Luận văn thạc sĩ ueh phát triển sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích phát triển sản phẩm tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2007

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
1.1.1.2. Các dịch vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.2. Các sản phẩm tín dụng của NHTM

1.1.2.1. Cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh
1.1.2.2. Cho vay đầu tư phát triển
1.1.2.3. Tín dụng liên kết (tín dụng đồng tài trợ, tín dụng hợp vốn)
1.1.2.4. Bao thanh toán
1.1.2.5. Cho thuê tài chính

1.2. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

1.2.4. Sự cần thiết phát triển DNNVV ở Việt Nam

1.2.5. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế xã hội

1.3. SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế xã hội

1.3.2. Sự cần thiết tất yếu phải phát triển sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1. Bài học kinh nghiệm của Singapore

1.4.2. Bài học kinh nghiệm của Đức

1.4.3. Bài học kinh nghiệm của Philippine

1.4.4. Bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.4.5. Bài học kinh nghiệm của Đài Loan

1.4.6. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.2.1. Sơ lược tình hình kinh tế xã hội giai đoạn 2001 – 2006
2.1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2001 – 2006

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.2.1. Những thành tựu đạt được

2.2.1.1. Số lượng khách hàng DNNVV có chiều hướng gia tăng
2.2.1.2. BIDV chú trọng phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp với yêu cầu DNNVV

2.2.2. Hạn chế trong phát triển sản phẩm tín dụng đối với DNNVV

2.2.2.1. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.2.2.2. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.2.3. Nguyên nhân vĩ mô

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐẾN NĂM 2010

3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng

3.1.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng

3.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010

3.2.1. Phương châm kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản đến 2010 của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.2.3. Các mục tiêu tín dụng cụ thể

3.2.4. Định hướng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.2.5. Kế hoạch phát triển

3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.3.1. Giải pháp thuộc về Ngân hàng nhà nước

3.3.2. Giải pháp thuộc về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.2.1. Phát triển các sản phẩm tín dụng mới cho các DNNVV
3.3.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.3.2.3. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng phù hợp với DNNVV tại Việt Nam
3.3.2.4. Đa dạng hóa các loại hình tài sản đảm bảo
3.3.2.5. Hỗ trợ các DNNVV trong việc lập dự án, phương án SXKD
3.3.2.6. Nâng cao năng lực tài chính
3.3.2.7. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản trị điều hành
3.3.2.8. Tăng cường công tác đào tạo và chất lượng cán bộ tín dụng
3.3.2.9. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng
3.3.2.10. Chính sách lãi suất cho vay và phí dịch vụ
3.3.2.11. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ
3.3.2.12. Xây dựng chiến lược tiếp thị, quảng bá sản phẩm dịch vụ ngân hàng
3.3.2.13. Phát triển mạng lưới giao dịch

3.3.3. Giải pháp thuộc về doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4. NHỮNG ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

3.4.1. Đối với Chính phủ

3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4.3. Đối với các Hiệp hội DNNVV

3.5. Kết luận chương 3

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Sản Phẩm Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, sản phẩm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã nhận thức được tầm quan trọng này và đang nỗ lực phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Việc phát triển sản phẩm tín dụng không chỉ giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn mà còn hỗ trợ họ trong việc mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái Niệm Về Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa theo các tiêu chí về quy mô, vốn và số lượng lao động. Theo quy định hiện hành, DNNVV là những doanh nghiệp có số lao động không quá 300 người và vốn không vượt quá 100 tỷ đồng. DNNVV đóng góp một phần lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Trong Phát Triển DNNVV

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho DNNVV thông qua các sản phẩm tín dụng. Các ngân hàng thương mại, đặc biệt là BIDV, đã phát triển nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV, từ cho vay ngắn hạn đến dài hạn.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Sản Phẩm Tín Dụng Cho DNNVV

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc phát triển sản phẩm tín dụng ngân hàng cho DNNVV cũng gặp không ít thách thức. Các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, điều này làm tăng rủi ro cho ngân hàng khi cấp tín dụng. Hơn nữa, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng khiến cho việc phát triển sản phẩm tín dụng trở nên khó khăn hơn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng

Việc đánh giá rủi ro tín dụng đối với DNNVV là một thách thức lớn. Nhiều doanh nghiệp không có báo cáo tài chính rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong việc xác định khả năng trả nợ. Điều này làm cho ngân hàng phải thận trọng hơn trong việc cấp tín dụng.

2.2. Thiếu Thông Tin Thị Trường Về DNNVV

Thông tin về DNNVV trên thị trường còn hạn chế, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của họ. Ngân hàng cần có các công cụ và phương pháp để thu thập thông tin chính xác và đầy đủ hơn về các doanh nghiệp này.

