CHƯƠNG 1. CƠ SO LÝ LUẬN VE QUAN LÝ BOI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP ĐẠY TRẺ CPTTT 1. Khai quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Về quản lý bồi dưỡng GV Đội ngũ GV trong bat kẻ thé chế xã hội nao cũng luôn có vai trò, vị trí hết sức quan trọng.
Họ là những người sau cùng thể hiện. khẳng định năng lực tập thể của cả xã hội trong việc khám phá, phat minh va tim ra giải pháp cho thé hệ tương lai. Chính vì vậy, làm sao để xây dựng được một đội ngũ GV có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước là một câu hỏi xuyên suốt từ xưa tới nay của ngành giáo dục nói riêng vả của cả đất nước nói chung. Công tác bồi dường GV các trường từ mam non tới phỏ thông vi thế mà được sự quan tam rat lớn từ nhà nước trong suốt từ những năm kháng chiến cứu nước cho tới công cuộc xây dựng và đôi mới đất nước của nhân dân ta.
Chỉ thị số 106-TTg - VG của Thủ tướng Phạm Hùng năm 1964 vẻ việc đào tao, boi dưỡng GV ở trường pho thông có thé cho thấy vai trò của giáo dục cũng như của GV đối với sự nghiệp của đất nước lúc bấy giờ. Sau khi thống nhất đất nước, nganh giáo dục đã tập trung vào bồi dưỡng người GV nhằm đáp ứng nhu câu phát triển của đất nước sau giải phóng. Năm 1993 Bộ giáo dục đã khởi động chương trình bồi dưỡng cho GV theo chu kỳ, cụ thé: Từ năm 1993, bộ đã tổ chức các chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo chu ky 3 năm cho GV THPT. Bộ giáo dục đã tổ chức được 3 chu kỳ, bắt đầu là chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên 1993-1996, chu kỷ 1997-2000 vả chu kỷ 2001-2004.
Tháng 5 năm 2006, Bộ giáo dục đã sớm xây dựng kế hoạch bồi dường GV dạy lớp 10 theo chương trình SGK mới theo quy trình 2 cấp: Bộ GD & ĐT giao các trường (khoa) ĐHSP trực tiếp bồi đưỡng GV cốt cán các môn học tế chức bai dưỡng cho tat cả GV thực hiện cherong trình thay sách mới. 14 CÔNG CỤ ĐÓI TƯỢNG CHU THE MUC TIEU VÀ KHÁCH QUAN LY GIAO THE QUAN LÝ PHUONG PHAP Hình 2. Sơ đô khải quát vê khái niệm quản lý trường học 1. Trường chuyên biệt và Quan lý trường chuyên biệt * Trường chuyên biệt Trường chuyên biệt là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Theo mục 3, chương 3, luật giáo dục Việt Nam năm 2005 (sửa đôi và bỏ sung năm 2010) ghi rõ các loại trường chuyên biệt gồm: - Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phỏ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học. - Trường chuyên, trường nang khiếu. - Trường lớp dành cho người tản tật, khuyết tật. - Trường giảo dưỡng Đối với đề tài này, trường chuyên biệt ở đây được hiểu thống nhất theo điều 62 của luật nay.
theo đó, trường chuyên biệt lả trường được nha nước thánh lập. hoặc khuyến khich các tổ chức. cá nhân thành lập trường lớp dành cho người tàn 15 tật, khuyết tật, nhằm giúp cho các đối tượng nảy phục hoi các chức năng. học văn hoa, học nghề vả hòa nhập với cộng đồng.
Giáo dục chuyên biệt là phương thức giáo dục tách biệt trẻ em có các dạng tật khác nhau vào cơ sở giáo dục riêng [21]. + Mục tiêu của trường chuyên biệt - Mục tiêu nhân đạo Trẻ khuyết tật là đối tượng trợ giúp của các tắm lòng hảo tâm, từ thiện. Họ nhận được sự giúp đỡ của cộng đồng xã hội. ~ Mục tiêu chăm sóc, giáo dục Trẻ khuyết tật là đối tượng của quá trình phục hồi chức năng và giáo dục, trong đó mục tiêu phục hồi chức năng là mục tiêu cuối cùng.
