Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, ngành sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại Việt Nam, việc phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) thay thế dần gạch đất sét nung (GĐSN), tiến tới xóa bỏ các lò nung thủ công sử dụng nhiên liệu hóa thạch, là định hướng chiến lược nhằm bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên đất nông nghiệp và giảm phát thải khí nhà kính theo tinh thần của Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Gạch không nung xi măng cốt liệu (gạch block bê tông) đóng vai trò then chốt trong nhóm vật liệu xanh nhờ độ bền, khả năng cách âm, chống nóng và hiệu quả thi công. Tuy nhiên, dù đã xuất hiện trên 30 năm, VLXKN mới chỉ chiếm khoảng 10% thị phần gạch xây dựng cả nước. Người tiêu dùng và nhiều nhà thầu vẫn duy trì thói quen sử dụng gạch đất sét nung truyền thống.
Công ty Cổ phần Khang Minh Group là đơn vị tiên phong sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu quy mô lớn tại miền Bắc. Dù sở hữu năng lực sản xuất và hệ thống nhà máy hiện đại, hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp vẫn gặp phải các rào cản: thị trường tiêu thụ chưa khai thác hết tiềm năng, sản lượng tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn phía Bắc, sự cạnh tranh khốc liệt về giá và mẫu mã từ các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, cùng tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 từ cuối năm 2019. Trước thực tế đó, tác giả Lê Thị Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy thương mại dòng sản phẩm này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp phát triển thương mại sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu của Công ty Cổ phần Khang Minh Group trên thị trường nội địa giai đoạn 2021 - 2026.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về phía doanh nghiệp: Đánh giá thực trạng phát triển thương mại theo quy mô, chất lượng và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020; chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nhằm định hình các giải pháp mở rộng thị trường.
- Về phía cơ quan quản lý: Đề xuất các kiến nghị chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với Nhà nước và các bộ, ban ngành nhằm tạo hành lang pháp lý và thị trường thuận lợi cho sản phẩm VLXKN.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tập hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại, phát triển thương mại sản phẩm, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại gạch không nung xi măng cốt liệu.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thương mại sản phẩm của Công ty Cổ phần Khang Minh Group giai đoạn 2018 - 2020; đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp thực tế cho doanh nghiệp cùng các kiến nghị vĩ mô nhằm phát triển thương mại sản phẩm trên thị trường nội địa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thương mại sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu của Công ty Cổ phần Khang Minh Group trên thị trường nội địa.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2018 - 2020; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021 - 2026 và định hướng mục tiêu đến năm 2027.
- Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam (trọng tâm là khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam), tập trung tại đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần Khang Minh Group.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các khía cạnh phát triển thương mại về quy mô (doanh thu, sản lượng), chất lượng (cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường) và hiệu quả kinh tế (lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn và chi phí).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và nguyên lý kinh tế thương mại chuẩn mực:
- Khái niệm thương mại và phát triển thương mại: Tiếp cận theo Giáo trình Kinh tế thương mại (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012) và lý thuyết của PGS.TS Phạm Thị Khanh, xác định phát triển thương mại là sự tăng tiến toàn diện về số lượng - quy mô, tốc độ, sự chuyển dịch cơ cấu và nâng cao chất lượng hoạt động trao đổi, mua bán nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội.
- Đặc thù sản phẩm: Gạch không nung xi măng cốt liệu (gạch block) được cấu thành từ xi măng, mạt đá, cát, xỉ nhiệt điện hoặc phế thải công nghiệp, định hình qua công nghệ ép rung thủy lực, không qua quá trình nung đốt nhiên liệu.
- Nguyên tắc phát triển thương mại: Dựa trên tiềm năng sản phẩm, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp và lợi thế so sánh/thương mại trên thị trường.
- Khung chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu quy mô: Doanh thu ($DT = P \times Q$), tổng giá trị thương mại ($PV_0, PV_t$), sản lượng tiêu thụ và tốc độ tăng trưởng sản lượng.
