Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Dần và PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, bảo vệ năm 2021 tại Học viện Tài chính (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính), chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.01). Luận án được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tài chính vi mô (TCVM) tại vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) cấp quốc gia.
Về tính cấp thiết, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế bền vững và chiến lược tài chính toàn diện quốc gia. Nhóm đối tượng yếu thế như hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ tại khu vực nông thôn, duyên hải, hải đảo thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính chính thức. Vùng KTTĐ miền Trung được thành lập theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ, gồm 5 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Theo Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2020 đặt ra là 9%/năm, GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt khoảng 80 triệu đồng (tương đương 3.600 USD). Thực tế, quy mô dân số toàn vùng năm 2019 đạt hơn 6,5 triệu người (chiếm 7,05% dân số cả nước), trong đó dân số sống ở khu vực nông thôn chiếm trên 63,2%. Giai đoạn 2011-2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 8,14% (cao hơn mức bình quân 6,2% của cả nước), GDP bình quân đầu người tăng từ 41,77 triệu đồng (năm 2015) lên 55,73 triệu đồng (năm 2019) nhưng vẫn thấp hơn mức bình quân cả nước; tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại các vùng nông thôn, ven biển và miền núi còn ở mức trên 7%.
Về khoảng trống nghiên cứu, tính đến ngày 31/12/2020, tại vùng KTTĐ miền Trung chưa có một tổ chức TCVM độc lập chính thức nào được cấp phép hoạt động. Dịch vụ TCVM tại địa bàn chủ yếu do các tổ chức tín dụng (TCTD) và chương trình/dự án thực hiện. Khung pháp lý và cơ chế điều hành chưa phân hóa theo đặc thù vùng miền, dẫn đến việc cung ứng dịch vụ chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người thu nhập thấp.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng khung lý thuyết để đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ của quốc gia.
- Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2015-2019.
- Đề xuất hệ thống giải pháp, lộ trình thực hiện và khuyến nghị chính sách nhằm phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2030.
Luận án xác định 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Phát triển hoạt động TCVM tại một vùng KTTĐ quốc gia có phải là nội dung quan trọng của phát triển tài chính toàn diện quốc gia không?
- Quy mô và chất lượng dịch vụ của các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM có tác động đến phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ như thế nào?
- Phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ có gia tăng khả năng tiếp cận vốn của khách hàng TCVM không?
- Phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ có cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống cho khách hàng TCVM và có hạn chế được tình trạng tiếp cận vốn từ các kênh phi chính thức không?
- Giải pháp cơ bản nào đẩy mạnh sự phát triển hoạt động TCVM nhằm cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống cho khách hàng TCVM tại vùng KTTĐ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ của quốc gia.
- Phạm vi không gian: 5 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015-2019; số liệu sơ cấp khảo sát hộ gia đình và chuyên gia thực hiện năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động cung ứng dịch vụ của 3 nhóm chủ thể chính gồm Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân (Quỹ TDND) và các Chương trình/Dự án TCVM (CT/DA TCVM). Luận án đi sâu vào hai sản phẩm dịch vụ cốt lõi là tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô; các dịch vụ bảo hiểm vi mô, thanh toán và dịch vụ phi tài chính được sử dụng bổ trợ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước được tác giả hệ thống hóa thành 3 nhóm chủ điểm chính:
| Nhóm chủ điểm nghiên cứu |
Nội dung trọng tâm được tổng quan |
Tác giả và tổ chức tiêu biểu được trích dẫn |
| 1. Quy mô cung ứng dịch vụ và tính bền vững của các tổ chức TCVM |
Phân tích quy mô hoạt động, tính tự chủ hoạt động (OSS), tính tự chủ tài chính (FSS), tỷ lệ an toàn vốn (CAR), hiệu quả chi phí và mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA). |
F.Raiffeisen (1860), Muhammad Yunus (1974, 2005), Ledgerwood (1999), CGAP (2000), ADB, WSBI, IFC, IFAD. |
| 2. Khả năng tiếp cận dịch vụ TCVM của khách hàng |
Đánh giá các rào cản về thủ tục, điều kiện tài sản thế chấp, chi phí giao dịch, kênh phân phối, vai trò của tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV). |
Các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), CGAP, Nhóm công tác TCVM Việt Nam. |
| 3. Tác động của TCVM đến giảm nghèo và an sinh |
Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập, tích lũy tài sản, ổn định sinh kế nông thôn, thúc đẩy bình đẳng giới và hạn chế tín dụng phi chính thức. |
Muhammad Yunus (Ngân hàng Grameen Bangladesh), CGAP, các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết:
- Đa phần các công trình trước đây xem xét TCVM trên phạm vi toàn quốc hoặc theo từng tổ chức đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện sự phát triển hoạt động TCVM theo không gian kinh tế liên kết vùng, cụ thể là vùng KTTĐ miền Trung – nơi có địa hình phức tạp, tỷ lệ dân số nông thôn lớn và thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
- Chưa có công trình thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá tổng hợp gồm 3 chiều kích: (1) Quy mô và chất lượng dịch vụ của các định chế, (2) Khả năng tiếp cận dịch vụ của khách hàng, (3) Tác động kinh tế - xã hội đối với thu nhập và đời sống hộ nghèo tại vùng KTTĐ.
