Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển thị trường thực phẩm thiết yếu đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì đời sống dân sinh và ổn định kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, thị trường hàng thực phẩm thiết yếu đã có sự dịch chuyển căn bản từ trạng thái thiếu hụt sang cung ứng đầy đủ và dư thừa, với sự tham gia của đa dạng thành phần kinh tế: doanh nghiệp Nhà nước chi phối 70 - 75% khâu bán buôn và 20 - 21% tổng mức bán lẻ; hợp tác xã chiếm khoảng 1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 3%; lực lượng đông đảo nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ tư thương. Tại các địa bàn miền núi như tỉnh Lai Châu, hoạt động phân phối hàng hóa thiết yếu vừa có tiềm năng mở rộng quy mô thị phần, vừa đối mặt với nhiều rào cản về hạ tầng giao thông chia cắt, địa hình đèo dốc và mức thu nhập của người dân.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Tân Đức là đơn vị thương mại hoạt động trên địa bàn tỉnh Lai Châu với mạng lưới cung ứng phủ khắp các huyện, thị xã. Mặc dù duy trì được mức tăng trưởng doanh thu, hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp bộc lộ những điểm nghẽn lớn: chi phí vận chuyển và giá vốn hàng bán cao, tỷ suất lợi nhuận chịu áp lực suy giảm, năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự chưa đồng đều và công tác dự báo thị trường chưa có tính hệ thống. Nhằm giải quyết các khó khăn trên, đề tài khóa luận "Phát triển thị trường mặt hàng thực phẩm thiết yếu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Tân Đức" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành hai phương diện:

  • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ bản chất, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động phát triển thị trường mặt hàng thực phẩm thiết yếu của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và phát triển thị trường thực phẩm thiết yếu tại Công ty TNHH TM Tân Đức giai đoạn 2018 - 2020; nhận diện thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp cùng các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước.

Khóa luận giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định nội dung và vai trò của việc phát triển thị trường tiêu thụ thực phẩm thiết yếu đối với doanh nghiệp thương mại.
  2. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ thực phẩm thiết yếu theo cả chiều rộng và chiều sâu.
  3. Phân tích thực trạng tình hình kinh doanh mặt hàng thực phẩm thiết yếu tại Công ty TNHH TM Tân Đức giai đoạn 2018 - 2020.
  4. Đánh giá quy mô và thị phần kinh doanh thực phẩm thiết yếu của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả thương mại của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàng thực phẩm thiết yếu của Công ty TNHH TM Tân Đức.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào thực trạng mở rộng quy mô thị trường, chính sách phát triển mặt hàng, tổ chức mạng lưới phân phối và hiệu quả thương mại đối với nhóm hàng thực phẩm thiết yếu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM Tân Đức, tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành kinh tế, quy định pháp luật hiện hành và các mô hình quản trị kinh doanh:

  • Khung pháp lý và định nghĩa thực phẩm thiết yếu: Vận dụng Điều 2 Luật An toàn thực phẩm để phân định các nhóm thực phẩm (thực phẩm tươi sống, thực phẩm bao gói sẵn, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng). Đồng thời, căn cứ định nghĩa hàng hóa thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống con người để phân loại thành 4 nhóm mặt hàng: thực phẩm tươi sống, mặt hàng công nghệ phẩm (mì gói, dầu ăn, bánh kẹo, gia vị, nước đóng chai), lương thực (gạo, ngô, đậu, tinh bột) và nhu yếu phẩm khác.
  • Lý thuyết thị trường và phát triển thị trường: Khái quát các trường phái từ cổ điển (gắn liền không gian - thời gian cái chợ) đến hiện đại (Samuelson - quá trình tương tác xác định giá cả và sản lượng; Philip Kotler - tập hợp khách hàng tiềm năng cùng có nhu cầu). Phát triển thị trường được xem xét qua hai hướng: phát triển theo chiều rộng (mở rộng phạm vi địa lý, gia tăng số lượng khách hàng, quy mô doanh thu $TR = P \times Q$, sản lượng $Q_{KH} = Q - Q_1 - Q_2$, thị phần tuyệt đối và tương đối) và phát triển theo chiều sâu (tăng sản lượng trên tập khách hàng hiện hữu, nâng cao chất lượng dịch vụ bổ trợ, gia tăng lợi nhuận $LN = TR - TC$).
  • Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp và quản trị: Áp dụng Điều 6, Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP để xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ; định hướng áp dụng mô hình lợi nhuận chiến lược và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 - 22000.