Tùy thuộc vào các chuyên ngành (y tế) khác nhau, người ta chia trẻ khuyết tật thành những dạng, những mức độ nặng nhẹ khác nhau dé phục hoi chức nang và giáo dục. Cũng như trên cơ sở đó, nhiều ngành khoa học ra đời như giáo dục đặc biệt, tâm lý học đặc biệt. Hiện nay trên thể giới tôn tại hơn 40 tên gọi khác nhau cho các loại tật khác nhau. Và như vậy cũng cỏ chừng ấy biện pháp, phương pháp khác nhau phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật với hi vọng đến một ngày nào đó, đứa trẻ trở nên "lành lan” hoặc gần "lành lặn” như những trẻ em khác.
- Mac tiêu giám sát, quản lý Cuối thé ky XIX, đầu thế ky XX, ở nhiều nước phương Tây, khi nền kinh tế nông nghiệp chuyển sang nén kinh tế công nghiệp thị trường thi nha trường đóng vai trò quan trọng trong việc đảo tạo đội ngũ công nhân và cán bộ kỹ thuật có sức lao động, có tay nghề vững chắc, có tính kỷ luật cao,.đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày một nhiều của các nhà máy, xí nghiệp, công ty. Vì vậy, học sinh trong nhà trường cần phải trải qua những trắc nghiệm đẻ phân loại và đào tạo ra những con người phù hợp đáp ứng công việc đã được định sẵn. Điều này dẫn đến nhiêu trẻ khuyết tat bị tách khỏi nền giáo dục phd thông. Trẻ khuyết tật được coi là “không 19 dụng các tiện ich cộng đồng.
tự định hướng. kỳ năng học đường. sức khỏe va độ an toàn (hành vi thích ứng là toan bộ các kỳ năng ma những người có củng nhóm văn hóa doi hỏi ở một cá nhân tùy thuộc theo lửa tuổi của cá nhân đỏ). tật xuất hiện trước 18 tuôi [4].
Theo AAMR (American Assocation of Metal Retardation — hiệp hội CPTTT Hoa Kỳ) cho rằng: khuyết tật trí tuệ là một dang tật có đặc điểm là bị han ché đáng kể trong việc thực hiện các chức nang trí tuệ và kỹ năng thích nghi thực tế. thich nghỉ xã hội. kỹ năng nhận thức. Loại tật này bắt dau trước 18 tuổi [23].
Các nguyên nhân gây tật Có rất nhiều nguyên nhân gây tén thương tới hệ thần kinh trung wong (não bộ) gây ra sự CPTTT ở trẻ. Xét vẻ nguồn gốc các nguyên nhân, cỏ hai nhóm nguyên nhân sau: > Nhóm yếu tố nội sinh - Do di truyền: ông, bà hay bé mẹ bị CPTTT truyền lại cho thế hệ con cháu (di truyền trực tiếp và gián tiếp). - Do di truyền bat lợi là thay đổi cau trúc nhiễm sắc thẻ trong tế bao sinh đục. - Do máu thai nhi khác nhóm mau của mẹ.
> Nhóm yếu tố ngoại sinh - Do mắc bệnh nghiêm trọng vé não dé lại di chứng (viêm não, viêm mang - Do nhiễm chất độc. các tia phóng xạ hoặc tia rơnghen (nhiễm độc do dùng thuốc quá liều, ngộ độc thức ăn, nhiễm các chat hóa học do chiếm tranh,.) - Do chan thương não (bị ngã, bị đánh vào đầu, chắn thương sản khoa,.) - Do các bệnh sởi biến chứng, bệnh tuyến giáp. suy dinh dưỡng nặng. Nhu vậy, có thé thấy trẻ CPTTT do nhiều nguyên nhân gây nên, một số nguyên nhân có thé xác định được nhưng bên cạnh đó, cũng có một số nguyễn nhân chưa xác định được.
