Luận văn thạc sĩ ueh phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2008

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế

1.1.2. Đặc điểm của thanh toán quốc tế

1.1.3. Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế

1.1.3.1. Đối với lĩnh vực ngoại thương
1.1.3.2. Đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng
1.1.3.3. Đối với lĩnh vực ngoại giao xã hội

1.2. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.2.1. Khái niệm TDCT

1.2.2. Thành phần tham gia trong phương thức TDCT

1.2.3. Sơ đồ thực hiện phương thức thanh toán TDCT

1.2.4. Quy trình thanh toán theo phương thức TDCT

1.2.5. Khái niệm, nội dung, các loại thư tín dụng

1.2.5.1. Khái niệm thư tín dụng
1.2.5.2. Nội dung thư tín dụng
1.2.5.3. Các loại thư tín dụng

1.2.6. Ưu điểm của phương thức TDCT

1.2.7. Rủi ro thường gặp trong phương thức TDCT

1.2.7.1. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu
1.2.7.2. Rủi ro đối với nhà nhập khẩu
1.2.7.3. Rủi ro đối với ngân hàng

1.2.8. So sánh UCP 600 với UCP 500

1.3. KẾT LUẬN

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1. VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB)

2.1.1. Lịch sử hình thành MHB

2.1.2. Các hoạt động chủ yếu của MHB

2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng
2.1.2.3. Hiệu quả kinh doanh của MHB

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI MHB

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI MHB

2.3.1. Những kết quả đạt được của hoạt động thanh toán TDCT tại MHB

2.3.2. Những hạn chế của hoạt động thanh toán TDCT tại MHB

2.3.2.1. Hạn chế về tăng trưởng kim ngạch thanh toán TDCT
2.3.2.2. Nguyên nhân hạn chế tăng trưởng kim ngạch thanh toán TDCT

2.3.3. Rủi ro trong hoạt động thanh toán TDCT tại MHB

2.3.3.1. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu
2.3.3.2. Rủi ro đối với nhà nhập khẩu
2.3.3.3. Rủi ro đối với MHB

2.3.4. Ưu và nhược điểm UCP 600 khi ứng dụng vào thực tiễn

2.3.4.1. Ưu điểm của UCP 600
2.3.4.2. Nhược điểm của UCP 600

2.4. KẾT LUẬN

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA MHB ĐẾN NĂM 2010

3.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô: cơ hội và thách thức

3.1.1.1. Thách thức

3.1.2. Định hướng phát triển của MHB đến năm 2010

3.2. XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

3.2.1. Mục đích xây dựng giải pháp và kiến nghị

3.2.2. Căn cứ để xây dựng giải pháp và kiến nghị

3.2.3. Nhóm giải pháp khắc phục những nguyên nhân chủ quan hạn chế tăng trưởng kim ngạch thanh toán TDCT tại MHB

3.2.4. Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán TDCT

3.2.4.1. Giải pháp hạn chế rủi ro đối với nhà xuất khẩu
3.2.4.2. Giải pháp hạn chế rủi ro đối với nhà nhập khẩu
3.2.4.3. Giải pháp hạn chế rủi ro đối với MHB

3.2.5. Nhóm giải pháp khắc phục nhược điểm UCP 600

3.2.6. Dự kiến kết quả đạt được từ các giải pháp

3.2.6.1. Dự kiến kết quả đạt được từ các giải pháp khắc phục hạn chế tăng trưởng kim ngạch thanh toán xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan
3.2.6.2. Dự kiến kết quả đạt được từ các giải pháp khắc phục rủi ro
3.2.6.3. Dự kiến kết quả đạt được từ các giải pháp khắc phục nhược điểm UCP 600

3.2.7. Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

3.2.7.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.2.7.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3. KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (TDCT) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế. Đây là một công cụ giúp các doanh nghiệp thực hiện giao dịch an toàn và hiệu quả. TDCT không chỉ bảo vệ quyền lợi của người xuất khẩu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người nhập khẩu trong việc thanh toán. Việc hiểu rõ về TDCT sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thanh toán và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch.