Phương pháp nghiên cứu trong văn bản:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả không sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp mà sử dụng hoàn toàn phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Nguồn thông tin bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu kế toán kho của Công ty TNHH TM Tân Đức từ năm 2018 đến năm 2020; kết hợp tài liệu từ Cục Thống kê tỉnh Lai Châu, hệ thống giáo trình, sách báo chuyên ngành và các đề tài khóa trước.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh định gốc (so sánh số liệu các năm với năm gốc 2018) và phương pháp so sánh liên hoàn (so sánh từng năm với năm liền kề) nhằm phản ánh tốc độ phát triển và biến động chỉ tiêu doanh thu, sản lượng, lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thị trường mặt hàng thực phẩm thiết yếu của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thị trường và phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại. Văn bản chỉ ra rằng phát triển thị trường là quá trình dài hạn gắn liền với sự tồn tại của doanh nghiệp, giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí và củng cố vị thế thương hiệu. Tác giả phân chia hệ thống nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Nguồn nhân lực; quy mô vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật; đặc điểm nhóm hàng kinh doanh; uy tín và vị thế của công ty trên thị trường.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường văn hóa - xã hội (quy mô dân số, mật độ dân cư, mức thu nhập); môi trường chính trị - pháp luật (chính sách an ninh lương thực, bảo vệ cạnh tranh); môi trường kinh tế - công nghệ (lạm phát, chính sách thuế, hoạt động ngoại thương); môi trường cạnh tranh (số lượng và ưu nhược điểm của đối thủ); môi trường địa lý và sinh thái (độ phân tán vùng miền, tính chất mùa vụ).

Bên cạnh đó, chương 1 xác lập nguyên tắc phát triển thị trường (tuân thủ luật pháp, đảm bảo lợi ích kinh tế, xuất phát từ nhu cầu khách hàng, dựa vào nguồn lực nội bộ và chiến lược đối thủ) và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đo lường theo cả chiều rộng (doanh thu, sản lượng tiêu thụ, thị phần, tổ chức kênh phân phối) lẫn chiều sâu (lợi nhuận, chuyển dịch chất lượng và dịch vụ bổ trợ).

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường mặt hàng thực phẩm thiết yếu của Công ty TNHH TM Tân Đức

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty TNHH TM Tân Đức (thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6200068486 ngày 23/01/2003, trụ sở tại Tổ 22, Phường Đông Phong, Thành phố Lai Châu). Doanh nghiệp sở hữu trên 300 khách hàng thường xuyên (gồm các tiểu thương, nhà bán lẻ và các đơn vị lớn như Khách sạn Hoàng Nhâm, Khách sạn Hương Long, Doanh nghiệp Anh Thư, Siêu thị Huệ Hiển), đối mặt với sự cạnh tranh của các đơn vị như Công ty TNHH TM Hương Long, Công ty Cổ phần Thương mại Châu Tuấn.

Về bối cảnh địa bàn, Lai Châu có quy mô dân số nhỏ (460.196 người tính đến 01/4/2019, xếp thứ 62/63 cả nước), mật độ dân số thấp nhất toàn quốc (51 người/km² năm 2019, riêng TP. Lai Châu đạt 590 người/km²), tốc độ tăng GRDP năm 2020 đạt 11,5%/năm và GRDP bình quân đầu người trên 41,7 triệu đồng.

Căn cứ dữ liệu tài chính của doanh nghiệp, thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 - 2020 được ghi nhận như sau:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ)
Doanh thu Nông sản sạch 573.849.483 764.379.865 824.759.295
Doanh thu Thực phẩm tiêu dùng 1.837.492.057 1.857.659.357 1.934.274.927
Doanh thu Đồ nội thất 94.830.475 176.890.450 237.482.749
Giá vốn hàng bán thực phẩm thiết yếu 1.590.332.788 1.592.004.602 1.668.283.636
Lợi nhuận trước thuế 247.159.269 265.654.755 265.991.291
Thuế thu nhập doanh nghiệp 49.431.854 53.130.951 53.198.258
Lợi nhuận sau thuế 197.727.415 212.523.804 212.793.033

Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính và Phòng Kế toán Công ty TNHH TM Tân Đức.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu thực phẩm thiết yếu bình quân đạt 102,6%/năm. Năm 2019 doanh thu tăng 1,1% so với 2018; năm 2020 tăng 4,12% so với 2019 và đạt mức tăng 5,27% so với năm gốc 2018. Trong cơ cấu mặt hàng thực phẩm tiêu dùng, nhóm hàng mì tôm và mì sợi khô mang lại tỷ trọng doanh thu cao nhất (luôn chiếm trên 30%, năm 2018 đạt 564.864.912 VNĐ ~ 30,22%), tiếp theo là gạo và các loại hạt (năm 2018 đạt 474.368.174 VNĐ ~ 25,86%), nước giải khát (124.679.535 VNĐ ~ 6,25%), bánh kẹo và thực phẩm khác (94.304.283 VNĐ ~ 5,54%).