THU VIEN fesang E:41-Hoc Sue-Pham TP HO-CHI-MINH| 1. Các mức độ chậm phát triển tri tuệ - Mức độ nhẹ: trẻ loại này. hoạt động nhận thức bị roi loạn hoặc phá hủy nhẹ. Trẻ con khá nang nhận thức nhưng khó nhớ.
chóng quyền, chú ý không bén vững. làm việc chóng mệt mỏi. vốn từ nghèo. trẻ nhớ không hét các ý nghĩa và rat khó thiết lập sự tương tác giữa các sự vật.
trẻ vẫn còn khả năng tư đuy trong hoàn cảnh cụ thể. Đối với nhóm trẻ này có thé học hết chương trình tiểu học trong thời gian dai hơn trẻ bình thường và có thể học được một số nghé don giản hoặc công việc nao đó đẻ hội nhập với cuộc sống xã hội. - Mức độ vừa: hoạt động nhận thức của trẻ bị rồi loạn hay phá hủy ở mức độ này khỏ có thẻ khái quát trong hoan cảnh cụ thể. chỉ biết bắt chước, khi kẻ chuyện hoặc trình bảy những vấn đẻ đơn giản thường không có đầu có đuôi.
không hiểu hết lời nói ca người khác. các em khó nhớ. chóng quyên, học rat ít kết quả. Nều biết cách.
có thé day các em biết đọc, biết viết, biết tự phục vụ va làm được những việc đơn giản. - Mức độ nặng: hoạt động nhận thức của trẻ bị phá hủy nang, không có khả năng hiểu biết và giao tiếp với mọi người. không tự phục vụ được vản thân. Trẻ loại này thường kèm theo cả tật vận động nặng và không có ngôn ngữ [4].
Mục tiêu bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên các trường chuyên biệt 1. Mục tiêu về bồi dưỡng giáo viên trường chuyên biệt Bồi dường là quá trình diễn ra khi các các cá nhân và tô chức có nhu cầu nâng cao kién thức hoặc kỹ năng chuyên môn. nghiệp vụ của bản thân dé đáp ứng nhu cầu đảo tạo của bản thân để đáp ứng nhu cau lao động nghe nghiệp. Hay bồi dưỡng la quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học.
một bậc học. Đối với nhà trường. đơn vị trực tiếp quản lý vả sử dụng đội ngũ GV. thi công tác bồi dưỡng GV phải được nhận thức một cách day đủ.
sâu sắc và tổ chức thực hiện tốt. Chúng ta đặc biệt chú trọng tới công tác bồi dưỡng của nha 21 trường vi vai trỏ. ý nghĩa lớn lao của công việc nay đổi với nha trưởng nói chung vả trưởng chuyền biệt noi riêng: - Việc boi dưỡng GV mang tính chiến lược. đây là cng việc phải làm thường xuyén, liên tục, liu dai để xãy dung đội ngũ GV đủ vẻ số lượng.
phủ hợp về cơ cấu vả có chất lượng cao. phục vụ cho chiến lược lâu dai của nha trường. Mặt khác, công tác bồi dưỡng GV còn mang tính cấp bách bởi nhà trường còn thẻ hiện những yêu cầu của năm học. những chỉ đạo của ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục như đôi mới chương trình, phương pháp day học.của trường chuyên biệt, - Công tác bồi dường sẽ đây mạnh sự phát trién về chuyên môn.
nghiệp vụ của tat cả mọi GV, nâng cao chất lượng hoạt động day va học trong nha trường chuyên biệt. - Tham gia các hoạt động boi đưỡng sẽ giúp cho GV thuận lợi khi làm việc với chương trình mới. có thái độ tích cực và thích ứng với những thay đôi nhanh va thách thức của thời đại. đặc biệt là trong môi trường giáo dục chuyên biệt.
các hoạt động giáo dục luôn dién ra phức tap va khó khăn. chính vì vậy. hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường trường chuyên biệt lả một hoạt động quan trọng và không thé thiếu dé nang cao chat lượng giáo dục trẻ khuyết tật.