Giới thiệu dự án
Trong tiến trình phát triển tâm sinh lý lứa tuổi mầm non, giai đoạn 4-5 tuổi (lớp mẫu giáo nhỡ) được xem là thời kỳ bản lề trong việc hoàn thiện các cấu trúc ngữ âm, tích lũy dung lượng vốn từ và chuyển hóa từ ngôn ngữ tình huống sang ngôn ngữ mạch lạc. Các nghiên cứu ngôn ngữ học phát triển (như Pratuxevich, Nguyễn Xuân Khoa) chỉ ra rằng dung lượng vốn từ của trẻ 4-5 tuổi tăng trưởng mạnh mẽ, đạt từ 1.900 đến 2.600 từ. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều cơ sở giáo dục mầm non, việc phát triển kỹ năng diễn đạt và tư duy độc thoại của trẻ vẫn đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống.
Khóa luận "Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động kể chuyện sáng tạo" do tác giả Trần Thị Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S-GVC Hoàng Ngọc Thức (Trường Đại học Quảng Nam) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để chuyển hóa việc tiếp cận văn học từ hình thức nghe - nhắc thụ động sang mô hình kích hoạt tư duy trừu tượng, thúc đẩy trẻ tự do kiến tạo cốt truyện bằng chính hệ thống ngôn ngữ của bản thân.
+-----------------------------------------------------------------------+
| VẤN ĐỀ THỰC TRẠNG (PAIN POINTS) |
| - 56,67% trẻ 4-5 tuổi chỉ đạt mức ngôn ngữ Trung bình & Yếu |
| - 62,5% giáo viên chỉ tổ chức kể chuyện sáng tạo ở mức "thỉnh thoảng" |
| - 75,0% cơ sở thiếu đồ dùng trực quan, rối tương tác |
| - 87,5% thiếu sự phối hợp ngữ cảnh phát triển ngôn ngữ từ gia đình |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| GIẢI PHÁP CAN THIỆP SƯ PHẠM |
| 1. Kiến tạo môi trường góc văn học mở và học liệu đa giác quan |
| 2. Đổi mới quy trình kể chuyện: Kể nối tiếp, kết mở, đổi ngôi kể |
| 3. Tích hợp công nghệ đa phương tiện & Đồ dùng trực quan (rối, tranh) |
| 4. Khung đánh giá 4 tiêu chí chuẩn hóa (Thang 20 điểm) |
+-----------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Phân tích đặc điểm ngữ âm, vốn từ, ngữ pháp, ngữ điệu và tiến trình hình thành tư duy trực quan hình tượng của trẻ mẫu giáo nhỡ.
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng: Đo lường nhận thức sư phạm của giáo viên ($N=8$) và định lượng năng lực ngôn ngữ ban đầu của trẻ ($N=60$) tại Trường Mầm non Sơn Ca, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp: Thiết lập 5 biện pháp sư phạm trực quan hóa và quy trình tương tác kể chuyện sáng tạo (KCST).
- Thực nghiệm và chuẩn hóa: Đánh giá mức độ gia tăng vốn từ, tính biểu cảm và tư duy logic của trẻ sau giai đoạn thực nghiệm sư phạm.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Địa bàn triển khai: Trường Mầm non Sơn Ca, Phường Tân Thạnh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam.
- Đối tượng khách thể: 60 trẻ mẫu giáo nhỡ (chia thành 2 nhóm: Lớp Nhỡ 1 và Lớp Nhỡ 2) cùng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên chuyên trách.
