Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở thành phố hồ chí minh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2015

257
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Khái niệm và các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh HNKTQT

1.2. Phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao

1.3. Hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ HNKTQT ở khía cạnh cung cầu lao động

1.5. Một số lý thuyết về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong phát triển và hội nhập quốc tế

1.5.1. Lý thuyết về nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất

1.5.2. Lý thuyết về vốn nhân lực và tăng trưởng kinh tế

1.5.3. Lý thuyết về ích lợi của việc đầu tư vào vốn nhân lực

1.5.4. Lý thuyết về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong hội nhập quốc tế

1.6. Những bài học rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước Hàn Quốc, Trung Quốc và Malaysia

1.6.1. Bài học kinh nghiệm về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

1.6.2. Bài học kinh nghiệm về sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1. Khung phân tích

2.2. Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu

2.3. Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

2.4. Phương pháp tiếp cận liên ngành

2.5. Phương pháp tiếp cận điểm

2.6. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.7. Phương pháp phân tích và tổng hợp

2.8. Phương pháp so sánh, đối chiếu

2.9. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

2.9.1. Nghiên cứu định tính

2.9.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.10. Hệ thống thông tin, dữ liệu nghiên cứu

2.10.1. Thông tin thứ cấp

2.10.2. Thông tin sơ cấp

2.11. Quy trình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Tổng quan về sự phát triển kinh tế và tiến trình hội nhập quốc tế của TP

3.1.1. Tổng quan về sự phát triển kinh tế của TP

3.1.2. Khái quát về tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của TP

3.2. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP

3.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cung lao động

3.2.2. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM hiện nay

3.2.3. Yếu tố khoa học công nghệ đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP

3.2.4. Yếu tố văn hoá và xã hội trong đội ngũ nhân lực chất lượng cao ở TP

3.2.5. Chính sách của Nhà nước đối với nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP

3.2.6. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cầu lao động

3.2.7. Qui mô, cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao

3.2.8. Chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM hiện nay

3.2.9. Chính sách sử dụng đối với lao động chất lượng cao hiện nay ở TP

3.3. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT

3.3.1. Những bất cập đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT ở khía cạnh cung lao động

3.3.2. Những bất cập đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT ở khía cạnh cầu lao động

3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP

3.3.3.1. Nguyên nhân tồn tại ở khía cạnh cung lao động
3.3.3.2. Nguyên nhân tồn tại ở khía cạnh cầu lao động

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Những quan điểm chủ đạo trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của TP

4.1.1. Xác định vai trò quyết định của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

4.1.2. Hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao một cách hợp lý

4.1.3. Cải cách giáo dục phù hợp với yêu cầu của đổi mới

4.2. Có chiến lược bồi dưỡng, sử dụng và phát triển hợp lý và đồng bộ

4.3. Phương hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của TP

4.3.1. Phương hướng cơ bản

4.3.2. Những mục tiêu chủ yếu

4.4. Một số giải pháp cấp thiết nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP

4.4.1. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cung lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP

4.4.1.1. Giải pháp về giáo dục đào tạo đối với phát triển NNLCLC
4.4.1.2. Giải pháp về khoa học công nghệ đối với phát triển NNLCLC
4.4.1.3. Giải pháp phát triển yếu tố văn hoá trong đội ngũ NLCLC
4.4.1.4. Giải pháp về chính sách của nhà nước đối với phát triển NNLCLC

4.4.2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cầu lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP

4.4.2.1. Giải pháp về qui mô cơ cấu đối với phát triển NNLCLC
4.4.2.2. Giải pháp về chất lượng đối với phát triển NNLCLC
4.4.2.3. Giải pháp về chính sách sử dụng đối với phát triển NNLCLC

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại TP

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của TP.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Thành phố đã xác định nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất, đóng vai trò quyết định trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Để đạt được mục tiêu này, cần có những chiến lược và chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

1.1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao được hiểu là lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng và khả năng sáng tạo cao. Các tiêu chí đánh giá bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, và khả năng thích ứng với môi trường làm việc.