1.1. Khái Niệm Về Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó ngân hàng cam kết trả tiền cho người xuất khẩu khi nhận được bộ chứng từ hợp lệ. Phương thức này giúp đảm bảo an toàn cho cả hai bên trong giao dịch.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Trong Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc thực hiện thanh toán, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia. Ngân hàng cũng cung cấp các dịch vụ tư vấn để hỗ trợ khách hàng trong quá trình giao dịch.

II. Thực Trạng Hoạt Động Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ Tại MHB

Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) đã triển khai nhiều hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động này. Việc đánh giá thực trạng sẽ giúp nhận diện các vấn đề và tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Kết Quả Đạt Được Trong Hoạt Động Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

MHB đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động thanh toán TDCT, góp phần thúc đẩy giao thương quốc tế. Tuy nhiên, cần có những biện pháp để duy trì và phát triển hơn nữa.

2.2. Những Hạn Chế Trong Hoạt Động Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Mặc dù có nhiều thành công, MHB vẫn gặp phải một số hạn chế như rủi ro trong thanh toán và quy trình chưa tối ưu. Việc nhận diện các hạn chế này là cần thiết để cải thiện hoạt động.

III. Các Giải Pháp Phát Triển Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại MHB, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia.

3.1. Giải Pháp Tăng Cường Đào Tạo Nhân Sự

Đào tạo nhân sự là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để xử lý các giao dịch một cách hiệu quả.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Thanh Toán

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào quy trình thanh toán sẽ giúp tăng cường tính chính xác và nhanh chóng. Công nghệ cũng giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí cho ngân hàng và khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều giao dịch thương mại quốc tế. Việc hiểu rõ ứng dụng thực tiễn sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Các Trường Hợp Thành Công Trong Giao Dịch

Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc sử dụng TDCT để thực hiện các giao dịch lớn, từ đó nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường quốc tế.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ những giao dịch thành công và thất bại để cải thiện quy trình thanh toán, từ đó giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

V. Kết Luận Về Phát Triển Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại MHB không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Cần có những chiến lược dài hạn để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao trong giao dịch thương mại, phương thức TDCT sẽ tiếp tục phát triển và trở thành lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ để thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng và doanh nghiệp trong khu vực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1. Khái niệm về thanh toán quốc tế. Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và con người, mọi quốc gia trên thế giới đều không thể tự mình sản xuất tất cả các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà mình cần, do vậy việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đã hình thành nên các quan hệ ngoại thương.

Cùng với xu hướng phát triển của các quan hệ ngoại thương, các quan hệ chính trị, xã hội và ngoại giao giữa các nước cũng ngày càng phát triển tạo nên mối quan hệ quốc tế toàn diện. Để thực hiện các mối quan hệ quốc tế này, cần thiết phải có hoạt động TTQT. Vì vậy, theo PGS. Nguyễn Đăng Dờn: “Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu và các khoản chi đối ngoại của một nước đối với các nước khác để hoàn thành các mối quan hệ về kinh tế, thương mại, hợp tác khoa học kỹ thuật, ngoại giao, xã hội giữa các nước.” Căn cứ vào tính chất của các giao dịch TTQT, có thể chia làm hai loại lớn: Thứ nhất: TTQT có tính chất mậu dịch, đây là các khoản thanh toán để phục vụ cho việc luân chuyển sản phẩm hàng hoá, dịch vụ giữa các nước, bao gồm thanh toán về xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng.

Thứ hai: TTQT phi mậu dịch là những khoản thanh toán không liên quan đến sự luân chuyển sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà chỉ thực hiện các mối quan hệ phi mậu dịch giữa các nước với nhau, bao gồm các quan hệ về ngoại giao, xã hội, hợp tác khoa học kỹ thuật, v.v… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm của thanh toán quốc tế Trong điều kiện hệ thống tài chính tiền tệ phát triển, TTQT có những đặc điểm sau: Thứ nhất: TTQT được thực hiện chủ yếu bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng nội địa và các ngân hàng quốc tế. Thứ hai: TTQT được tiến hành bằng các phương thức thanh toán tiên tiến và hiện đại trên cơ sở sự phát triển của công nghệ ngân hàng và công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo độ tin cậy và chính xác cao. Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế 1.