- Giới hạn chuyên môn: Tập trung phát triển ngôn ngữ độc thoại, ngôn ngữ giải thích và khả năng cấu trúc câu mạch lạc qua thể loại truyện kể sáng tạo.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát thực tiễn tại trường Mầm non Sơn Ca phản ánh khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và năng lực ứng dụng thực tế của giáo viên:
| Tiêu chí khảo sát |
Nhận thức lý luận |
Thực tế triển khai |
Khoảng trống nghiệp vụ (Gap) |
| Tính cấp thiết của KCST |
87,5% đánh giá "Rất cần thiết" |
25,0% thực hiện "Rất thường xuyên" |
Thiếu bộ công cụ sư phạm và tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa. |
| Môi trường hoạt động |
100% đánh giá môi trường ảnh hưởng lớn |
62,5% chỉ thiết kế góc văn học "Thỉnh thoảng" |
Góc văn học mang tính trưng bày tĩnh, thiếu tính tương tác động. |
| Kỹ thuật tổ chức |
100% hiểu vai trò kinh nghiệm giáo viên |
Lạm dụng hình thức đọc mẫu, trả lời đóng |
Trẻ học vẹt theo mẫu câu có sẵn, ức chế tư duy độc thoại. |
+-----------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU GIẢI PHÁP THEO MÔ HÌNH MoSCoW |
| |
| [MUST HAVE - Bắt buộc phải có] |
| - Bộ tranh liên hoàn có cấu trúc kết mở để kích hoạt tưởng tượng. |
| - Thang đo 4 tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ (Thang 20 điểm). |
| - Kịch bản đàm thoại mở định hướng vùng phát triển gần nhất (ZPD). |
| |
| [SHOULD HAVE - Nên có] |
| - Bộ rối tay, rối ngón tay bằng nỉ/vải vụn mô phỏng nhân vật. |
| - Giáo án điện tử tương tác ứng dụng trình chiếu đa phương tiện. |
| |
| [COULD HAVE - Có thể tích hợp] |
| - Sổ tay hướng dẫn phụ huynh đồng hành kích hoạt ngôn ngữ tại nhà. |
| - Cuộc thi kể chuyện sáng tạo cấp trường/cấp khối. |
| |
| [WON'T HAVE - Không đưa vào phạm vi] |
| - Các phần mềm nhận diện giọng nói tự động (vượt quá hạ tầng CNTT). |
+-----------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống mô hình sư phạm
Hệ thống phát triển ngôn ngữ qua hoạt động kể chuyện sáng tạo được cấu trúc hóa theo mô hình phân tầng tương tác:
graph TD
A[Môi trường học liệu đa giác quan] --> B(Kích hoạt tư duy trực quan hình tượng)
B --> C{Phương thức can thiệp sư phạm}
C -->|Biện pháp 1| D[Rối tay & Rối chuyển động]
C -->|Biện pháp 2| E[Ghép tranh logic & Kết mở]
C -->|Biện pháp 3| F[Trình chiếu CNTT & Âm thanh mô phỏng]
D --> G[Chuyển hóa ngôn ngữ: Tình huống -> Độc thoại/Mạch lạc]
E --> G
F --> G
G --> H[Khung đánh giá chuẩn 4 tiêu chí]
Ngăn xếp công cụ và phương tiện (Pedagogical Stack)
- Hệ thống phần mềm hỗ trợ: Microsoft PowerPoint 2016 (xây dựng Storyboard tương tác), VLC Media Player (xử lý hiệu ứng âm thanh tự nhiên).
- Hạ tầng phần cứng: Hệ thống Smart TV/Màn chiếu kết nối Internet, máy vi tính giáo viên.
- Học liệu tạo hình: Rối tay may từ vải vụn/bìa carton, bộ tranh decal dán tường di động, tranh cắt rời phục vụ bài tập ghép nối logic cốt truyện.
Methodology
Phương pháp tiếp cận dựa trên nền tảng lý thuyết hoạt động (Vygotsky - Vùng phát triển gần nhất ZPD) kết hợp tiến trình thực nghiệm bán tự nhiên:
- Pha 1: Tiền thực nghiệm (Pre-test): Đánh giá chẩn đoán trên 60 trẻ theo 4 tiêu chí định lượng; khảo sát 8 giáo viên mầm non bằng phiếu Anket chuyên sâu.
- Pha 2: Can thiệp sư phạm (Action Phase): Triển khai đồng bộ 5 biện pháp (Thiết lập môi trường, Đồ dùng trực quan động, Tái cấu trúc cốt truyện mở, Đa dạng hóa hình thức tổ chức, Phối hợp liên môi trường Gia đình - Nhà trường).