- Bối cảnh đặc thù của vùng KTTĐ miền Trung là hoàn toàn thiếu vắng các tổ chức TCVM độc lập được cấp phép chính thức theo Luật Các TCTD, đòi hỏi phải đánh giá thực trạng phối hợp của 3 kênh cung ứng hiện hữu (NHCSXH, Quỹ TDND, CT/DA TCVM) để đề xuất định hướng phát triển đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
Khái niệm tài chính vi mô được luận án tiếp cận từ nhiều góc độ học thuật và văn bản quy phạm pháp luật:
- Theo Ledgerwood (1999), TCVM là phương pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho cư dân thu nhập thấp (bao gồm cả nam giới và phụ nữ).
- Nhóm tư vấn hỗ trợ người nghèo CGAP (2000) định nghĩa TCVM là việc cung ứng các dịch vụ tài chính cơ bản (tiết kiệm, tín dụng, lương hưu, chuyển tiền, bảo hiểm vi mô) và các dịch vụ phi tài chính cho người thu nhập thấp thông qua cơ chế phù hợp để phục vụ sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống.
- Muhammad Yunus (2005) khẳng định TCVM dựa trên tiền đề giải phóng năng lực và tính sáng tạo của người nghèo thông qua việc cung cấp công cụ tài chính nhỏ lẻ.
- Nghị định số 28/2005/NĐ-CP của Chính phủ sử dụng khái niệm "Tài chính quy mô nhỏ", xác định đây là hoạt động sử dụng vốn tự có, vốn vay và tiền gửi tiết kiệm để cung cấp dịch vụ tài chính - ngân hàng quy mô nhỏ cho hộ gia đình và cá nhân thu nhập thấp.
- Khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 định nghĩa tổ chức TCVM là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
Về phân loại định chế, hệ thống cung ứng TCVM gồm 3 khu vực:
- Khu vực chính thức: Ngân hàng Chính sách Xã hội, các Quỹ Tín dụng Nhân dân, Ngân hàng Hợp tác xã, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Khu vực bán chính thức: Các chương trình, dự án TCVM thuộc các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân), các tổ chức phi chính phủ (NGO) trong và ngoài nước.
- Khu vực phi chính thức: Cho vay họ, hụi, phường và các cá nhân cho vay tư nhân.
Về sản phẩm dịch vụ, luận án phân tích các hình thức tín dụng vi mô: cho vay cá thể, cho vay theo nhóm tương hỗ, và cho vay gián tiếp qua trung gian (tổ TK&VV). Dịch vụ tiết kiệm vi mô gồm tiết kiệm bắt buộc (gắn liền với nghĩa vụ của người vay theo tỷ lệ dư nợ) và tiết kiệm tự nguyện (huy động nguồn vốn nhàn rỗi nhỏ lẻ từ cộng đồng). Luận án cũng phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa TCVM, chiến lược tài chính toàn diện (Financial Inclusion) và tín dụng chính sách xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng):
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp được thực hiện theo 6 bước:
- Bước 1: Thu thập số liệu tổng thể về hộ nghèo từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội của 5 tỉnh, thành phố (tổng thể năm 2018 là 112.716 hộ nghèo).
- Bước 2: Phân bổ dung lượng mẫu theo phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại các vùng địa hình: đồng bằng nông thôn, duyên hải ven biển, miền núi và hải đảo.
- Bước 3: Điều tra thử nghiệm (pilot) với 50 phiếu sơ bộ nhằm chuẩn hóa và hoàn thiện cấu trúc bảng hỏi. Đối tượng trả lời là chủ hộ hoặc người ra quyết định tài chính chính trong gia đình.