III. Phương Pháp Phát Triển Sản Phẩm Tín Dụng Cho DNNVV Tại BIDV

Để phát triển sản phẩm tín dụng cho DNNVV, BIDV đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Ngân hàng không chỉ tập trung vào việc cung cấp vốn mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch tài chính và quản lý rủi ro. Các sản phẩm tín dụng được thiết kế linh hoạt để phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp.

3.1. Xây Dựng Chính Sách Tín Dụng Đặc Thù

BIDV đã xây dựng các chính sách tín dụng riêng biệt cho DNNVV, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc tiếp cận vốn. Chính sách này bao gồm các điều khoản linh hoạt về lãi suất và thời gian vay.

3.2. Đào Tạo Và Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Ngân hàng cũng chú trọng đến việc đào tạo và hỗ trợ DNNVV trong việc lập dự án và phương án sản xuất kinh doanh. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận vốn và quản lý tài chính hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Sản Phẩm Tín Dụng Tại BIDV

Các sản phẩm tín dụng của BIDV đã được áp dụng thành công tại nhiều DNNVV, giúp họ vượt qua khó khăn tài chính và phát triển bền vững. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay để mở rộng sản xuất, đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Sản Phẩm Tín Dụng

Nhiều DNNVV đã đạt được sự tăng trưởng đáng kể sau khi tiếp cận vốn từ BIDV. Họ đã có thể mở rộng quy mô sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Của DNNVV

Một số mô hình DNNVV thành công đã được ghi nhận, cho thấy sự hiệu quả của các sản phẩm tín dụng từ BIDV. Những doanh nghiệp này không chỉ phát triển về quy mô mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

V. Kết Luận Về Phát Triển Sản Phẩm Tín Dụng Cho DNNVV

Phát triển sản phẩm tín dụng cho DNNVV tại BIDV là một bước đi quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện các sản phẩm tín dụng, đồng thời tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính và lập kế hoạch sản xuất. Tương lai của DNNVV tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng tiếp cận vốn và sự hỗ trợ từ các ngân hàng.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

BIDV cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng mới, phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Hợp Tác Giữa Ngân Hàng Và DNNVV

Sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng và DNNVV là yếu tố quyết định cho sự thành công trong việc phát triển sản phẩm tín dụng. Ngân hàng cần lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp để tạo ra các sản phẩm phù hợp.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phát triển sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.1 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997 định nghĩa “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”. Luật này còn định nghĩa “Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Luật Tổ chức tín dụng không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì khái niệm này đã được định nghĩa trong luật Ngân hàng Nhà Nước, cũng do Quốc hội khóa X thông qua cùng ngày. Luật Ngân hàng nhà nước định nghĩa “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.

Như vậy, xét về bản chất thì ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt trên thị trường. Nó là doanh nghiệp vì cũng có vốn riêng, mua vào bán ra, chi phí, lợi nhuận. Nó là doanh nghiệp đặc biệt vì hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng theo quy định của pháp luật. Đây là lĩnh vực đặc biệt vì trước hết nó liên quan đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội và mặt khác lĩnh vực tiền tệ ngân hàng là lĩnh vực nhạy cảm nó đòi hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hại cho xã hội.

Lĩnh vực hoạt động này của ngân hàng thương mại góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế - xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các dịch vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại ™ Huy động vốn Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn huy động gồm có: - Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. - Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức và cá nhân.

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư. - Nguồn vốn huy động qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…. ™ Tín dụng Cấp tín dụng: Bao gồm cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh. Đầu tư: Ngân hàng thương mại sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng.

Các hình thức đầu tư bao gồm : - Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp và các TCTD khác. - Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hưởng lợi tức và chênh lệch giá. - Sử dụng vốn cho các mục đích khác như : mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các chi phí khác. ™ Dịch vụ thanh toán Hầu hết các giao dịch thanh toán giữa các khách hàng trong nước và nước ngoài đều được thực hiện qua ngân hàng.