- Pha 3: Hậu thực nghiệm (Post-test) & Thống kê: Kiểm định sự thay đổi các chỉ số phát âm, dung lượng từ loại, độ phức tạp của câu và tính lưu loát bằng phương pháp thống kê toán học.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình can thiệp được chuyển hóa thành thuật toán sư phạm 4 bước chuẩn hóa trong từng tiết học làm quen tác phẩm văn học:
# Thuật toán cấu trúc tiến trình Kể chuyện sáng tạo (Pedagogical Flow Algorithm)
class CreativeStorytellingPipeline:
def __init__(self, child_state, story_context, visual_aids):
self.child_state = child_state # Vốn từ, phản xạ ngôn ngữ hiện tại
self.story_context = story_context # Tác phẩm văn học nền tảng
self.visual_aids = visual_aids # Rối tay, tranh ghép, bài giảng số
def execute_session(self):
# Bước 1: Ổn định & Kích hoạt tri giác (Perception Activation)
sensory_input = self.visual_aids.activate_interest()
# Bước 2: Khơi gợi tình huống mở (Open-ended Prompting)
prompt = self.story_context.introduce_conflict(type="open_ending")
# Bước 3: Độc thoại sáng tạo & Tương tác vai (Child Monologue & Role-play)
child_response = self.child_state.generate_dialogue(
prompt=prompt,
support_tool=self.visual_aids.puppet
)
# Bước 4: Đánh giá & Điều chỉnh ngữ pháp (Formative Evaluation)
evaluation_score = self.evaluate_performance(child_response)
return evaluation_score
def evaluate_performance(self, response):
scores = {
"TC1_Vocabulary_Richness": response.vocab_count_level, # Max 5
"TC2_Independent_Expression": response.creative_syntax, # Max 5
"TC3_Story_Continuation": response.logic_continuation, # Max 5
"TC4_Visual_Articulation": response.expressive_delivery # Max 5
}
return sum(scores.values())
Dữ liệu kịch bản can thiệp mẫu: Trích đoạn câu chuyện "Món quà của cô giáo" & "Cô Mây"
- Tình huống truyền thống: Giáo viên kể lại toàn bộ kịch bản, hỏi câu hỏi đóng: "Ai không nhận quà? Vì sao Gấu Xù có lỗi?" $\rightarrow$ Trẻ chỉ ghi nhớ máy móc.
- Tình huống can thiệp sáng tạo: Giáo viên dừng tại phân đoạn cao trào:
"Cô Hươu Sao đưa quà cho Gấu Xù nhưng Gấu Xù rụt tay lại. Nếu con là Gấu Xù, con sẽ nói với cô giáo như thế nào để cô và các bạn hiểu?"
$\rightarrow$ Kích thích trẻ sản sinh cấu trúc câu giải thích: "Thưa cô, con chưa ngoan vì con lỡ xô ngã bạn Mèo Khoang, con xin lỗi cô và bạn ạ!"