1.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế

Nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo và cải tiến công nghệ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh TP.HCM đang hướng tới phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

II. Những thách thức trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại TP

Mặc dù TP.HCM đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển nguồn nhân lực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Tình trạng thiếu hụt lao động có trình độ cao, sự không đồng bộ giữa đào tạo và nhu cầu thị trường là những vấn đề nổi bật.

2.1. Tình trạng thiếu hụt lao động chất lượng cao

Thành phố đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, kỹ thuật và quản lý. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế địa phương.

2.2. Sự không đồng bộ giữa đào tạo và nhu cầu thị trường

Chương trình đào tạo hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Nhiều sinh viên ra trường không có đủ kỹ năng cần thiết, dẫn đến tình trạng thất nghiệp cao trong nhóm lao động trẻ.

III. Phương pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại TP

Để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, TP.HCM cần áp dụng các phương pháp hiệu quả, bao gồm cải cách giáo dục, tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp, và đầu tư vào công nghệ.

3.1. Cải cách giáo dục và đào tạo

Cần cải cách chương trình giáo dục để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Việc tích hợp các kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn vào chương trình học sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

3.2. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp

Hợp tác chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực tập và trải nghiệm thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế. Các doanh nghiệp có nguồn nhân lực chất lượng cao thường có hiệu suất làm việc tốt hơn và khả năng cạnh tranh cao hơn.

4.1. Các mô hình thành công trong phát triển nguồn nhân lực

Một số doanh nghiệp tại TP.HCM đã áp dụng thành công các mô hình phát triển nguồn nhân lực, từ đó tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.2. Kết quả nghiên cứu về tác động của nguồn nhân lực chất lượng cao

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp có nguồn nhân lực chất lượng cao có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao hơn và khả năng giữ chân nhân viên tốt hơn, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực và bền vững.

V. Kết luận và tương lai của phát triển nguồn nhân lực tại TP

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết cho sự phát triển bền vững của TP.HCM. Cần có những chính sách và chiến lược dài hạn để đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho nguồn nhân lực tại TP.HCM

TP.HCM cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho phát triển nguồn nhân lực, trong đó chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, cũng như tạo ra môi trường làm việc thuận lợi cho lao động chất lượng cao.

5.2. Các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức để khuyến khích đầu tư vào giáo dục và đào tạo, từ đó tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự phát triển của thành phố.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở TP. Chương 4: Quan điểm, phương hướng và một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở TP. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.

Khái niệm và các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong bối cảnh HNKTQT 1. Phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao Khái niệm về nguồn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa, ngoài nghĩa rộng được hiểu như khái niệm “nguồn lực con người”, thường còn được hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lao động (tổng số người đang có việc làm, số người thất nghiệp và số lao động dự phòng), thậm chí có khi còn được hiểu là lực lượng lao động (số người trong độ tuổi lao động mà có khả năng lao động). Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích luỹ được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai (Begg et.

Theo Ngân hàng thế giới thì nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng (WB, 2000). Nguồn nhân lực cần được hiểu là số lượng (số dân) và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động. Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phương nào đó (Phạm Minh Hạc, 2001) Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một tổ chức, một địa phương, một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người thuộc các nhóm đó, nhờ tính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 thống nhất mà nguồn lực con người biến thành nguồn vốn con người đáp ứng yêu cầu phát triển (Đoàn Văn Khái, 2005) Schultz (1972) giải thích thuật ngữ “nguồn nhân lực” là bao gồm nhiều thuộc tính như thể lực, sinh học, tâm lý và văn hoá cũng như giá trị văn hoá và giá trị kinh tếcủa nhà sản xuất và dịch vụ khách hàng. Nguồn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tố cấu thành về số lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và văn hoá.

