Phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng sông hồng trong những năm đầu xây dựng xã hội học tập ở việt nam

Bài viết khám phá sự phát triển của trung tâm học tập cộng đồng tại đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam.

Chuyên ngành

Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2015

266
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

2.1. Khách thể nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

3. Giả thuyết khoa học

4. Nội dung và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp tiếp cận

5.2. Các phương pháp nghiên cứu

6. Luận điểm bảo vệ

7. Đóng góp mới của luận án

7.1. Về mặt lý luận:

7.2. Về mặt thực tiễn:

8. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở VIỆT NAM

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

1.1.2. Những nghiên cứu và quá trình phát triển trung tâm học tập cộng đồng

1.2. Một số khái niệm công cụ

1.2.1. Xã hội học tập (Learning society)

1.2.2. Học tập suốt đời (lifelong learning)

1.2.3. Các hình thức học tập trong xã hội học tập

1.2.4. Giáo dục thường xuyên (Education permanent)

1.2.5. Cộng đồng và giáo dục cộng đồng

1.2.6. Phát triển và Quản lý phát triển

1.2.7. Trung tâm học tập cộng đồng (Community leaning centres)

1.2.8. Quản lý trung tâm học tập cộng đồng - Quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng

1.3. Trung tâm học tập cộng đồng - một thiết chế giáo dục của cộng đồng

1.3.1. Mục đích của trung tâm học tập cộng đồng

1.3.2. Vị trí của trung tâm học tập cộng đồng

1.3.3. Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng

1.3.4. Sứ mạng của trung tâm học tập cộng đồng

1.3.5. Tính chất của trung tâm học tập cộng đồng

1.3.6. Tổ chức, quy trình hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng

1.4. Nội dung phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo chức năng của hoạt động quản lý

1.4.1. Lập kế hoạch (kế hoạch hóa)

1.4.2. Tổ chức thực hiện

1.4.3. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều phối

1.4.4. Kiểm tra, giám sát

1.4.5. Khai thác nguồn lực phát triển trung tâm học tập cộng đồng

1.5. Các đặc trưng của quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng

2. CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

2.1. Sự hình thành và phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở một số quốc gia trên thế giới

2.1.1. Sự hình thành và phát triển trung tâm học tập cộng đồng trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

2.2. Khái quát sự hình thành và phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở Việt Nam

2.2.1. Những cơ sở chính trị và pháp lý của việc phát triển trung tâm học tập cộng đồng

2.2.2. Một số kết quả đạt được

2.2.3. Sự tham gia của các tổ chức xã hội trong việc xây dựng và phát triển trung tâm học tập cộng đồng

2.2.4. Trung tâm học tập cộng đồng trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và xây dựng xã hội học tập

2.3. Thực trạng phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở một số địa phương nói về vùng đồng bằng Sông Hồng

2.3.1. Tỉnh Đồng Nai

2.3.2. Một số bài học kinh nghiệm

2.4. Thực trạng phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng

2.4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, giáo dục

2.4.2. Khái quát về hệ thống trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng

2.4.3. Thực trạng phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng

2.4.4. Đánh giá thực trạng quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng

3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng Sông Hồng

3.1.2. Định hướng phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng

3.2. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử và kế thừa

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính phối hợp, liên kết và đồng bộ

3.3. Một số giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng trong những năm đầu xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam

3.3.1. Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác lãnh đạo của cấp ủy và quản lý chỉ đạo của chính quyền địa phương các cấp và công tác truyền thông nhằm đạt các chỉ tiêu xây dựng xã hội học tập tại địa phương theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

3.3.2. Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học gắn với mục tiêu đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời của địa phương, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ và xây dựng các mô hình học tập

3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện bộ máy tổ chức, cơ chế vận hành gắn hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng với sự nghiệp xây dựng nông thôn mới (ở nông thôn) và khu dân cư văn hóa (ở thành thị); nâng cao năng lực quản lý đối với cán bộ quản lý và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, hướng dẫn viên, báo cáo viên trung tâm học tập cộng đồng.