Nhờ việc nắm giữ tài khoản của khách hàng, đồng thời thông qua việc kiểm soát các chứng từ thanh toán mà các ngân hàng hoàn toàn có khả năng thực hiện dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Các dịch vụ thanh toán có thể chia thành hai nhóm : LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 13 + Dịch vụ thanh toán quốc nội (thanh toán bằng séc, nhờ thu, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng, …) + Dịch vụ thanh toán quốc tế (tín dụng thu, nhờ thu, chuyển tiền, thẻ tín dụng quốc tế, …). ™ Các dịch vụ khác Ngoài những dịch vụ trên, ngân hàng cũng cung cấp những dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng như dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác, thu hộ, mua – bán hộ, nhận và chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ phi mậu dịch, nhận quản lý tài sản quý giá theo yêu cầu của khách hàng, kinh doanh vàng bạc đá quý, ngoại tệ, mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu cho các công ty, tư vấn về tài chính, đầu tư,. Tóm lại, các dịch vụ trên của NHTM không thể tách rời, độc lập nhau mà chúng có mối quan hệ hỗ tương với nhau trong quá trình kinh doanh của ngân hàng.2 Các sản phẩm tín dụng của NHTM Việc phân loại sản phẩm tín dụng có thể dựa vào các tiêu thức như căn cứ vào mục đích sử vốn, thời hạn vay vốn, đối tượng trả nợ, mức độ tín nhiệm và nghiệp vụ cho vay, thu nợ.

Tuy nhiên xét trên góc độ kỹ thuật cấp tín dụng thì tín dụng bao gồm các sản phẩm sau : 1.1 Cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh Ngân hàng cung cấp sản phẩm này nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống thông qua phương thức cho vay theo từng lần hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng.2 Cho vay đầu tư phát triển Thực chất là cho vay trung dài hạn của ngân hàng để tài trợ cho các DN trong các dự án đầu tư như công trình xây dựng cơ bản mới, cải tạo và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, khôi phục và thay thế tài sản cố định, cải tiến và hợp lý hóa sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức tài trợ đầu tư phổ biến ở các nước đang phát triển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Tín dụng liên kết (tín dụng đồng tài trợ, tín dụng hợp vốn) Tín dụng liên kết là phương thức cho vay mà theo đó một nhóm NHTM cùng cung cấp tín dụng đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng kèm theo các điều kiện, điều khoản nhất định. Hình thức tín dụng này được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các TCTD số 154/1998/QĐ-NHNN14 ngày 29/04/1998 của Thống đốc NHNN Việt Nam.4 Chiết khấu Ngân hàng mua thương phiếu và chứng từ có giá khác còn trong thời hạn hiệu lực thanh toán.

Người sở hữu thương phiếu khi bán cho ngân hàng sẽ nhận một số tiền nhất định bằng mệnh giá trừ đi phí chiết khấu, tính theo giá thị trường, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các tỷ lệ chiết khấu khác. Người thụ hưởng muốn nhận được số tiền này phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền hưởng lợi cho ngân hàng chiết khấu đối với các chứng từ xin chiết khấu. Đây là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, là nghiệp vụ ngân hàng cổ điển ra đời rất sớm và đến ngày nay vẫn được các ngân hàng áp dụng một cách phổ biến.5 Thấu chi Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng mà ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán nhưng không vượt quá hạn mức tín dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Phương thức cho vay này gần giống cho vay luân chuyển nhưng khác nhau ở chỗ, thấu chi chỉ sử dụng một tài khoản ghép – tài khoản vãng lai – của tài khoản cho vay và tài khoản tiền gửi.

Tài khoản vãng lai vừa thể hiện tiền gửi khách hàng vừa thể hiện các khoản ngân hàng cho vay, do đó tài khoản vãng lai vừa có dư có, vừa có dư nợ, bên nợ tài khoản phản ánh các khoản chi của khách hàng, bên có tài khoản phản ánh các khoản thu vào của khách hàng.6 Bảo lãnh Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 15 vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay. Bảo lãnh được thực hiện bằng một văn bản để cam kết với bên có quyền (bên thụ hưởng bảo lãnh). Nếu khi đến hạn, bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết đã nêu trong hợp đồng dân sự, thì ngân hàng với tư cách là ngân hàng bảo lãnh sẽ đứng ra thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh. Theo luật TCTD thì “TCTD được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh”.

Như vậy, bảo lãnh ngân hàng là bảo lãnh bằng năng lực chi trả.7 Bao thanh toán Theo quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước,bao thanh toán được định nghĩa như sau “Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa”. Như vậy, trong nghiệp vụ này NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng ra mua nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ) có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu SXKD của mình. Khi đến hạn người mua (con nợ) phải thanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ nợ mới). Thực ra nghiệp vụ bao thanh toán gần giống với nghiệp vụ chiết khấu nhưng số tiền khấu trừ trong nghiệp vụ bao thanh toán cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu bởi vì nghiệp vụ bao thanh toán có hệ số rủi ro cao hơn.8 Cho thuê tài chính Thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa một bên là TCTD (bên cho thuê tài chính) với một bên là khách hàng thuê.

Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