Các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia được đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội. Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực, nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. Kế thừa quan điểm của các tác giả nghiên cứu về nguồn nhân lực, tác giả đề tài cho rằng: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.

Phát triển nguồn nhân lực Nadler & Nadler (1990) cho rằng phát triển nguồn nhân lực và giáo dục đào tạo là những thuật ngữ có cùng nội hàm. Hai tác giả này định nghĩa: phát triển TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 nguồn nhân lực là làm tăng kinh nghiệm học được trong một khoảng thời gian xác định để tăng cơ hội nâng cao năng lực thực hiện công việc. Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển (Bùi Văn Nhơn, 2006) Trong khái niệm này chất lượng nguồn nhân lực được giải thích như sau: Thể lực của nguồn nhân lực: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần. Thể lực là trạng thái sức khoẻ thể chất của con người, là điều kiện đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động.

Trí lực ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực, song, sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh. Chăm sóc sức khoẻ là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người. Trí lực của nguồn nhân lực: là trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động. Đó là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo của con người.

Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn nhân lực, khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người. Nó bao gồm trình độ tổng hợp từ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng lao động. Trình độ văn hoá, với nền tảng học vấn nhất định là cơ sở cho phát triển trình độ chuyên môn kỹ thuật. Trình độ chuyên môn kỹ thuật đảm bảo cho nguồn nhân lực hoạt động mang tính chuyên môn hoá và chuyên nghiệp hoá.

Kỹ năng lao động theo từng nghành nghề, lĩnh vực là một yêu cầu đặc biệt quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực ở xã hội công nghiệp. Phẩm chất tâm lý xã hội: còn được gọi là tâm lực, chính là tác phong, tinh thần – ý thức trong lao động như: tác phong công nghiệp (khẩn trương, đúng giờ v.), có ý thức tự giác cao, có niềm say mê nghề nghiệp chuyên môn, sáng tạo, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 năng động trong công việc; có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý. Ngày nay, cái đem lại lợi thế cho nguồn nhân lực ngoài trí lực và thể lực, còn phải tính đến phẩm chất đạo đức, nhân cách con người. Phát triển nhân cách, đạo đức đem lại cho con người khả năng thực hiện tốt các chức năng xã hội, nâng cao năng lực sáng tạo của họ trong hoạt động thực tiễn xã hội.

Do vậy, phát triển nguồn nhân lực, ngoài việc quan tâm nâng cao mặt bằng và dân trí, nâng cao sức khoẻ cho mỗi con người, cho cộng đồng xã hội, thì cần coi trọng xây dựng đạo đức, nhân cách, lý tưởng cho con người. Chỉ tiêu tổng hợp: tổ chức phát triển liên hợp quốc đã khuyến nghị và đưa ra chỉ số để đánh giá sự phát triển con người HDI. Theo phương pháp này thì sự phát triển con người được xác định theo ba yếu tố cơ bản và tổng hợp nhất: 1. Sức khỏe,tuổi thọ bình quân của dân số; 2.

Trình độ học vấn: Tỷ lệ dân số biết chữ, số năm đi học của một người; 3.Thu nhập: tổng sản phẩm trong nước GDP/người. Như vậy, phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người; nền văn hoá; truyền thống lịch sử v. Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội cao (Trần Xuân Cầu, 2008).

Khái niệm về nguồn nhân lực chất lƣợng cao Từ thời của Mác, dù chưa đề cập đến thuật ngữ nguồn nhân lực chất lượng cao nhưng Mác đã nêu ra quan niệm về những người có trình độ, có khả năng ứng dụng những thành tựu của khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, đó là những con người có năng lực phát triển toàn diện, đủ sức tinh thông và nắm nhanh chóng toàn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 Tại Hội Nghị BCHTW lần thứ 6 khoá IX, Đảng ta lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ nguồn nhân lực chất lượng cao: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua con đường phát triển, giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ chính là khâu then chốt để nước ta vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