3.3.4. Giải pháp 4: Phối hợp các lực lượng xã hội, đảm bảo sự tác động qua lại hiệu quả giữa giáo dục chính quy với giáo dục không chính quy và phi chính quy, xây dựng hệ thống thiết chế giáo dục - văn hóa trên địa bàn xã/phường

3.3.5. Giải pháp 5: Đảm bảo tài chính và các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động của TTHTCĐ

3.3.6. Giải pháp 6: Hướng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng theo yêu cầu an sinh xã hội của địa phương

3.3.7. Giải pháp 7: Xây dựng cơ chế giám sát, kiểm tra, đánh giá có hiệu quả các hoạt động giáo dục của trung tâm học tập cộng đồng. Kịp thời tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến, khen thưởng và tôn vinh mọi tấm lòng, mọi công sức cho phát triển trung tâm học tập cộng đồng

3.3.8. Giải pháp 8: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác quản lý, công tác giảng dạy và học tập để phát triển trung tâm học tập cộng đồng

3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.5.1. Mục đích khảo nghiệm

3.5.2. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm

3.5.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.5.4. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

3.6. Thử nghiệm giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học của TTHTCĐ gắn với mục tiêu đẩy mạnh phong trào của địa phương, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ và xây dựng các mô hình học tập

3.6.1. Những vấn đề chung về thử nghiệm

3.6.2. Tiến trình và kết quả thử nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Phiếu trưng cầu ý kiến

PHỤ LỤC 2: Đề cương phỏng vấn sâu về quản lý phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ.

PHỤ LỤC 3: Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho giáo viên.

PHỤ LỤC 4: Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lý.

PHỤ LỤC 5: Kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ Đông Triều năm 2014 và Kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ Đông Triều tháng 1,2,3,4,5/2014.

PHỤ LỤC 6: Kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ Mạo Khê năm 2014; Kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ Mạo Khê tháng 1,2,3,4,5/2014; Báo cáo đánh giá hoạt động của TTHTCĐ Mạo Khê tháng 1,2,3,4,5/2014 và năm tháng đầu năm 2014.

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1. Sơ đồ 1.1: Mô hình năng lực của công dân Canada

2. Sơ đồ 1.2: Mô hình năng lực của công dân Hàn Quốc

3. Sơ đồ 1.3: Mô hình năng lực của công dân Singapore

4. Sơ đồ 1.4: Hệ thống tổ chức cơ sở giáo dục thường xuyên của Việt Nam

5. Sơ đồ 1.5: Mô hình tổ chức TTHTCĐ ở Việt Nam

6. Bảng 2.1: Hội đồng thẩm định vận hành Kominkan

7. Bảng 2.2: Mô hình quan hệ giữa TTHTCĐ với các ban, ngành, tổ chức

8. Bảng 3.1: Mô hình năng lực của công dân học tập

9. Bảng 1: Tình hình phát triển của TTHTCĐ cả nước qua một số năm học

10. Bảng 2: Thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên TTHTCĐ cả nước giai đoạn 2009-2013

11. Bảng 3: Thống kê CSVC TTHTCĐ cả nước giai đoạn 2009-2014

12. Bảng 4: Thống kê số lượng học viên HTCĐ cả nước giai đoạn 2009-2014

13. Bảng 5: Mật độ dân số các tỉnh đồng bằng Sông Hồng

14. Bảng 6: Thành phần dân số các tỉnh đồng bằng Sông Hồng

15. Bảng 7: Mạng lưới TTHTCĐ các tỉnh ĐBSH năm học 2013-2014

16. Bảng 8: Thống kê số lượng TTHTCĐ, số lượng học viên học tại TTHTCĐ vùng ĐBSH giai đoạn 2009-2014

17. Bảng 9: Thống kê CSVC TTHTCĐ vùng ĐBSH giai đoạn 2009-2014

18. Bảng 10: Thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên, báo cáo viên vùng ĐBSH giai đoạn 2008-2013

19. Bảng 11: Biểu tổng hợp đánh giá, xếp loại TTHTCĐ vùng ĐBSH năm học 2013-2014

20. Bảng 12: Thống kê trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ của

21. Bảng 13 : Thống kê trình độ quản lý, trình độ lý luận chính trị của cán bộ quản lý TTHTCĐ vùng ĐBSH năm học 2013-2014

22. Bảng 14: Kết quả đánh giá quản lý công tác lập kế hoạch tại TTHTCĐ của vùng ĐBSH

23. Bảng 15: Kết quả đánh giá công tác tổ chức thực hiện cho các hoạt động tại TTHTCĐ vùng ĐBSH

24. Bảng 16: Kết quả đánh giá quản lý công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động của trung tâm của TTHTCĐ vùng ĐBSH