- Chỉ tiêu chất lượng: Tốc độ tăng trưởng giá trị thương mại, sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường.
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Mối quan hệ giữa kết quả và chi phí/nguồn lực ($H = K / C$), lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận (trên doanh thu, chi phí, vốn) và hiệu suất sử dụng vốn, chi phí.
- Chính sách thương mại doanh nghiệp: Chính sách định giá, chính sách phát triển nguồn nhân lực, khai thác nguồn lực, tổ chức nguồn hàng, kênh phân phối và xúc tiến thương mại (Marketing Mix).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, hệ thống hóa chuỗi số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của Khang Minh Group để mô tả biến động sản lượng, doanh thu và các chỉ số tài chính.
- Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp: Đánh giá tốc độ tăng/giảm qua các năm 2018, 2019, 2020; đối chiếu kết quả thực hiện với kế hoạch; tổng hợp dữ liệu thị trường và đối thủ cạnh tranh để rút ra nhận định.
- Phương pháp chỉ số: Sử dụng các chỉ số tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc, các tỷ suất tài chính nhằm đo lường sự dịch chuyển cơ cấu và hiệu quả kinh doanh.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ năng lực của Công ty Cổ phần Khang Minh Group giai đoạn 2018 - 2020; các văn bản pháp quy như Quyết định số 567/QĐ-TTg; Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6477:2011, TCVN 6477:2016 về gạch bê tông).
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế, khảo sát nghiệp vụ bán hàng và quản lý mạng lưới tiêu thụ trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về phát triển thương mại trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các đặc tính kỹ thuật vượt trội của gạch không nung xi măng cốt liệu: trọng lượng nhẹ (trung bình bằng một nửa gạch đất nung truyền thống), khả năng cách nhiệt chống nóng, cách âm tốt và quy trình sản xuất sạch không thải khí CO2. Về mặt chủng loại, sản phẩm được chia thành gạch đặc (chịu lực, xây móng) và gạch rỗng có độ rỗng trên 40% (xây tường ngăn, giảm tải trọng công trình).
Chương này xác lập ba trụ cột đánh giá phát triển thương mại:
- Phát triển về quy mô: Gia tăng doanh thu, sản lượng bán và tổng mức lưu chuyển hàng hóa.
- Phát triển về chất lượng: Nâng cao uy tín thương hiệu, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm đáp ứng thị hiếu và mở rộng độ bao phủ thị trường địa lý.
- Nâng cao hiệu quả: Tối ưu hóa các chỉ số sinh lời trên vốn, doanh thu và chi phí hoạt động.
Đồng thời, chương 1 phân tích các công cụ chính sách thương mại nội bộ gồm: định giá linh hoạt, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quản trị nguồn hàng và tổ chức mạng lưới kênh phân phối.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu của Công ty Cổ phần Khang Minh Group trên thị trường nội địa
Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Khang Minh Group (thành lập ngày 23/09/2010, trụ sở và 2 cụm nhà máy đặt tại KCN Châu Sơn, Phủ Lý, Hà Nam – nơi có lợi thế tiếp cận nguồn nguyên liệu mạt đá, cát). Công ty sở hữu hơn 35 - 40 mẫu sản phẩm gạch block sử dụng hệ khuôn DMCLINE hiện đại.
1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
Triệu đồng |
127.566 |
145.460 |
170.072 |
| Giá vốn hàng bán |
Triệu đồng |
107.297 |
— |
— |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
4.641 |
2.720 |
7.708 |
Ghi chú diễn biến tài chính: Năm 2018, lợi nhuận sau thuế giảm 68,9% so với năm 2017 (do năm 2017 có khoản doanh thu tài chính 7 tỷ đồng từ đầu tư). Năm 2019, doanh thu thuần tăng 13,78% nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 40,68% do phát sinh chi phí đầu tư ban đầu, lãi vay và khấu hao tại công ty con (Công ty TNHH Khang Minh Conslab Thạch Anh). Năm 2020, doanh thu tăng 16,92% và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 183,37% nhờ hoạt động kinh doanh cốt lõi ổn định.