Testing và validation
Năng lực ngôn ngữ của 60 trẻ được định lượng hóa chi tiết theo hệ thống tiêu chí rubrics:
{
"Assessment_Rubric": {
"TC1_So_luong_von_tu": {
"Muc_5_diem": "Von tu phong phu, tang them >15 tu moi, su dung linh hoat danh-dong-tinh tu",
"Muc_3_diem": "Von tu o muc trung binh, tang it tu moi, su dung lap tu",
"Muc_2_diem": "Von tu ngheo nan, phu thuoc hoan toan vao mau cua co"
},
"TC2_Kha_nang_dien_dat_doc_lap": {
"Muc_5_diem": "Ke hoan toan bang ngon ngu cua tre, cau dung ngu phap, co cam xuc",
"Muc_3_diem": "Bo sot tinh tiet, noi cau cut, can co nhac nho",
"Muc_2_diem": "Chi thuoc long nhac lai nguyen van, ap ung"
},
"TC3_Kha_nang_ke_noi_tiep": {
"Muc_5_diem": "Tu ngu logic, suy luan tinh tiet moi hop ly, mach lac",
"Muc_3_diem": "Ke tiep duoc nhung thieu logic, tu ngu chua phu hop",
"Muc_2_diem": "Khong the phat trien tiep mach truyen"
},
"TC4_Tuong_tac_truc_quan_dien_cam": {
"Muc_5_diem": "Ket hop hoan hao voi roi/tranh, giong ke bieu cam theo tinh huong",
"Muc_3_diem": "Ke con nhin cham cham vao co, chua linh hoat dung hoc lieu",
"Muc_2_diem": "Khong tuong tac duoc voi do dung truc quan"
}
}
}
Kết quả đạt được
Dữ liệu khảo sát ban đầu trên mẫu nghiên cứu $N=60$ trẻ (Lớp Nhỡ 1: 30 trẻ, Lớp Nhỡ 2: 30 trẻ):
PHÂN BỐ TRÌNH ĐỘ NGÔN NGỮ BAN ĐẦU (N = 60)
[Giỏi: 18.33%] ==== (11 trẻ)
[Khá: 25.00%] ====== (15 trẻ)
[Trung bình: 36.67%] ========= (22 trẻ)
[Yếu: 20.00%] ===== (12 trẻ)
------------------------------------------------------------------
TỔNG NHÓM HẠN CHẾ (Trung bình + Yếu): 56.67% (34/60 trẻ)
| Mức độ xếp loại |
Thang điểm chuẩn |
Số lượng trẻ ($N=60$) |
Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Loại Giỏi |
18 - 20 điểm |
11 |
18,33% |
| Loại Khá |
15 - 17 điểm |
15 |
25,00% |
| Loại Trung bình |
12 - 14 điểm |
22 |
36,67% |
| Loại Yếu |
Dưới 12 điểm |
12 |
20,00% |
Sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp kể chuyện sáng tạo, thời gian tập trung chú ý có chủ định của trẻ tăng từ 15-20 phút lên mức 30-37 phút. Tỷ lệ phát âm sai thanh điệu (hỏi/ngã) và phụ âm (x/s, ch/tr) giảm rõ rệt; 100% trẻ trong nhóm thực nghiệm tự tin sử dụng câu ghép đẳng lập và câu phức chỉ nguyên nhân - kết quả ("Vì... nên...", "Nếu... thì...").
Đổi mới và đóng góp
- Chuyển dịch mô thức sư phạm (Paradigm Shift): Chuyển đổi căn bản từ phương pháp truyền thống "Cô kể - Trẻ nghe - Nhắc lại nguyên văn" sang phương pháp kiến tạo "Cô gợi mở - Đa giác quan tương tác - Trẻ kiến tạo kịch bản".
- Kỹ thuật dàn dựng trực quan động (Dynamic Visuals): Ứng dụng rối tay chuyển động và tranh bồi bìa cứng cắt rời, biến nhân vật thành các đối tượng có thể thao tác (manipulative objects), kích hoạt trực tiếp tư duy trực quan hành động sang trực quan hình tượng.
- Cơ chế kịch bản đa kết thúc (Branching Storylines): Đưa ra các câu chuyện có tình huống mở (như bài học giao thông trong "Câu chuyện về xe đạp con", hay nguyên lý tự nhiên trong "Cô Mây"), buộc trẻ phải huy động vốn sống thực tế để giải quyết mâu thuẫn nhân vật.
- Tiêu chuẩn hóa công cụ lượng giá: Đóng góp bộ tiêu chí 4 thành phần định lượng chính xác sự tiến bộ về cấu trúc ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ.
SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY KỂ CHUYỆN
[Phương pháp Truyền thống]
- Trẻ thụ động lắng nghe ---------------------> Vốn từ tăng: +5% - 8%
- Kể theo mẫu định sẵn -----------------------> Tính sáng tạo: Thấp (10%)
- Tranh minh họa tĩnh ------------------------> Mức độ hứng thú: Trung bình
[Phương pháp Đọc kể thông thường]
- Sử dụng sách tranh lật ---------------------> Vốn từ tăng: +10% - 12%
- Câu hỏi kiểm tra trí nhớ đóng --------------> Tính sáng tạo: Trung bình (25%)
- Tương tác 1 chiều --------------------------> Mức độ hứng thú: Khá
[Mô hình Kể chuyện sáng tạo - Đề tài]
- Rối tay + Tranh ghép động + CNTT -----------> Vốn từ tăng: +25% - 35%
- Kịch bản mở, phân vai sáng tạo ------------> Tính sáng tạo: Xuất sắc (>70%)
- Trẻ làm chủ lời thoại ----------------------> Mức độ hứng thú: Cực cao (duy trì 37p)
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
- Góc Văn học & Hoạt động góc: Trẻ tự do lựa chọn nhân vật rối tay, ghép tranh theo nhóm 3-4 trẻ để tự xây dựng các phiên bản truyện cổ tích mới.
- Hoạt động ngoài trời: Giáo viên tận dụng các bức tranh tường lớn trong khuôn viên trường Mầm non Sơn Ca để tổ chức hoạt động "Quan sát cảnh quan - Sáng tác cốt truyện tại chỗ".
- Tích hợp liên môn: Kết hợp hoạt động tạo hình (vẽ tranh, nặn, xé dán nhân vật) $\rightarrow$ Chuyển sang hoạt động làm quen văn học $\rightarrow$ Trẻ kể chuyện dựa trên chính sản phẩm tạo hình của mình.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
Tuần 1 - 2: Chuẩn bị & Thiết kế học liệu
+-- Khảo sát phân loại ngôn ngữ trẻ ban đầu (N = 60).
+-- Xây dựng góc văn học mở, chế tác bộ rối tay và hệ thống tranh cắt rời.
Tuần 3 - 6: Can thiệp chuyên sâu trên tiết học
+-- Ứng dụng giáo án điện tử tương tác và kỹ thuật câu hỏi gợi mở.
+-- Rèn luyện kỹ năng sử dụng rối tay kết hợp biểu cảm ngữ điệu.
Tuần 7 - 10: Mở rộng không gian & Phối hợp gia đình
+-- Tổ chức hoạt động kể chuyện sáng tạo ngoài trời và qua tranh tường.
+-- Gửi video mẫu và phiếu hướng dẫn phụ huynh tương tác cùng trẻ tại nhà.
Tuần 11 - 12: Đánh giá tổng kết & Tối ưu
+-- Đo lường theo bảng 4 tiêu chí rubrics.
+-- Tổ chức Hội thi "Bé kể chuyện sáng tạo" cấp khối mầm non nhỡ.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Nguồn lực cơ sở vật chất: Tỷ lệ giáo viên thiếu đồ dùng đồ chơi chuyên biệt còn cao (75,0%); phòng chức năng phục vụ sân khấu kịch nghệ thuật mầm non chưa hoàn thiện do dự án trường mới ở giai đoạn 1.
- Rào cản gia đình: 87,5% giáo viên gặp khó khăn khi liên kết với phụ huynh; một bộ phận gia đình có thói quen nói nựng, phát âm sai lệch dẫn đến tật phát âm khó sửa ở trẻ.
- Quy mô sĩ số: Số lượng 30 trẻ/lớp gây áp lực lớn cho giáo viên trong việc cá nhân hóa từng lượt kể độc thoại cho toàn bộ trẻ trong 1 tiết học (thường kéo dài 25-30 phút).
Hướng phát triển tiếp theo
- Số hóa toàn bộ kho dữ liệu tranh truyện mầm non thành học liệu mở dạng tương tác cảm ứng.
- Tổ chức các workshop chuyên đề tập huấn kỹ thuật biên kịch mở và kỹ năng múa rối cho 100% giáo viên khối mầm non.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang độ tuổi mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) với yêu cầu nâng cao về tiền đọc - tiền viết (Early Literacy).
Đối tượng hưởng lợi
- Học sinh mầm non (4-5 tuổi): Được mở rộng vốn từ chủ động (+25-35%), xóa bỏ mặc cảm tự ti, làm chủ khả năng diễn đạt lưu loát và phát triển năng lực tư duy logic.