25. Bảng 17: Kết quả đánh giá công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên của TTHTCĐ vùng ĐBSH

26. Bảng 18: Kết quả đánh giá công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất ở TTHTCĐ vùng ĐBSH

27. Bảng 19: Kết quả đánh giá công tác quản lý huy động nguồn lực trong và ngoài CĐ cho các hoạt động của TTHTCĐ vùng ĐBSH

28. Bảng 20: Thống kê cơ sở vật chất của trung tâm học tập cộng đồng các tỉnh đồng bằng Sông Hồng năm học 2013-2014

29. Bảng 21: Nhận thức của đội ngũ CBQL, HDV, GV về ứng dụng CNTT trong hoạt động TTHTCĐ

30. Bảng 22: Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong quản lý và DH

31. Bảng 23: Các nguyên nhân cản trở. Kết quả xin ý kiến về tính cần thiết 8 giải pháp

32. Bảng 24: Kết quả xin ý kiến về tính khả thi của 8 giải pháp

33. Bảng 1: Tình hình phát triển của TTHTCĐ cả nước qua một số năm học

34. Bảng 2: Thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, hướng dẫn viên TTHTCĐ cả nước giai đoạn 2009-2013

35. Bảng 3: Thống kê cơ sở vật chất trung tâm học tập cộng đồng cả nước giai đoạn 2009-2014

36. Bảng 4: Thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên vùng ĐBSH giai đoạn 2008-2013

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng là một trong những khu vực có truyền thống hiếu học và phát triển giáo dục mạnh mẽ. Việc phát triển trung tâm học tập cộng đồng tại đây không chỉ đáp ứng nhu cầu học tập của người dân mà còn góp phần nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực cho khu vực. Các trung tâm này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện giáo dục cộng đồng và xây dựng xã hội học tập.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển trung tâm học tập cộng đồng

Trung tâm học tập cộng đồng được thành lập từ năm 1999, với mục tiêu nâng cao giáo dục thường xuyên cho người dân. Qua thời gian, các trung tâm này đã phát triển mạnh mẽ, trở thành nơi cung cấp kiến thức và kỹ năng cho mọi lứa tuổi.

1.2. Vai trò của trung tâm học tập cộng đồng trong giáo dục

Các trung tâm học tập cộng đồng không chỉ là nơi học tập mà còn là cầu nối giữa giáo dục chính quygiáo dục không chính quy. Chúng giúp người dân tiếp cận với các chương trình học tập đa dạng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

II. Những thách thức trong phát triển trung tâm học tập cộng đồng

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng trung tâm học tập cộng đồng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Việc thiếu cơ chế, chính sách hỗ trợ và nguồn lực tài chính là những vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất

Nhiều trung tâm học tập cộng đồng gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính. Cơ sở vật chất không đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu

Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tại các trung tâm còn thiếu về số lượng và chất lượng. Việc bồi dưỡng chuyên môn cho họ là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm.

III. Phương pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng hiệu quả

Để phát triển trung tâm học tập cộng đồng, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Việc xây dựng kế hoạch hoạt động rõ ràng và đổi mới nội dung giảng dạy là rất quan trọng.

3.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể

Kế hoạch hoạt động cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của cộng đồng. Việc này giúp trung tâm hoạt động hiệu quả hơn và thu hút được nhiều học viên.

3.2. Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy

Nội dung giảng dạy cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội. Phương pháp giảng dạy cũng cần linh hoạt, sáng tạo để thu hút người học.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong trung tâm học tập cộng đồng

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng là rất cần thiết. Công nghệ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận thông tin cho người dân.

4.1. Tăng cường sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp giáo viên truyền đạt kiến thức một cách sinh động và hấp dẫn hơn. Điều này cũng giúp học viên dễ dàng tiếp cận với tài liệu học tập.

4.2. Phát triển nền tảng học tập trực tuyến

Xây dựng nền tảng học tập trực tuyến sẽ giúp người dân có thể học tập mọi lúc, mọi nơi. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh dịch bệnh và nhu cầu học tập từ xa ngày càng tăng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho trung tâm học tập cộng đồng

Phát triển trung tâm học tập cộng đồng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng xã hội học tập tại Việt Nam. Cần có những chính sách hỗ trợ và giải pháp cụ thể để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các trung tâm này.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính và cơ chế hoạt động cho các trung tâm học tập cộng đồng. Điều này sẽ giúp họ hoạt động hiệu quả hơn và phục vụ tốt hơn cho cộng đồng.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Việc tăng cường hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức và cộng đồng sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp trong việc phát triển trung tâm học tập cộng đồng. Sự phối hợp này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập của người dân.