- Bước 4: Tập huấn, thống nhất nội dung khảo sát với cán bộ tổ TK&VV thuộc NHCSXH và nhân viên các Quỹ TDND tại địa phương để phối hợp phát phiếu.
- Bước 5: Phát ra 780 phiếu khảo sát đầu năm 2019, thu về 638 phiếu trả lời.
- Bước 6: Tiến hành kiểm tra, làm sạch dữ liệu, chọn lọc được 600 phiếu hợp lệ; nhập liệu và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động TCVM. Nội dung chương tập trung làm rõ các trường phái nghiên cứu về tính bền vững tài chính của các định chế TCVM, các nhân tố chi phối khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của hộ nghèo, và vai trò của TCVM trong việc gia tăng thu nhập, ổn định đời sống. Từ việc tổng hợp tài liệu, chương 1 xác định các khoảng trống tri thức về quản lý và phát triển TCVM tại các vùng kinh tế động lực cấp quốc gia, đồng thời thiết lập 5 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về phát triển hoạt động tài chính vi mô tại vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia
Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về TCVM và xác lập khung phân tích đánh giá sự phát triển hoạt động TCVM tại vùng kinh tế trọng điểm. Tác giả chỉ rõ phát triển hoạt động TCVM không chỉ đơn thuần là gia tăng về số lượng tổ chức hay mở rộng quy mô tín dụng, mà là quá trình nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng độ bao phủ tới các đối tượng yếu thế, đảm bảo tính bền vững của tổ chức và mang lại tác động kinh tế - xã hội tích cực.
Hệ thống đánh giá phát triển hoạt động TCVM được luận án cấu trúc thành 3 nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu về quy mô và chất lượng dịch vụ của các tổ chức cung ứng: Số lượng tổ chức, mạng lưới điểm giao dịch, tổng dư nợ cho vay vi mô, tốc độ tăng trưởng dư nợ, số dư tiền gửi tiết kiệm, cơ cấu kỳ hạn, tỷ lệ thu nợ, tỷ lệ thu lãi, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng tiếp cận của khách hàng TCVM: Số lượng khách hàng vay vốn, số lượng người gửi tiền, tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận dịch vụ, mức độ thuận tiện về thủ tục, chi phí tiếp cận, khoảng cách địa lý và nguồn kênh cung cấp thông tin.
- Nhóm chỉ tiêu về tác động kinh tế - xã hội: Mức độ thay đổi thu nhập, mức độ chuyển biến chi tiêu và cải thiện điều kiện sinh hoạt, tỷ lệ thoát nghèo bền vững, sự nâng cao nhận thức sản xuất kinh doanh và kỹ năng quản lý tài chính hộ gia đình.
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm quốc tế về phát triển TCVM tại một số quốc gia đang phát triển và rút ra các bài học thực tiễn cho vùng KTTĐ miền Trung về việc đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng cơ chế quản lý giám sát phù hợp và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị tín dụng vi mô.
Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về điều kiện kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động TCVM tại 5 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2015-2019 dựa trên nguồn số liệu thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp 600 hộ nghèo năm 2019.
| Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu phân tích |
Dữ kiện và số liệu thực tế được ghi nhận |
Nguồn thống kê trong luận án |
| Bối cảnh kinh tế - xã hội vùng KTTĐ miền Trung |
- Tốc độ tăng trưởng GDP vùng bình quân 2011-2019: 8,14%. - Dân số năm 2019: > 6,5 triệu người; tỷ lệ dân số nông thôn: > 63,2%. - GDP bình quân đầu người: 41,77 triệu đồng (2015) lên 55,73 triệu đồng (2019). - Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo nông thôn/ven biển năm 2019: > 7%. |
Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5 |
| Thực trạng hoạt động của NHCSXH tại vùng |
- Dư nợ tín dụng vi mô tăng trưởng liên tục giai đoạn 2015-2019. - Tỷ lệ thu hồi nợ và thu lãi đạt mức cao giai đoạn 2017-2019. - Tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp trong giai đoạn 2017-2019. - Huy động tiết kiệm qua tổ TK&VV tăng trưởng đều đặn qua các năm. |
Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5; Biểu đồ 3.13 |
| Thực trạng hoạt động của Quỹ TDND tại vùng |
- Dư nợ cho vay và số dư tiền gửi tiết kiệm tăng trưởng qua các năm 2015-2019. - Tỷ lệ nợ quá hạn của các Quỹ TDND trên địa bàn năm 2019 duy trì ở ngưỡng an toàn. - Địa bàn hoạt động tập trung chủ yếu tại khu vực nông thôn và bán đô thị. |
Bảng 3.6; Biểu đồ 3.14, 3.15, 3.16 |
| Thực trạng các Chương trình / Dự án TCVM |
- Cung cấp tín dụng quy mô nhỏ cho nhóm phụ nữ và hộ nghèo năm 2019. - Huy động tiền gửi tiết kiệm bắt buộc chiếm tỷ trọng chủ yếu. - Phạm vi hoạt động còn nhỏ lẻ, phân tán, phụ thuộc vốn tài trợ. |
Bảng 3.7, Bảng 3.8 |
| Khảo sát mức độ tiếp cận của khách hàng (N=600) |
- Tiếp cận vốn vay chủ yếu thông qua kênh tổ TK&VV và đoàn thể. - Nguồn thông tin tiếp cận dịch vụ tài chính chủ yếu từ chính quyền xã/thôn và Hội phụ nữ. - Thủ tục vay vốn được đánh giá tương đối thuận tiện nhưng hạn mức vay còn thấp so với nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất. |
Bảng 3.9, 3.10; Biểu đồ 3.17, 3.18, 3.19, 3.20 |
| Tác động đến thu nhập và đời sống hộ gia đình |
- Cơ cấu thu nhập hộ nông dân phụ thuộc lớn vào trồng trọt, chăn nuôi (năm 2018). - Thu nhập và chi tiêu của phần lớn hộ vay vốn có sự chuyển biến tích cực sau khi tiếp cận vốn TCVM. - Đời sống vật chất, mức sống sinh hoạt được cải thiện; nhận thức sản xuất kinh doanh nâng lên rõ rệt. |
Bảng 3.11; Biểu đồ 3.21, 3.22, 3.23, 3.24, 3.25 |
Đánh giá tổng quát trong chương 3 chỉ ra:
- Kết quả đạt được: Hoạt động TCVM (thông qua NHCSXH, Quỹ TDND và các CT/DA) đã góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo của vùng, mở rộng diện bao phủ tín dụng chính sách đến các xã vùng sâu, vùng xa, hải đảo; tỷ lệ hoàn trả nợ vay đạt mức cao; phương thức cho vay qua tổ TK&VV phát huy hiệu quả liên kết cộng đồng.
- Hạn chế: Chưa có tổ chức TCVM chính thức được cấp phép hoạt động độc lập trên địa bàn; sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu (chủ yếu là cho vay ngắn hạn và trung hạn phục vụ sản xuất nông nghiệp, thiếu vắng các sản phẩm bảo hiểm vi mô và dịch vụ thanh toán hiện đại); quy mô vốn của các CT/DA còn nhỏ; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dòng tiền và phục vụ khách hàng còn chậm.
- Nguyên nhân: Thiếu khung pháp lý đặc thù khuyến khích chuyển đổi các chương trình, dự án TCVM thành tổ chức TCVM chính thức; nguồn vốn hỗ trợ ưu đãi từ các tổ chức quốc tế suy giảm; năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế; thu nhập của người dân bấp bênh do chịu rủi ro thiên tai lũ lụt thường xuyên.
Chương 4: Giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2030
Chương 4 xác định quan điểm, định hướng phát triển TCVM gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐ miền Trung và Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Hệ thống giải pháp được tác giả chia thành 4 nhóm cụ thể:
- Nhóm giải pháp về tài chính:
- Đa dạng hóa nguồn vốn hoạt động: Tăng cường huy động tiết kiệm tự nguyện trong dân cư; mở rộng cơ chế tiếp cận nguồn vốn vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước và các định chế tài chính quốc tế.
- Linh hoạt hóa sản phẩm tín dụng: Thiết kế các gói tín dụng phù hợp với chu kỳ sản xuất nông nghiệp, kinh tế biển, nuôi trồng thủy hải sản và tiểu thủ công nghiệp đặc trưng của miền Trung; nâng mức cho vay tối đa đối với các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả.
- Phát triển sản phẩm tiết kiệm và bảo hiểm vi mô: Thiết lập sản phẩm tiết kiệm linh hoạt, đa dạng kỳ hạn; triển khai sản phẩm bảo hiểm vi mô liên kết bảo vệ rủi ro thiên tai và bệnh tật cho hộ nghèo.
- Nhóm giải pháp về năng lực:
- Nâng cao năng lực quản trị điều hành của các ban quản lý dự án TCVM và hội đồng quản trị các Quỹ TDND.