Về sản lượng tiêu thụ, năm 2018 công ty đạt 5.027,89 thùng mì tôm (kế hoạch 5.200 thùng), 25.553,15 kg gạo (kế hoạch 27.000 kg), 1.868,73 thùng sữa, 707,66 thùng gia vị (kế hoạch 700 thùng), 531,5 thùng nước giải khát (kế hoạch 600 thùng), 309,57 thùng bánh kẹo (kế hoạch 350 thùng). Hầu hết sản lượng không đạt kế hoạch do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, gián đoạn chuỗi cung ứng và giãn cách xã hội.

Về tổ chức phân phối, bộ phận quan hệ khách hàng thành lập từ năm 2015, đến năm 2018 có 7 nhân sự. Kênh phân phối gián tiếp qua trung gian vẫn chiếm ưu thế, công ty chưa thiết lập được chuỗi cửa hàng bán lẻ trực tiếp. Tỷ suất lợi nhuận duy trì ở mức 10 - 11%/năm, năm 2020 tỷ suất lợi nhuận suy giảm so với 2019 do giá vốn hàng bán và chi phí vận chuyển tăng mạnh.

Đánh giá tổng hợp chương 2 chỉ ra:

  • Thành tựu: Duy trì tăng trưởng doanh thu ổn định, quy mô vốn và thị trường giữ vững qua 18 năm hoạt động; kiểm định chất lượng nhập kho nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Địa bàn đồi núi làm tăng chi phí vận chuyển; bán hàng qua trung gian chiếm tỷ lệ cao dẫn đến biên lợi nhuận thấp; bộ phận quan hệ khách hàng còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu về marketing; công tác nghiên cứu dự báo biến động thị trường chưa được thực hiện định kỳ; năng lực vốn và phương tiện vận tải chuyên dụng còn hạn chế.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển thị trường mặt hàng thực phẩm thiết yếu của Công ty TNHH TM Tân Đức

Chương 3 trình bày các quan điểm và định hướng phát triển thị trường trong bối cảnh thay đổi hành vi tiêu dùng sau dịch bệnh (thống kê cho thấy 85,3% người tiêu dùng tiết kiệm chi tiêu, trên 50% tăng chi tiêu cho thực phẩm dinh dưỡng/sức khỏe, kênh mua sắm online tăng lên 59,8% trong dịch so với chợ truyền thống 73,5% trước dịch). Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp:

  1. Tăng cường đầu tư cho công tác thị trường và phát triển sản phẩm: Khảo sát phân loại thị trường theo thu nhập, dự báo nhu cầu định kỳ, khai thác thị trường mới bên cạnh thị trường truyền thống.
  2. Xây dựng và quản lý hiệu quả kênh phân phối: Mở rộng hệ thống đại lý cấp cơ sở để kiểm soát giá bán, đồng thời triển khai kênh cung ứng thông qua các dự án.
  3. Nâng cao năng lực tài chính: Đa dạng hóa nguồn huy động vốn từ ngân hàng thương mại, minh bạch hóa báo cáo tài chính và đẩy mạnh thu hồi công nợ để tăng vòng quay vốn.
  4. Chú trọng dịch vụ vận chuyển và chính sách đổi trả: Nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi nhằm tăng cường tỷ lệ khách hàng trung thành.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng quy trình tuyển dụng và kiểm tra năng lực thử việc; áp dụng chế độ đãi ngộ, khen thưởng rõ ràng và chăm lo đời sống tinh thần cho nhân viên kinh doanh.
  6. Hoàn thiện chính sách khai thác và tổ chức nguồn hàng: Thiết lập mức dự trữ an toàn có sự phối hợp giữa bộ phận mua hàng, kho bãi và vận chuyển; đào tạo ngắn hạn về kiểm soát tồn kho và tìm kiếm nhà cung cấp thay thế.
  7. Tăng cường năng lực cạnh tranh về giá, chất lượng và dịch vụ: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển thông qua việc sắp xếp lộ trình, duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 22000.

Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị với cơ quan Nhà nước: hoàn thiện môi trường pháp lý và kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng; ban hành cơ chế ưu đãi thuế, hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại và hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các doanh nghiệp phân phối thực phẩm tại vùng cao.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh thực phẩm thiết yếu tại một doanh nghiệp thương mại miền núi:

  • Kết quả thực nghiệm: Doanh thu thuần mặt hàng thực phẩm thiết yếu tăng từ 1.837.492.057 VNĐ (năm 2018) lên 1.857.659.357 VNĐ (năm 2019) và đạt 1.934.274.927 VNĐ (năm 2020). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 197.727.415 VNĐ (2018), 212.523.804 VNĐ (2019) và 212.793.033 VNĐ (2020), đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp trên 49 - 53 triệu đồng mỗi năm.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Khóa luận chỉ rõ đặc thù kênh phân phối thực phẩm vùng cao với cơ cấu chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong giá vốn, làm cơ sở để doanh nghiệp chuyển dịch mô hình sang mạng lưới đại lý kiểm soát giá và chuẩn hóa khâu dự trữ an toàn.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Vận dụng khung phân tích phát triển thị trường theo hai chiều (rộng và sâu) vào thực tế một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng theo tiêu chuẩn Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài: Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp từ nội bộ doanh nghiệp và các thống kê vĩ mô giai đoạn 2018 - 2020, chưa thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp trên tập khách hàng tiêu dùng cuối cùng tại các huyện, xã của tỉnh Lai Châu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19; tiến hành khảo sát định lượng hành vi người tiêu dùng về mặt hàng thực phẩm hữu cơ, thực phẩm tăng cường vi chất; nghiên cứu giải pháp ứng dụng thương mại điện tử và logistic đa phương thức trên địa bàn miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại thực hiện các đề tài về phát triển thị trường, phân phối hàng tiêu dùng và quản trị chuỗi cung ứng.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Chương 2 cung cấp mô hình tính toán tốc độ tăng trưởng doanh thu (so sánh định gốc và liên hoàn) và phân tích cơ cấu chi phí giá vốn hàng bán; Chương 3 cung cấp quy trình 7 giải pháp thực thi phù hợp cho các doanh nghiệp thương mại bán buôn, bán lẻ hoạt động tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để phân tích dữ liệu?
Khóa luận sử dụng hoàn toàn phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty TNHH TM Tân Đức, Cục Thống kê tỉnh Lai Châu và các tài liệu chuyên ngành). Dữ liệu được xử lý thông qua phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh định gốc (lấy năm 2018 làm gốc) và phương pháp so sánh liên hoàn.

2. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất trong nhóm thực phẩm tiêu dùng của công ty?
Mì tôm và các loại mì sợi khô là nhóm mặt hàng đem lại doanh thu cao nhất, luôn chiếm tỷ trọng trên 30% tổng doanh thu thực phẩm tiêu dùng trong suốt giai đoạn 2018 - 2020 (cụ thể năm 2018 đạt 564.864.912 VNĐ, tương đương 30,22%).

3. Tại sao năm 2020 doanh thu của công ty tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận lại có xu hướng suy giảm?
Năm 2020 doanh thu thuần đạt 1.934.274.927 VNĐ (tăng 4,12% so với 2019), tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng mạnh từ 1.592.004.602 VNĐ (năm 2019) lên 1.668.283.636 VNĐ (năm 2020) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm phát sinh chi phí vận chuyển, kho bãi và gián đoạn nguồn cung, dẫn đến biên tỷ suất lợi nhuận giảm xuống quanh mức 11%.

4. Khóa luận phân loại thực phẩm thiết yếu dựa trên cơ sở pháp lý và tiêu chí nào?
Tác giả căn cứ vào Điều 2 Luật An toàn thực phẩm để phân loại thực phẩm (tươi sống, bao gói sẵn, chức năng, tăng cường vi chất) và phân chia danh mục thực phẩm thiết yếu thành 4 nhóm chính: thực phẩm tươi sống, mặt hàng công nghệ phẩm, lương thực và nhu yếu phẩm khác.

5. Đâu là những điểm hạn chế lớn nhất trong khâu phân phối của Công ty TNHH TM Tân Đức?
Hạn chế chính bao gồm: mạng lưới bán hàng phụ thuộc nhiều vào các khâu trung gian khiến biên lợi nhuận thấp; chi phí vận tải đèo dốc tại Lai Châu cao; bộ phận quan hệ khách hàng (gồm 7 nhân sự vào năm 2018) còn thiếu kinh nghiệm; công ty chưa xây dựng được chuỗi cửa hàng bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển thị trường mặt hàng thực phẩm thiết yếu của Công ty TNHH TM Tân Đức trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ các chỉ tiêu doanh thu, sản lượng, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các rào cản đặc thù về địa hình vận chuyển và tổ chức kênh phân phối vùng cao. Hệ thống 7 giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị chính sách được xây dựng phù hợp với bối cảnh thực tế, tạo cơ sở tham khảo cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô thị trường của các doanh nghiệp thương mại địa phương.