Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬN THỨC 1. Khái niệm nhận thức Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con ngƣời (nhận thức, tình cảm, ý chí). Nó là tiền đề của 2 mặt kia và đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng và các hiện tƣợng tâm lý khác [13], [27].
Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau. Có thể chia hoạt động nhận thức thành 2 giai đoạn lớn: - Nhận thức cảm tính: Cảm giác và tri giác. - Nhận thức lý tính: Tƣ duy và tƣởng tƣợng. Nhận thức cảm tính Là một quá trình tâm lý, là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và hiện tƣợng thông qua tri giác của các giác quan.
Cảm giác: Là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận thức, nó phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tƣợng. Tri giác: Phản ánh sự vật hiện tƣợng một cách trọn vẹn và theo cấu trúc nhất định. Cảm giác và tri giác có vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức. Nếu nhƣ cảm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con ngƣời thì tri giác là một điều kiện quan trọng cho sự định hƣớng hành vi và hoạt động của con ngƣời trong môi trƣờng xung quanh.
Sự nhận thức cảm tính đƣợc thực hiện thông qua hình thức tri giác cao nhất, có tính chủ động tích cực, có mục đích đó là sự quan sát, đó chính là sự phản ánh sự vật, hiện tƣợng bằng nhận thức cảm tính 1. Nhận thức lý tính Tư duy: ( Nói ở phần sau) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tưởng tượng: Là một quá trình tâm lý phản ánh những điều chƣa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tƣợng đã có. Quá trình nhận thức Quá trình nhận thức liên quan chặt chẽ với tƣ duy, năng lực nhận thức đƣợc xác định là năng lực trí tuệ của con ngƣời. Nó đƣợc biểu hiện dƣới nhiều góc độ khác nhau.
Các nhà tâm lý học xem trí tuệ là sự nhận thức của con ngƣời bao gồm nhiều năng lực riêng rẽ và đƣợc xác định thông qua chỉ số I. Năng lực nhận thức đƣợc biểu hiện ở nhiều mặt cụ thể là: - Mặt nhận thức: Nhƣ nhanh biết, nhanh hiểu, nhanh nhẹ, biết suy xét và tìm ra các quy luật trong các hiện tƣợng một các nhanh chóng. -Về khả năng tƣởng tƣợng: Óc tƣởng tƣợng phong phú, hình dung ra đƣợc những hình ảnh và nội dung theo đúng điều ngƣời khác mô tả. - Qua hành động: Sự nhanh trí, tháo vát, linh hoạt, sáng tạo.
- Qua phẩm chất: Óc tò mò, lòng say mê, hứng thú làm việc. Sự phát triển năng lực nhận thức cho học sinh Việc phát triển năng lực nhận thức thực chất là hình thành và phát triển năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bƣớc đầu là giải các bài toán nhận thức, vận dụng vào bài toán thực tiễn, trong hành động một cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau. Hình thành và phát triển năng lực nhận thức đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống, điều này đặc biệt quan trọng đối với HS. Hình thành và phát triển năng lực nhận thức đƣợc thực hiện từ việc rèn luyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tƣởng tƣợng, trau rồi ngôn ngữ, nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, phƣơng pháp nhận thức và phẩm chất nhân cách.
Những yếu tố này ảnh hƣởng đến năng lực nhận thức. Để phát triển năng lực nhận thức cho học sinh cần đảm bảo các yếu tố sau: - Vốn di truyền về tƣ chất tối thiểu cho HS. - Vốn kiến thức tích luỹ phải đầy đủ và có hệ thống. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phƣơng pháp dạy và phƣơng pháp học phải thực sự khoa học.
- Chú ý đến đặc điểm lứa tuổi và sự đảm bảo về vật chất và tinh thần. Trong quá trình tổ chức học tập ta cấn chú ý đến các hƣớng cơ bản sau: - Sử dụng phƣơng pháp dạy học mang tính chất nghiên cứu, kích thích đƣợc hoạt động nhận thức, rèn luyện tƣ duy độc lập sáng tạo. - Hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề tăng cƣờng tính độc lập trong hoạt động. Ngƣời GV cần dạy cho HS biết cách lập kế hoạch làm việc, phân tích các yêu cầu của nhiệm vụ học tập và đề ra các phƣơng pháp giải quyết vấn đề một các hợp lý, sáng tạo.
- Cần chú ý tổ chức các hoạt động tập thể trong dạy học. Trong các hoạt động này mỗi HS thể hiện cách nhìn nhận, giải quyết vấn đề của mình và nhận xét, đánh giá đƣợc cách giải quyết của bạn. Điều đó sẽ thúc đẩy sự mở rộng và phát triển tƣ duy, các quan hệ xã hội, tình bạn bè, trách nhiệm của mình đối với tập thể. Nhƣ vậy năng lực nhận thức liên quan trực tiếp với tƣ duy.
Năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ đƣợc phát triển khi tƣ duy phát triển. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƢ DUY 1. Khái niệm tƣ duy Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tƣợng trong hiện thực khách quan mà trƣớc đó ta chƣa biết. Nhƣ vậy, tƣ duy là một qúa trình tâm lý có sự tìm kiếm và phát hiện cái mới về chất một cách độc lập.
Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong. Nét nổi bật của tƣ duy là tính "có vấn đề " tức trong hoàn cảnh có vấn đề tƣ duy đƣợc nảy sinh. Tƣ duy là mức độ lý tính nhƣng có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính. Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tƣợng.
Nhƣ vậy, tƣ duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức. Nắm bắt đƣợc quá trình đó, GV sẽ hƣớng dẫn HS tƣ duy khoa học trong suốt quá trình học tập. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Có thể chia ra làm ba loại tƣ duy cơ bản, phổ biến thƣờng gặp trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống: + Tư duy logic: Loại tƣ duy này dựa trên luật bài trung và tam đoạn luận. * Luật bài trung: Quy định A là A chứ A không thể vừa là A vừa là B đƣợc.
Một là chân lý, hai là phi lý, chứ không thể có trung gian vừa là chân lý vừa là phi lý. * Tam đoạn luận (suy luận gồm ba đoạn): Trƣớc hết khẳng định một tính chất (a) chung cho mọi phần tử của một tập hợp A, sau đó khẳng định rằng một phần tử nào đó là thuộc tập hợp A và cuối cùng với hai khẳng định đó thì có thể kết luận rằng phần tử đó có tính chất (a). Ví dụ: Tất cả trẻ em (A) đều thích ăn kẹo (a); Nam là trẻ em. Vậy Nam thích ăn kẹo (a).
A là A nói lên sự tĩnh tại cho nên logic hình thức chỉ dùng trong việc nghiên cứu những vấn đề khu cƣ trú trong một phạm vi đƣợc coi là tĩnh tại. Nếu đặt sự vật trong sự vận động của nó thì phải dùng tƣ duy biện chứng. + Tư duy biện chứng: Tƣ duy biện chứng bác bỏ luật trung bài, chấp nhận A vừa là A, vừa đồng thời không phải là A. Trong tự nhiên, xã hội và trong tƣ duy yên tĩnh là tạm thời, vận động là vĩnh viễn.
Trong quá trình vận động luôn xảy ra sự thống nhất giữa vận động và đứng yên. Trong triết học Duy vật biện chứng, ngƣời ta xem xét từng cặp phạm trù vừa đối lập, vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh chuyển hoá lẫn nhau và cùng tồn tại trong một tình huống nào đó. + Tư duy hình tượng: Con ngƣời, trong sự va chạm với thực tiễn còn có một cách để thâm nhập vào thế giới quanh ta và trong ta, rồi tác động vào thế giới đó. Những sản phẩm tạo ra từ bằng hƣ cấu, bằng tƣởng tƣợng theo những quan điểm thẩm mỹ nhất định giúp ngƣời ta hình dung ra đƣợc các sự vật hiện tƣợng.
Nếu xét về mức độ độc lập, ngƣời ta có thể chia tƣ duy thành 4 bậc sau: + Tư duy lệ thuộc: Để chỉ tƣ duy của ngƣời suy nghĩ dựa dẫm vào tƣ duy của ngƣời khác, không có chính kiến riêng về một lĩnh vực nào đó. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Tư duy độc lập: Để chỉ tƣ duy của những ngƣời có chính kiến riêng trong một lĩnh vực nào đó, dù đó là chính kiến khác, thậm chí là đối lập. + Tư duy phê phán: Để chỉ tƣ duy độc lập trƣớc một sự việc quan sát, phân tích, tổng hợp để có phán xét đúng sự việc đó tốt hay xấu. Những phẩm chất của tƣ duy Sự phát triển tƣ duy nói chung đƣợc đặc trƣng bởi sự tích luỹ các thao tác tƣ duy thành thạo vững chắc của con ngƣời.
Những phẩm chất cơ bản của tƣ duy là: - Tính định hƣớng: Ý thức đƣợc nhanh chóng và chính xác đối tƣợng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt đƣợc và con đƣờng tối ƣu để đạt đƣợc mục đích đó. - Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tƣợng khác. - Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của các sự vật hiện tƣợng. - Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
- Tính mềm dẻo: Thể hiện hoạt động tƣ duy đƣợc tiến hành theo các hƣớng xuôi và ngƣợc chiều. - Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết đƣợc vấn đề. - Tính khái quát: Khi giải quyết một loạt vấn đề nào đó sẽ đƣa ra đƣợc mô hình khái quát, trên cơ sở đó có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tƣơng tự cùng loại. Rèn luyện các thao tác tƣ duy trong dạy học môn hóa học ở trƣờng trung học phổ thông Tƣ duy là mức độ cao nhất của nhận thức, nó phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tƣợng.
Vì vậy trong quá trình học tập cần phải coi trọng phát triển tƣ duy cho HS thông qua việc rèn luyện các thao tác tƣ duy. Các thao tác cơ bản của tƣ duy: 1. Phân tích 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.