhƣ vậy, nhận thức của con ngƣời diễn ra từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ phản ánh các thuộc tính bề ngoài đến phản ánh các thuộc tính bên trong, có tính quy luật, trừu tƣợng và khái quát hàng loạt sự vật, hiện tƣợng một cách gián tiếp. Có thể chia hoạt động nhận thức thành hai giai đoạn lớn: - Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác) - Nhận thức lý tính (tƣ duy và trừu tƣợng) 1. Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác) Là một quá trình tâm lí, nó là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và hiện tƣợng thông qua sự tri giác của các giác quan. Cảm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận thức, nó chỉ phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tƣợng.
Tri giác phản ánh sự vật hiện tƣợng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định. Cảm giác và tri giác đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức. Nếu nhƣ cảm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con ngƣời thì tri giác là một điều kiện quan trọng trong sự định hƣớng hành vi và hoạt động của con ngƣời trong môi trƣờng xung quanh. Sự nhận thức cảm tính đƣợc thực hiện thông qua hình thức tri giác cao nhất, có tính chủ động - tích cực, có mục đích đó là sự quan sát.
Sự quan sát là sự phản ánh sự vật, hiện tƣợng bằng nhận thức cảm tính. Đây chỉ là sự phản 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật chứ chƣa phản ánh đƣợc bản chất thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tƣợng. Nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng) Tƣởng tƣợng là một quá trình tâm lí phản ánh những điều chƣa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tƣợng đã có. Tƣ duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tƣợng trong hiện thực khách quan mà trƣớc đó ta chƣa biết.
Nét nổi bật của tƣ duy là tính “có vấn đề” tức là trong hoàn cảnh có vấn đề tƣ duy đƣợc nảy sinh. Tƣ duy là mức độ lý tính nhƣng có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính. Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tƣợng. Nhƣ vậy quá trình tƣ duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức, nắm bắt đƣợc quá trình này, trong quá trình dạy học môn hoá học ở trƣờng phổ thông, ngƣời GV cần chú trọng những điểm sau: - Cần phải coi trọng phát triển tƣ duy cho HS nhƣng không thể tách rời với việc trau dồi ngôn ngữ, nhất là ngôn ngữ hóa học.
- Việc phát triển tƣ duy không thể thay thế đƣợc việc rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ cho HS. - Muốn thúc đẩy HS tƣ duy thì GV phải biết đƣa HS vào tình huống có vấn đề. Những yếu tố cần thiết để học sinh có thể phát triển năng lực nhận thức và tư duy Năng lực nhận thức và tƣ duy của học sinh không hoàn toàn do bẩm sinh mà nó còn đƣợc hình thành trong quá trình học tập, nghiên cứu. Vì vậy muốn hình thành và phát triển năng lực nhận thức và tƣ duy cho học sinh cần phải chuẩn bị những điều kiện cần thiết sau: - Hình thành cho học sinh có ý chí quyết tâm cao trong học tập.
- Lựa chọn những nội dung kiến thức cho phù hợp với trình độ của học sinh, kết hợp với phƣơng pháp dạy học hợp lý, khoa học. Thƣờng xuyên rèn luyện kỹ năng, kỹ sảo trong việc viết phƣơng trình và làm bài tập hóa học. - Tạo hứng thú trong học tập bộ môn, thông qua việc tạo ra các mâu thuẫn nhận thức kích thích lòng hăng say nghiên cứu để giải quyết mâu thuẫn. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Sử dụng kết hợp các phƣơng tiện dạy hiện đại và đổi mới phƣơng pháp theo hƣớng dạy học mới.
- Thực hiện thành thạo các thao tác nhƣ: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tƣợng hóa. để giải bài tập hóa học cũng nhƣ khi nghiên cứu kiến thức mới. - Phát huy tính tích cực, tính tự lực, sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học - Kiểm tra, đánh giá kịp thời để động viên khuyến khích học sinh. Phát triển khả năng nhận thức của học sinh trong dạy học [21] Hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học cũng là quá trình nhận thức khách quan thông qua quá trình nhận thức cảm tính và lý tính.
Vì vậy trong việc tổ chức quá trình dạy học, chúng ta cần lƣu ý đến những đặc điểm tâm lý của học sinh nhƣ: sự phát triển trí tuệ, khả năng tự điều chỉnh, tự tổ chức, tự ý thức, tự đánh giá mà phát triển khả năng nhận thức của học sinh theo các hƣớng cơ bản sau đây: - Sử dụng phƣơng pháp dạy học mang tính chất nghiên cứu, kích thích đƣợc hoạt động nhận thức, rèn luyện tính độc lập trong tƣ duy học sinh. Ví dụ nhƣ phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học có tính chất nghiên cứu, sử dụng phƣơng pháp dạy học theo góc để phát triển hết năng lực học sinh. - Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực giải quyết vấn đề, tăng cƣờng tính độc lập trong học tập. Nhƣ vậy, giáo viên cần phải dạy cho học sinh biết cách lập kế hoạch làm việc của mình, lựa chọn một chế độ làm việc tối ƣu hàng ngày, phân phối và sử dụng thời gian hợp lý thông qua việc giải quyết các nhiệm vụ học tập, bài tập cụ thể trong từng môn học cụ thể.
- Cần chú ý trong giờ học các hình thức hoạt động tập thể của học sinh nhƣ phƣơng pháp dạy học nhóm, dạy học hợp đồng.Trong hoạt động này, mỗi học sinh sẽ thể hiện cách nhìn nhận của mình khi giải quyết vấn đề học tập. Điều đó sẽ thúc đẩy sự mở rộng và phát triển tƣ duy và các quan hệ xã hội, tình bạn và trách nhiệm trong mỗi học sinh. - Sử dụng hợp lý các phƣơng tiện dạy học sẽ tạo điều kiện phát triển tƣ duy, hứng thú học tập cho học sinh. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực [1], [2], [3], [20], [24] * Khái niệm phƣơng pháp dạy và học tích cực là một khái niệm đề cập đến các hoạt động dạy và học nhằm hƣớng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của ngƣời học. Trong đó, các hoạt động học tập đƣợc tổ chức và định hƣớng bởi GV, ngƣời học không thụ động mà tự lực, tích cực tham gia vào quá trình nhận thức giải quyết các vấn đề học tập, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo. * Những dấu hiệu đặc trƣng của phƣơng pháp dạy học tích cực - Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS: Trong PPDH tích cực, ngƣời học đƣợc cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chƣa biết. Khi đƣợc đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, ngƣời học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình.
Từ đó nắm đƣợc kiến thức kĩ năng mới, phƣơng pháp thu nhận kiến thức, kĩ năng đó, đƣợc bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo của mình. GV không chỉ truyền đạt tri thức mà còn hƣớng dẫn hành động, phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chƣơng trình hành động của cộng đồng. - Dạy và học chú trọng rèn luyện phƣơng pháp tự học: Phƣơng pháp tích cực xem việc rèn luyện phƣơng pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. - Tăng cƣờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Lớp học là môi trƣờng giao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đƣờng chiếm lĩnh nội dung học tập.
Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân đƣợc bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó ngƣời học nâng mình lên một trình độ mới. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. - Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong phƣơng pháp tích cực, GV phải hƣớng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cách học. GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đƣợc tham gia đánh giá lẫn nhau.
Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trƣờng phải trang bị cho HS. Vai trò của người giáo viên trong việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh [7], [8] Muốn tạo nên những học sinh thông minh, sáng tạo thì trƣớc hết phải có những ngƣời thầy thông minh, sáng tạo và biết tôn trọng sáng tạo của ngƣời khác.