- Chuẩn hóa quy trình đào tạo cán bộ tín dụng cơ sở và trưởng tổ TK&VV về kỹ năng thẩm định, giám sát dòng tiền và tư vấn tài chính hộ gia đình.
- Nâng cao nhận thức tài chính (Financial Literacy) và năng lực quản lý sản xuất kinh doanh cho khách hàng vay vốn.
- Nhóm giải pháp về công nghệ:
- Ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý thông tin (MIS) đồng bộ trong theo dõi dư nợ, tiền gửi và phân loại khách hàng.
- Phát triển các giải pháp ngân hàng di động, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và liên kết với các ví điện tử tại các điểm giao dịch xã, phường nhằm giảm chi phí vận hành.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển:
- Kết hợp chặt chẽ hoạt động cung ứng vốn TCVM với các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và chuyển giao kỹ thuật công nghệ tại địa phương.
- Xây dựng mạng lưới kết nối tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ sản xuất kinh doanh vi mô.
Về lộ trình thực hiện, tác giả phân kỳ thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2021-2025: Hoàn thiện tổ chức mạng lưới hiện có; củng cố chất lượng hoạt động của các Quỹ TDND và tổ TK&VV; nâng cao năng lực công nghệ và số hóa quản trị; thúc đẩy ít nhất 01 chương trình/dự án TCVM đủ điều kiện chuyển đổi thành tổ chức TCVM chính thức.
- Giai đoạn 2026-2030: Mở rộng quy mô hoạt động toàn diện; đa dạng hóa tối đa các dịch vụ tài chính - phi tài chính; phát triển mạng lưới TCVM số rộng khắp; tăng cường năng lực tự chủ tài chính vững chắc và liên kết sâu rộng vào hệ thống tài chính toàn diện quốc gia.
Chương 4 đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể đối với:
- Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tổ chức và hoạt động của các định chế TCVM; ban hành các chính sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ vốn ban đầu cho các tổ chức TCVM chuyển đổi.
- Các Bộ, Ngành liên quan (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ LĐ-TBXH): Đơn giản hóa thủ tục cấp phép thành lập tổ chức TCVM; ban hành quy định an toàn tài chính đặc thù phù hợp với quy mô vi mô; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin tín dụng khách hàng vi mô qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Ủy ban nhân dân 5 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung: Bố trí nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương qua NHCSXH; lồng ghép hoạt động TCVM vào các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ cơ sở vật chất cho các điểm giao dịch tại xã.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và luận giải sâu sắc cơ sở khoa học về phát triển hoạt động TCVM theo không gian kinh tế liên kết vùng, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
- Xây dựng hoàn chỉnh khung lý thuyết gồm 3 nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động TCVM tại vùng kinh tế trọng điểm: (1) Nhóm chỉ tiêu quy mô và chất lượng dịch vụ cung ứng của các định chế, (2) Nhóm chỉ tiêu khả năng tiếp cận dịch vụ của khách hàng vi mô, và (3) Nhóm chỉ tiêu tác động kinh tế - xã hội đến thu nhập, chi tiêu và giảm nghèo bền vững.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng hoạt động TCVM tại 5 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2015-2019, làm rõ vai trò và cơ chế hoạt động của 3 kênh cung ứng chính là NHCSXH, Quỹ TDND và các CT/DA TCVM trong bối cảnh toàn vùng chưa có tổ chức TCVM độc lập chính thức.
- Thông qua kết quả điều tra thực nghiệm 600 hộ nghèo năm 2019 bằng phần mềm SPSS, luận án đã định lượng hóa mức độ tiếp cận vốn, chi phí tiếp cận, kênh dẫn thông tin và đo lường sự chuyển biến cụ thể về thu nhập, mức sống của người dân sau khi sử dụng dịch vụ TCVM tại địa bàn miền Trung.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ (tài chính, năng lực, công nghệ, hỗ trợ) kèm phân kỳ lộ trình 2 giai đoạn (2021-2025 và 2026-2030) cùng hệ thống khuyến nghị chính sách sát thực tế cho Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, các Bộ ngành và chính quyền 5 địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định): Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để hoàn thiện cơ chế quản lý, quy hoạch mạng lưới định chế tài chính, bố trí nguồn vốn ngân sách ủy thác và ban hành chính sách hỗ trợ giảm nghèo phù hợp với vùng kinh tế động lực.