09/07/2025
Phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng sông hồng trong những năm đầu xây dựng xã hội học tập ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề rộng hơn: Học suốt đời vì một xã hội toàn cầu. Tình trạng chung trong xã hội toàn cầu là khoảng cách địa lý giữa các quốc gia đang thu hẹp lại, sự giao lưu văn hóa và khoa học nhanh chóng vượt qua các biên giới quốc gia. Con người phải biết đi tìm những tri thức mới, những nguồn học mới để xây dựng một thế giới mới với lối sống toàn cầu về giáo dục người lớn [25]. Từ góc độ phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, hai tác giả N.S Khorev đã đi sâu nghiên cứu sự đóng góp của nông nghiệp vào GDP của các quốc gia và hai ông đã chỉ ra rằng, phải lôi cuốn người lớn vào GD để họ là những lao động có tay nghề cao, tạo nên năng suất lao động lớn.

Các nhà nghiên cứu xã hội học như A.Rostou, cũng bàn đến tầm quan trọng của giáo dục người lớn. Phương pháp họ đưa ra là nhằm phát triển một nền kinh tế tri thức, mở rộng cơ hội học tập đến người lớn, tạo ra nguồn nhân lực tốt phục vụ sản xuất. Vì vậy, 11 In’ Am Al Mufli đã nói đến mở rộng cơ hội học tập cho người lớn, tạo ra nguồn nhân lực học tốt cho nền sản xuất [20]. Tác giả Roberto Caneiro cũng nhấn mạnh đến việc xóa bỏ tình trạng khốn cùng, sự nghèo nàn về văn hóa, tinh thần cũng như về đời sống vật chất của người lao động thông qua GD.

Ông cho rằng, GD cho mọi người là cội nguồn của việc tạo nên vốn xã hội (Social Capital) và vốn con người (Human Capital) cho từng Quốc gia [20]. Tác giả Micheal Maley, trong bài viết “Giáo dục sự tự chủ và hàn gắn xã hội” đã đề cập đến GD và vấn đề nâng cao chất lượng trí tuệ. Theo ông, GD phải giúp thanh niên và người lớn đạt tới chất lượng và chuẩn mực đào tạo theo yêu cầu của thời đại. Người lớn phải được học tập để không bị loại trừ ra khỏi các hoạt động xã hội [20].

Năm 1996 là năm đánh dấu một mốc quan trọng trong lịch sử quá trình thúc đẩy nghiên cứu mô hình HTSĐ của cộng đồng quốc tế. Trong năm này, hàng loạt các công trình nghiên cứu về HTSĐ được công bố, như: UNESCO xuất bản tác phẩm “Kho báu tiềm ẩn” (Delors và cộng sự, 1996); OECD xuất bản báo cáo HTSĐ cho mọi người; Liên minh Châu Âu tuyên bố lấy năm này làm “Năm châu Âu về học tập suốt đời”. Nhờ những nỗ lực này, thành phố học tập đã được định nghĩa: Một cộng đồng học tập là một thành phố, thị xã hoặc vùng mà ở đó huy động được mọi nguồn lực nhằm phát triển, làm giàu thêm tiềm năng con người để nuôi dưỡng sự phát triển cá nhân, duy trì sự gắn kết xã hội và tạo ra sự thịnh vượng. Liên minh châu Âu đã đưa ra 8 năng lực cốt lõi của một công dân học tập suốt đời: 1) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ; 2) Giao tiếp bằng ngoại ngữ ; 3) Năng lực tính toán và những năng lực cốt lõi về khoa học và công nghệ; 4) Năng lực trong môi trường số (digital competence); 5) Năng lực học và tự học (learning to learn); 6) Năng lực xã hội và năng lực công dân; 7) Ý thức về các sáng kiến và nghệ thuật kinh doanh là khả năng chuyển biến các ý tưởng thành hành động; 8) Nhận thức và biểu đạt văn hóa.