- Giáo viên mầm non: Sở hữu quy trình tổ chức tiết dạy văn học sinh động, giảm áp lực thuyết giảng một chiều và nâng cao tay nghề sư phạm.
- Cán bộ quản lý trường học: Thiết lập được bộ chuẩn đánh giá chất lượng phát triển ngôn ngữ cho trẻ theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.
- Phụ huynh học sinh: Nắm bắt phương pháp giao tiếp khoa học, xóa bỏ thói quen nói sai và hình thành môi trường ngôn ngữ chuẩn mực tại gia đình.
Câu hỏi thường gặp
1. Kể chuyện sáng tạo khác gì so với việc dạy trẻ kể lại câu chuyện đã học?
Dạy trẻ kể lại chuyện chủ yếu rèn luyện trí nhớ tái hiện và yêu cầu trẻ bám sát văn bản mẫu. Kể chuyện sáng tạo kích hoạt tư duy trừu tượng, cho phép trẻ thay đổi kết thúc, thay đổi tính cách nhân vật, đổi ngôi kể hoặc tự kiến tạo toàn bộ diễn biến mới dựa trên học liệu trực quan.
2. Làm thế nào để hỗ trợ những trẻ nhút nhát, vốn từ nghèo nàn tham gia hoạt động?
Áp dụng kỹ thuật phân tầng nhiệm vụ: Bắt đầu bằng việc cho trẻ cầm con rối làm động tác minh họa cho lời kể của bạn/cô, sau đó nâng cấp lên việc trả lời các câu hỏi lựa chọn đơn giản, trước khi khuyến khích trẻ tự do độc thoại 2-3 câu ngắn theo ý thích.
3. Chi phí đầu tư cho hệ thống học liệu kể chuyện sáng tạo có tốn kém không?
Hoàn toàn tối ưu chi phí do 80% học liệu trực quan (rối tay, mô hình sân khấu, tranh cắt dán) được tận dụng tái chế từ nguyên vật liệu mở như vải vụn, bìa carton, phế liệu an toàn kết hợp với bài giảng điện tử tự thiết kế trên PowerPoint.
4. Giải pháp khắc phục tình trạng phát âm ngọng (dấu hỏi/ngã, phụ âm x/s, l/n) cho trẻ?
Thông qua lời thoại của các nhân vật hoạt hình và sự uốn nắn trực quan của giáo viên trong ngữ cảnh kịch tính, trẻ được tiếp nhận phản hồi chuẩn xác một cách tự nhiên mà không cảm thấy bị chê bai hay áp lực tâm lý.
5. Tiêu chí nào quan trọng nhất trong 4 tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ của trẻ?
Tiêu chí Khả năng diễn đạt độc lập bằng ngôn ngữ của trẻ (TC2) và Khả năng kể nối tiếp/tư duy logic (TC3) là quan trọng nhất, vì phản ánh trực tiếp năng lực tư duy sáng tạo thay vì khả năng bắt chước cơ học.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thảo đã chứng minh một cách khoa học và thực tiễn rằng: Hoạt động kể chuyện sáng tạo không đơn thuần là một môn học nghệ thuật mà là phương thức can thiệp sư phạm toàn diện nhằm tối ưu hóa năng lực ngôn ngữ và tư duy cho trẻ 4-5 tuổi. Việc phối hợp hài hòa giữa hệ thống đồ dùng trực quan động, câu hỏi gợi mở đa tầng và môi trường giáo dục tích hợp đã mang lại sự chuyển biến vượt bậc về dung lượng từ vựng, độ mạch lạc và sự tự tin trong giao tiếp của trẻ tại Trường Mầm non Sơn Ca.
Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhà nghiên cứu giáo dục mầm non, đội ngũ giáo viên trực tiếp đứng lớp và các cơ sở giáo dục đang trong lộ trình đổi mới phương pháp giảng dạy lấy trẻ làm trung tâm. Để khai phóng tối đa tiềm năng ngôn ngữ của thế hệ mầm non, các nhà trường cần chủ động đưa mô hình kể chuyện sáng tạo vào kế hoạch giáo dục trọng tâm hàng năm.