Đối với lĩnh vực ngoại thương Hoạt động ngoại thương luôn giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia vì nó góp phần giải quyết các nhu cầu về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được đồng thời cung cấp các sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà nước ngoài còn thiếu và có nhu cầu sử dụng. TTQT là khâu cuối cùng để hoàn thành các quan hệ ngoại thương. Hoạt động XNK nói riêng và hoạt động ngoại thương nói chung chỉ có thể phát triển một cách bình thường khi khâu thanh toán được thực hiện trôi chảy. TTQT không những có tác dụng duy trì các mối quan hệ ngoại thương mà còn thúc đẩy ngoại thương phát triển mạnh mẽ.

Ngoại thương càng phát triển càng tạo điều kiện để đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, văn hoá, xã hội, ngoại giao, hợp tác khoa học kỹ thuật. Đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng TTQT không chỉ đơn thuần thực hiện quá trình thanh toán, chuyển tiền giữa các nước mà còn liên quan đến lĩnh vực tài chính – ngân hàng của mỗi nước. TTQT thường gắn liền với các quan hệ tài chính tín dụng, do đó liên quan đến sự luận chuyển dòng vốn ngắn hạn từ quốc gia này sang quốc gia khác, qua đó giải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 TTQT gắn liền với các hoạt động của hệ thống ngân hàng nội địa và các ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế. Qua đó giúp cho hệ thống ngân hàng của những nước chậm phát triển và những nước đang phát triển tiếp cận hệ thống giao dịch thanh toán hiện đại, đồng thời củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác giữa các ngân ở các quốc gia; mở rộng các hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp.

Nhờ phát triển các phương thức TTQT mà sự liên kết giữa hệ thống ngân hàng trong nước với ngân hàng nước khác càng mở rộng hơn, hình thành sự liên kết mang tính toàn cầu của hệ thống ngân hàng. Đây là điều kiện rất quan trọng để vừa thúc đẩy các quan hệ quốc tế ngày càng phát triển, vừa là điều kiện để hình thành hệ thống an ninh tài chính quốc tế. Trong TTQT ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán, giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm chi phí so với thanh toán bằng tiền mặt. Ngân hàng với sự uỷ thác của khách hàng bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán đồng thời tư vấn cho khách hàng nhằm giảm bớt rủi ro, tạo sự an tâm cho khách hàng trong giao dịch mua bán với nước ngoài.

Khi ngân hàng thực hiện quá trình thanh toán, một mặt tăng thêm thu nhập từ việc thu phí dịch vụ thanh toán, một mặt tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ khác như: huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, chiết khấu…Như vậy, thực hiện tốt TTQT sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển toàn diện hơn. Đối với lĩnh vực ngoại giao xã hội TTQT không chỉ phát sinh trong lĩnh vực ngoại thương, lĩnh vực tài chính ngân hàng mà còn góp phần thực hiện các quan hệ ngoại giao xã hội giữa các nước. Trong xu thế hội nhập, hoạt động kinh tế, thương mại; hoạt động tài chính ngân hàng; hoạt động ngoại giao, xã hội… trên bình diện quốc tế không còn là các hoạt động riêng lẻ, độc lập mà giữa chúng đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong quan hệ kinh tế, thương mại có chứa đựng quan hệ ngoại giao, chính trị, xã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Nếu loại bỏ các yếu tố chính trị cực đoan, việc giải quyết tốt các mối quan hệ quốc tế rõ ràng là góp phần đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các nước càng hiểu nhau hơn, cùng nhau hợp tác và phát triển.