2. Chính sách giá và cơ cấu sản phẩm gạch không nung:
Giá bán sản phẩm của Khang Minh Group được phân hóa chi tiết theo kích thước, cấu trúc thành vách và công năng:
- Bộ 3 - 4 thành vách (cao 120mm): Mã KM-105V3 (kích thước 390×105×120mm, nặng 7,8kg) giá 3.990 đ/viên; KM-140V4, KM-170V4 có cường độ nén $\ge 75\text{ kg/cm}^2$.
- Bộ 3 thành vách (cao 190mm): Mã KM-100L3 (kích thước 400×100×90mm, nặng 11,5kg) giá 4.590 đ/viên.
- Bộ 3 lỗ thủng (cao 190mm): Mã KM-100T3 (300×100×190mm, nặng 10,8kg) giá 5.590 đ/viên.
- Gạch đặc (xây móng, chèn chịu lực): Mã KM-95DA (200×95×60mm) giá 890 đ/viên; KM-100DA giá 990 đ/viên; KM-105DA giá 1.350 đ/viên; cường độ chịu nén đạt $\ge 100\text{ kg/cm}^2$.
- Gạch 2 thành vách: Mã KM-80V2 (400×80×120mm) giá 2.990 đ/viên.
Sản phẩm đạt chứng chỉ Giảm phát thải theo Cơ chế phát triển sạch (CDM) của Liên Hợp Quốc và đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 6477:2011/2016. Khang Minh cũng là đơn vị chế tạo được gạch mác cao chịu nén trên $450\text{ kg/cm}^2$ phục vụ các công trình đặc thù như cầu cảng.
3. Cơ cấu thị trường tiêu thụ giai đoạn 2018 - 2020:
| Thị trường tiêu thụ |
Năm 2018 (%) |
Năm 2019 (%) |
Năm 2020 (%) |
| Miền Bắc (Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên,...) |
60,40 |
43,90 |
57,37 |
| Miền Trung |
14,38 |
23,40 |
13,63 |
| Miền Nam (TP.HCM, Cần Thơ,...) |
25,22 |
32,70 |
29,00 |
Thị trường miền Bắc chiếm ưu thế tuyệt đối (riêng Hà Nội chiếm 95% sản lượng miền Bắc thông qua kênh bán hàng trực tiếp tới các nhà thầu lớn như Coteccons, Ecoba, Delta; 5% qua đại lý).
4. Hiệu quả kinh doanh sản phẩm gạch không nung:
| Chỉ số tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Lợi nhuận thuần mảng gạch block (triệu đồng) |
3.249 |
1.249 |
4.610 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu (%) |
3,66 |
2,11 |
4,88 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí (%) |
3,88 |
2,20 |
5,13 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn (%) |
1,23 |
0,53 |
1,48 |
| Doanh thu / Vốn (%) |
33,56 |
25,45 |
30,38 |
| Doanh thu / Chi phí (lần) |
1,06 |
1,05 |
1,05 |
5. Đánh giá thành công và tồn tại:
- Thành công: Xác lập thương hiệu uy tín tại các dự án trọng điểm; năng lực sản xuất lớn nhất miền Bắc; vận hành hệ thống trộn thô tự động đảm bảo chất lượng đồng nhất; được vinh danh tại Diễn đàn BMF2019 về điển hình tiên tiến sản xuất VLXKN.
- Hạn chế & Nguyên nhân: Thị phần mảng dân dụng còn thấp do tâm lý e ngại của người dân; sản phẩm dễ bị làm nhái mẫu mã; các lỗi kỹ thuật thi công khối xây từ phía nhà thầu chưa nắm vững quy trình gây rạn nứt tường làm ảnh hưởng uy tín vật liệu; gián đoạn chuỗi cung ứng và vận chuyển do giãn cách phòng chống dịch Covid-19 trong năm 2020.