Đây là cơ sở để ngày nay, cộng đồng quốc tế bắt tay xây dựng các thành phố học tập (learning city), mô hình công dân học tập để tiến tới xây dựng quốc gia học tập [125]. Để xây dựng XHHT, nhiều quốc gia đã chủ trương xây dựng các thành phố học tập (learning city). Vương quốc Anh là một quốc gia đóng vai trò quan trọng trong Liên minh châu Âu đã thể hiện các nỗ lực của tổ chức này về xây dựng thành phố học tập, 12 XHHT. Bộ Giáo dục và Lao động Anh đã đề ra mục tiêu làm cho mọi người có những cơ hội tốt nhất để được GD, đào tạo và lao động, có vị trí trong xã hội và có quyền đóng góp vào sự cạnh tranh của Anh quốc trong thế kỷ XXI.

Từ năm 1996, thành phố Liverpool đã tự xác nhận mình là một “thành phố học tập”. Đến nay, ở Anh có 80 thành phố và vùng xây dựng thành phố học tập. Hội nghị châu Âu về thành phố học tập đã được tổ chức đúng dịp nước Anh giữ nhiệm kỳ Chủ tịch EU năm 1998 [125]. Tại Canada, từ năm 2003, thành phố Victoria đặt mục tiêu trở thành một “cộng đồng học tập dẫn đầu” vào năm 2020.

Sáng kiến này có phạm vi trải dài từ học tập ở bậc học mầm non cho đến việc khuyến khích những người cao tuổi tham gia các khóa học cao đẳng, đại học. Thành phố Vancouver cũng hướng tới việc trở thành một “thành phố học tập” với mục tiêu đặt ra là: đạt tỷ lệ học sinh nhập học và hoàn thành bậc học cao hơn, tỷ lệ biết đọc viết và tính toán cao hơn, có sự cộng tác hiệu quả hơn giữa các nhà GDĐT. Chiến lược của Vancouver đặc biệt chú trọng tới các cơ hội học tập cho những người và nhóm dân cư thiệt thòi, dễ gặp rủi ro và bị tách biệt về xã hội. Các thành phố St.

John’s và Emonton cũng nỗ lực để trở thành những CĐ học tập [125]. Canada đã xây dựng mô hình công dân học tập gồm những năng lực sau: 7 1. Năng lực sáng tạo, đổi mới, tinh thần lập nghiệp 2. Năng lực tư duy phản biện 6 1 1 Những 3.

Năng lực hợp tác năng lực 4. Năng lực giao tiếp, truyền thông, thông tin n ƣời học 2 5 thế kỷ XXI 5. Tính cách, phẩm chất công dân toàn cầu 6. Đạo đức công dân, lối sống văn hóa 3 7.

Năng lực sử dụng công nghệ thông tin 4 8 Sơ đồ 1.1: Mô hình năng lực của công dân Canada (Nguồn: Tầm nhìn thế kỷ 21 về giáo dục cộng đồng Canada, 2012) Tại Nhật Bản, để xây dựng XHHT, Chính phủ đã lập ra “Uỷ ban Quốc gia về giáo dục suốt đời”. Theo luật định, Nhật Bản có hai hệ giáo dục: giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội. GD nhà trường là hệ GD ban đầu, gồm trường mẫu giáo, trường phổ thông (là loại trường phổ cập GD) và các loại hình trường đào tạo nghề từ trung cấp đến đại học. Chính sách giáo dục xã hội Nhật Bản bao gồm 13 ba trụ cột chính: “Mở rộng mạng lưới cơ sở học tập để làm nền tảng học tập cho cộng đồng”, “hỗ trợ hoạt động trao đổi học tập trong cộng đồng” và “tổ chức các khóa học dựa trên nhu cầu của người dân”.

Bên cạnh các cơ sở học tập, như: TTHTCĐ (kominkan), thư viện, bảo tàng, thì các cơ sở học tập dành cho phụ nữ và thanh thiếu niên cũng trở thành các cơ sở GD, làm nền tảng cho việc học tập. Ngay từ năm 1979, thành phố Kakegawa - một trong bảy thành phố tham gia “các thành phố giáo dục” được công nhận là thành phố HTSĐ đầu tiên của Nhật Bản. Từ đó, dự án thành phố HTSĐ của Nhật Bản đã được thực hiện như một phần trong chính sách thúc đẩy HTSĐ của các thành phố/thị xã/CĐ. Thành phố HTSĐ có tác động rất tích cực đối với GD địa phương, năng suất lao động, sự đổi mới và nền kinh tế trong bối cảnh kinh tế tri thức [125].