- Các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính (Chi nhánh NHCSXH, hệ thống Quỹ TDND, Ban điều hành các chương trình, dự án TCVM): Tham khảo khung chỉ tiêu tự đánh giá, phương pháp thiết kế sản phẩm tín dụng - tiết kiệm linh hoạt, giải pháp quản trị rủi ro nợ quá hạn và quy trình nâng cao chất lượng thẩm định tại cơ sở.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế phát triển: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về cấu trúc thị trường tài chính vi mô, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi phân tầng, quy trình xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm và khung phân tích phát triển tài chính toàn diện cấp vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tác giả lại lựa chọn Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung làm địa bàn nghiên cứu?
Vùng KTTĐ miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố (Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) giữ vai trò chiến lược đối với khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2019 đạt 8,14% (cao hơn bình quân cả nước), nhưng GDP bình quân đầu người năm 2019 (55,73 triệu đồng) vẫn thấp hơn mức bình quân toàn quốc. Hơn 63,2% dân số sống tại nông thôn và tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo tại các vùng bãi ngang, miền núi còn trên 7%, chịu nhiều rủi ro thiên tai. Đặc biệt, đây là địa bàn hoàn toàn chưa có tổ chức TCVM chính thức độc lập, tạo ra khoảng trống lớn giữa nhu cầu vốn của người nghèo và khả năng cung ứng dịch vụ tài chính.
2. Các chủ thể cung ứng dịch vụ tài chính vi mô chính tại địa bàn nghiên cứu gồm những đơn vị nào?
Do vùng KTTĐ miền Trung chưa có tổ chức TCVM độc lập được cấp phép theo Luật Các TCTD, hoạt động TCVM trên địa bàn được cung ứng bởi 3 chủ thể chính:
- Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) – giữ vai trò chủ lực cung cấp tín dụng chính sách và huy động tiết kiệm qua tổ TK&VV.
- Hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân (Quỹ TDND) – cung ứng vốn vay và huy động tiền gửi tại địa bàn xã, phường.
- Các Chương trình / Dự án tài chính vi mô (CT/DA TCVM) do các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức phi chính phủ vận hành.
3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện như thế nào?
Tổng thể nghiên cứu năm 2018 gồm 112.716 hộ nghèo tại 5 tỉnh, thành phố. Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo các vùng địa lý (đồng bằng, duyên hải, miền núi, hải đảo). Đầu năm 2019, tác giả phát ra 780 phiếu khảo sát, thu về 638 phiếu và chọn lọc được 600 phiếu hợp lệ. Dữ liệu sau đó được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm SPSS.
4. Luận án đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển tài chính vi mô gồm những nhóm nào?
Hệ thống đánh giá gồm 3 nhóm chỉ tiêu cốt lõi:
- Nhóm 1: Quy mô và chất lượng dịch vụ của tổ chức cung ứng (tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng, số dư tiền gửi, tỷ lệ thu nợ, tỷ lệ thu lãi, tỷ lệ nợ quá hạn).
- Nhóm 2: Khả năng tiếp cận dịch vụ của khách hàng (số lượng khách hàng vay/gửi tiền, mức độ thuận tiện thủ tục, chi phí tiếp cận, kênh thông tin).
- Nhóm 3: Tác động kinh tế - xã hội (mức độ tăng thu nhập, cải thiện chi tiêu, tỷ lệ thoát nghèo, nâng cao nhận thức sản xuất kinh doanh).
5. Lộ trình thực hiện hệ thống giải pháp được phân kỳ ra sao?
Hệ thống giải pháp được chia thành 2 giai đoạn thực hiện:
- Giai đoạn 2021-2025: Củng cố mạng lưới tổ chức hiện hữu (NHCSXH, Quỹ TDND, tổ TK&VV); nâng cao chất lượng tín dụng; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý; chuẩn bị điều kiện để chuyển đổi ít nhất 01 chương trình/dự án thành tổ chức TCVM chính thức.
- Giai đoạn 2026-2030: Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động; đa dạng hóa sản phẩm (bảo hiểm vi mô, thanh toán số); hoàn thiện mô hình tổ chức TCVM độc lập; nâng cao năng lực tự chủ tài chính bền vững gắn với Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hạnh là một công trình nghiên cứu khoa học hệ thống và toàn diện về phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 600 hộ nghèo cùng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2019, luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, phản ánh chính xác thực trạng cung ứng dịch vụ của các định chế và đo lường tác động kinh tế - xã hội đối với người có thu nhập thấp. Các nhóm giải pháp về tài chính, năng lực, công nghệ và hỗ trợ phát triển cùng lộ trình phân kỳ 2021-2030 có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác xóa đói giảm nghèo bền vững và thực hiện chiến lược tài chính toàn diện tại khu vực miền Trung.