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu của công ty trên thị trường nội địa
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp cụ thể đến năm 2026, tầm nhìn 2027:
- Chỉ tiêu kế hoạch đến 2027: Duy trì tăng trưởng sản lượng 26 - 30%/năm; tăng trưởng doanh thu bán hàng 28 - 32%/năm; tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân nội địa 17 - 20%/năm; tổng giá trị sản lượng và lợi nhuận tăng trưởng 26%/năm.
1. Các nhóm giải pháp doanh nghiệp:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng chuyên môn hóa; tổ chức đào tạo nội bộ thường xuyên; liên kết mở các khóa tập huấn kỹ thuật thi công, hướng dẫn tiêu chuẩn xây dựng khối xây VLXKN cho cán bộ tư vấn thiết kế, giám sát, nhà thầu và thợ xây.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất và kỹ thuật: Bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy ép rung; phối hợp chặt chẽ với các phòng thí nghiệm LAS-XD và cơ quan kiểm định chuyên ngành kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng đầu vào/đầu ra; tối ưu hóa hệ thống trộn nguyên liệu.
- Quản trị và sử dụng hiệu quả nguồn vốn: Lập kế hoạch phân bổ vốn chi tiết cho từng mảng kinh doanh; kiểm soát chi phí định kỳ qua các cấp quản lý (kế toán trưởng, CFO, CEO); cân đối dòng tiền, sử dụng vốn quay vòng đầu tư nâng cấp dây chuyền và mở rộng thị trường.
- Phát triển thị trường và Marketing Mix: Đa dạng hóa chính sách giá (chiết khấu đơn hàng lớn, chính sách giá linh hoạt theo vùng); củng cố kênh phân phối trực tiếp tại các đại dự án, đồng thời mở rộng đại lý tại các tỉnh lẻ và khu vực miền Trung, miền Nam.
2. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và các Bộ, Ban ngành:
- Tăng cường thanh tra, giám sát việc thực thi quy định bắt buộc sử dụng VLXKN trong các công trình có vốn ngân sách.
- Ban hành đồng bộ hệ thống quy chuẩn, giáo trình đào tạo nghề và chỉ dẫn kỹ thuật thi công khối xây VLXKN tại các trường đào tạo chuyên ngành xây dựng.
- Có chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi suất tín dụng và hỗ trợ mặt bằng sản xuất đối với các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sản xuất sạch đạt chuẩn CDM.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động thương mại của Khang Minh Group thông qua hệ thống số liệu tài chính và thị trường giai đoạn 2018 - 2020:
- Ghi nhận sự phục hồi của mảng kinh doanh gạch block trong năm 2020 với lợi nhuận đạt 4,61 tỷ đồng (tăng 93,8% so với 2019), tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đạt 4,88% và tỷ suất lợi nhuận/vốn đạt 1,48%.
- Xác lập cơ cấu phân bổ thị trường với miền Bắc chiếm 57,37%, miền Nam chiếm 29% và miền Trung chiếm 13,63% trong năm 2020.
- Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên tại Khoa Kinh tế - Luật (Trường Đại học Thương Mại) tập trung riêng vào dòng sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu, làm rõ đặc thù thương mại hóa của ngành vật liệu xây dựng thân thiện môi trường trong bối cảnh chịu tác động kép từ suy thoái thị trường và đại dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thực chứng của khóa luận tập trung trong phạm vi hẹp giai đoạn 2018 - 2020 tại một doanh nghiệp duy nhất (Khang Minh Group); chưa khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng hộ gia đình nông thôn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng xanh trên quy mô toàn quốc; đánh giá tác động sau đại dịch Covid-19 giai đoạn 2021 - 2025; nghiên cứu chiến lược phát triển thương mại xuất khẩu sản phẩm VLXKN sang các thị trường khu vực ASEAN.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh và Kinh tế xây dựng; cán bộ quản lý bán hàng và phát triển thị trường tại các doanh nghiệp sản xuất VLXKN.
- Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu phân loại giá bán kỹ thuật, bảng cân đối các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn/chi phí (Chương 2) và khung giải pháp liên kết kỹ thuật thi công khối xây với phát triển thương mại (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Khang Minh Group sở hữu những chủng loại sản phẩm gạch không nung cốt lõi nào và cường độ chịu nén đạt bao nhiêu?
Doanh nghiệp cung cấp hơn 35 - 40 mẫu sản phẩm thuộc các nhóm: bộ 3 - 4 thành vách cao 120mm (KM-105V3, KM-140V4, KM-170V4), bộ 3 thành vách cao 190mm (KM-100L3), bộ 3 lỗ thủng cao 190mm (KM-100T3), gạch 2 thành vách (KM-80V2) và gạch đặc chịu lực (KM-95DA, KM-100DA, KM-105DA). Cường độ chịu nén thông thường đạt từ 50 đến $100\text{ kg/cm}^2$ (theo TCVN 6477:2016) và dòng sản phẩm mác cao đặc thù cho cầu cảng đạt trên $450\text{ kg/cm}^2$.
2. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế năm 2019 của Khang Minh Group sụt giảm mạnh là gì?
Năm 2019, dù doanh thu tăng 13,78%, lợi nhuận sau thuế giảm 40,68% (toàn công ty chỉ đạt 2,72 tỷ đồng; riêng mảng gạch block giảm 46,23% xuống 1,249 tỷ đồng) do công ty tập trung nguồn vốn đầu tư công ty con mới thành lập (Công ty TNHH Khang Minh Conslab Thạch Anh), dẫn tới phát sinh chi phí sản xuất ban đầu, chi phí bán hàng, khấu hao tài sản và chi phí lãi vay lớn chưa kịp bù đắp.
3. Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm gạch không nung của Khang Minh Group giữa các miền biến động thế nào qua giai đoạn 2018 - 2020?
Thị trường miền Bắc luôn chiếm tỷ trọng cao nhất: 60,4% (2018), giảm xuống 43,9% (2019) và tăng lại 57,37% (2020). Miền Nam đứng thứ hai với 25,22% (2018), tăng lên 32,7% (2019) và đạt 29% (2020). Miền Trung chiếm tỷ trọng thấp nhất, lần lượt là 14,38% (2018), 23,4% (2019) và 13,63% (2020).
4. Doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận môi trường quốc tế nào cho dòng sản phẩm gạch block?
Khang Minh Group là đơn vị sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu duy nhất tại Việt Nam đã đăng ký và được Liên Hợp Quốc cấp Chứng chỉ giảm phát thải theo Cơ chế phát triển sạch (CDM - Clean Development Mechanism) cho quy trình sản xuất không phát sinh khí thải CO2 thay thế gạch nung truyền thống.
5. Mục tiêu tăng trưởng thương mại đến năm 2027 được đề xuất trong khóa luận là gì?
Đề tài xác định mục tiêu đến năm 2027: tốc độ tăng trưởng sản lượng đạt 26 - 30%/năm; doanh thu bán hàng tăng 28 - 32%/năm; doanh thu bình quân nội địa tăng 17 - 20%/năm; và tổng giá trị sản lượng cùng lợi nhuận toàn diện duy trì mức tăng trưởng 26%/năm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng phát triển thương mại sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu của Công ty Cổ phần Khang Minh Group trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra những rào cản nội tại và khách quan của thị trường vật liệu xây dựng xanh tại Việt Nam, đặc biệt là sự cạnh tranh với gạch đất nung truyền thống và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Các giải pháp quản trị kinh doanh, đào tạo kỹ thuật thi công và kiến nghị hoàn thiện chính sách vĩ mô được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2026.