Năm 1990, đạo luật về xây dựng các cơ chế và biện pháp thúc đẩy HTSĐ được ban hành. Năm 2010, Chính phủ Nhật Bản đã ban hành “Chiến lược mới để tăng trưởng - lộ trình hồi sinh Nhật Bản” nhằm định hướng chính sách và các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2020 về tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực ở Nhật Bản [89]. Tại Hàn Quốc, từ năm 1980, trong Hiến pháp sửa đổi đã quy định: “Nhà nước chịu trách nhiệm thúc đẩy giáo dục suốt đời”. Hệ thống GD Hàn Quốc hướng đến xây dựng một xã hội HTSĐ ở thế kỷ XXI.

Do đó, họ đã tiến hành cải cách GD mạnh mẽ và toàn diện để phù hợp với kỷ nguyên thông tin và toàn cầu hóa. Năm 1999, thực thi Hiến pháp, Luật GD suốt đời của Hàn Quốc được ban hành. Theo đó, phải thúc đẩy GDKCQ nhằm thực hiện hai mục đích chính: liên kết GD với xã hội và biến xã hội thành nơi học tập, đồng thời tăng cường sự trợ giúp của các tổ chức GD liên quan đến GD suốt đời. Chính sách GD đại học dành cho mọi người ở Hàn Quốc hiện nay là một điển hình về một nền GD hiện đại.

Trong đó, người lớn là đối tượng được chú ý, được coi là một trong những nguyên nhân thành công trong những nỗ lực phát triển kinh tế - xã hội Hàn Quốc [126]. Luật GD suốt đời (1999) còn chỉ rõ: “Chính phủ có thể chỉ định và hỗ trợ một số đô thị, quận, hạt để trở thành những thành phố học tập”. Năm 2001, 3 thành phố đầu tiên của Hàn Quốc đã được công nhận “thành phố học tập”. Đến năm 2008, đã có 76 đơn vị hành chính được công nhận là “thành phố học tập”.

Các nhà quản lý đã nhận thức “thành phố học tập” không chỉ đơn thuần cung cấp các cơ hội GD, học tập mà còn làm cho thành phố đó trở nên 14 thông minh hơn, cởi mở hơn. Để xây dựng các thành phố học tập cần có những công dân học tập. Họ xây dựng những phẩm chất, phát triển những năng lực công dân phải có để hội nhập và cạnh tranh trong thế giới hiện đại [126]. Tự nhận thức 2.

Quản lý bản thân 3. Ra quyết định có trách nhiệm 7 1 8 4. Quản lý các mối quan hệ 5. Nhận thức xã hội 3 Những Giá 6.

Tư duy phản biện và sáng tạo 11 giácốt trị trị 2 10 7. Các kỹ năng CNTT và TT cốt lõi lõi 0 8. Hiểu biết công dân, nhận thức toàn 4 5 cầu và các kỹ năng liên văn hóa 9. Con người tự tin 6 10.

Người có năng lực tự học 11. Công dân biết quan tâm 1 12. Người có đóng góp tích cực 2 Sơ đồ 1.2: Mô hình năng lực của công dân Hàn Quốc (Nguồn: Báo cáo tổng hợp xây dựng XHHT ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapre) Tại Singapore, phong trào: “Các nhà trường tư duy, một quốc gia học tập” (thinking schools, learning nation) do Thủ tướng khởi xướng năm 1997, được coi như một tầm nhìn và chiến lược mang tính bao quát toàn diện về lĩnh vực xây dựng XHHT. Quá trình xây dựng XHHT ở Singapore đi từ các chính sách cụ thể đến các dự án quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Trung Tâm Học Tập Cộng Đồng Vùng Đồng Bằng Sông Hồng" đề cập đến tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển các trung tâm học tập cộng đồng trong khu vực Đồng Bằng Sông Hồng. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của các trung tâm này trong việc nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân. Bên cạnh đó, nó cũng chỉ ra những lợi ích mà các trung tâm này mang lại, như tăng cường sự gắn kết cộng đồng, phát triển kinh tế địa phương và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp huy động cộng đồng trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ các biện pháp huy động cộng đồng tham gia quản lý giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn thành phố thái bình trong giai đoạn hiện nay, nơi trình bày các biện pháp cụ thể để tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong giáo dục.

Ngoài ra, tài liệu Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa trong bối cảnh hiện nay cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển hoạt động xã hội hóa giáo dục tại các trường học.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ giải pháp tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn huyện văn quan tỉnh lạng sơn, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của công tác xã hội hóa giáo dục.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực giáo dục và sự tham gia của cộng đồng.