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (DOCUMENTARY CREDITS - D/C) 1. Khái niệm tín dụng chứng từ Tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng – Ngân hàng phục vụ người NK) theo yêu cầu của người NK phát hành một thư tín dụng để cam kết trả một số tiền nhất định cho người XK hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ (BCT) thanh toán phù hợp với những qui định trong thư tín dụng. Thành phần tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ a) Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): là người mua, người NK. b) Ngân hàng phát hành hay ngân hàng mở thư tín dụng (The issuing/opening bank): là ngân hàng phục vụ người NK, ở nước người NK, cung cấp tín dụng cho người NK.

c) Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là người bán, người XK d) Ngân hàng thông báo (The Advising bank): là ngân hàng tiếp nhận thư tín dụng từ ngân hàng phát hành và có nhiệm vụ “thông báo” đến người XK bằng việc gửi (nguyên văn) thư tín dụng kèm theo một thư thông báo của mình để xác thực thư tín dụng này cho người XK. Ngân hàng thông báo thường là ngân hàng phục vụ người XK, ở nước người XK. Ngoài các bên tham gia vừa được đề cập trên đây còn có thể có các ngân hàng sau đây tham gia trong phương thức thanh toán này: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 +Ngân hàng xác nhận (The confirming bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng phát hành thư tín dụng, bảo đảm việc trả tiền cho người XK trong trường hợp ngân hàng phát hành không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là một ngân hàng khác do người XK yêu cầu.

+Ngân hàng thanh toán (The paying bank): có thể là ngân hàng phát hành thư tín dụng hoặc một ngân hàng khác do ngân hàng phát hành chỉ định thay mình trả tiền hay chiết khấu hối phiếu cho người XK. +Ngân hàng thương lượng (The negotiating bank): là ngân hàng được ngân hàng chỉ định đứng ra nhận thương lượng BCT, thông thường cũng là ngân hàng thông báo. Nếu thư tín dụng quy định được phép thương lượng tại bất kỳ ngân hàng nào thì bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể là ngân hàng thương lượng. +Và một số ngân hàng khác: Ngân hàng chuyển nhượng (The transfering bank), ngân hàng chỉ định (The nominated bank), ngân hàng hoàn trả (The reimbursing bank), ngân hàng đòi tiền (the claiming bank), ngân hàng chấp nhận (The accepting bank), ngân hàng chuyển chứng từ (The remitting bank).

Sơ đồ thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Ngân hàng phát hành (2) Ngân hàng thông báo TTD (Issuing Bank ) TTD (Advising Bank ) (6) (7) (9) (5) (3) (1) (8) Người nhập khẩu Hợp đồng ngoại thương Người xuất khẩu (Importer ) (Exporter ) (4) Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thực hiện phương thức tín dụng chứng từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 (1) Người NK căn cứ vào hợp đồng thương mại đã ký kết với người XK, đề nghị ngân hàng phục vụ mình mở một TTD cho người XK hưởng. (2) Ngân hàng phục người NK sau khi xem xét hồ sơ đề nghị mở TTD của người NK, khẳng định tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sẽ phát hành một TTD và chuyển TTD qua ngân hàng thông báo để thông báo tới người XK. (3) Khi nhận được bản chính của TTD, ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra, xác thực TTD và thông báo TTD cho người XK. (4) Nhận được TTD, nếu người XK đồng ý với các điều khoản trong TTD, sẽ tiến hành giao hàng cho người NK.

(5) Sau khi giao hàng, người XK lập BCT thanh toán theo qui định của TTD, xuất trình cho ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng thông báo để yêu cầu được thanh toán. (6) Ngân hàng thông báo kiểm tra BCT, xác định tình trạng BCT sau đó gửi đến ngân hàng mở TTD. (7) Ngân hàng phát hành kiểm tra BCT thanh toán. Nếu BCT phù hợp với qui định của TTD thì tiến hành thanh toán/chấp nhận thanh toán, nếu BCT không phù hợp với TTD thì từ chối thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