ĐẶT VẤN ĐỀ I. Lý do chọn đề tài Thế kỉ I à thế kỉ của nền kinh tế tri thức, c n người được xe à nh n tố chính của sự phát triển. Một xã hội uốn phát triển phải dựa và sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ việc khai thác tiề năng của c n người, ấy việc phát huy nguồn ực của c n người à nh n tố của sự phát triển. Chúng ta đang sống tr ng thời đại B ng nổ tri thức, khối ượng kiến thức đang ngày ột gia tăng nhanh chóng.
D khối ượng kiến thức tăng Siêu tốc u thu n với quỹ thời gian học t p ở nhà trường có hạn nên giá dục phải dựa trên nguyên tắc Học t p thường xuyên, suốt đời. Vì v y, nhiệ vụ của giá viên hiện nay không chỉ dạy kiến thức à điều quan trọng à dạy phương pháp, r n uyện khả năng tự à việc, tự tì hiểu để nắ bắt tri thức từ đó giúp học sinh v n dụng các kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn. Hiện nay nhiều trường đại học trên cả nước lựa chọn tổ chức đánh giá năng ực để xét tuyển học sinh và đại học. Bài thi ĐGNL chú trọng đánh giá các năng ực cơ bản, thông qua một bài thi tổng hợp gồm 120 câu hỏi trong thời gian 150 phút.
Song song với việc thay đổi cách đánh giá thì đòi hỏi người dạy và người học cũng cần thay đổi cách dạy và cách học để thích nghi với xu hướng phát triển của thời đại. Vì v y phát triển năng ực nói chung và NLVDKT nói riêng là nhiệm vụ quan trọng của GV trong dạy học chương trình giá dục phổ thông mới. Sử dụng BTTT phù hợp là một biện pháp để phát triển NLVDKT cho HS trong môn Sinh học. Phân tích bản chất NLVDKT đã học, khái niệm thực tiễn, BTTT, à cơ sở ch đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng BTTT để tổ chức dạy học phần Sinh học tế bào (Sinh học 10) the hướng phát triển NLVDKT ch HS để giúp cho GV có thể tham khảo trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông đáp ứng mục tiêu dạy học the định hướng phát triển năng ực HS.
Mặt khác Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức xuất phát từ đời sống sản xuất và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Nếu gắn những kiến thức đó và những tình huống thực tiễn thì sẽ giúp học sinh tích cực, chủ động, sáng tạ để chiế ĩnh tri thức một cách hiệu quả từ đó v n dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các sự việc, hiện tượng trong thực tiễn giúp học sinh phát huy năng ực của bản thân. Tr ng đó giá dục d n tộc, hệ thống trường THPT- DTNT à ại trường chuyên biệt. Hệ thống các trường d n tộc nội trú không chỉ góp phần n ng ca d n trí à còn tạ nguồn cán bộ đáp ứng nhu cầu phát triền kinh tế – xã hội ch các địa phương có đồng bà d n tộc sinh sống.
Đối tượng các e học sinh hầu hết đều sống xa gia đình, sống t p trung việc học t p ăn uống vui chơi đều có sự quản í của nhà trường và 7 quỹ thời gian học t p của các e à tự học ở trên ớp. Vì v y nếu không có phương pháp, kĩ năng để ĩnh hội tri thức thì việc học của học sinh sẽ không đạt kết quả cao và khả năng v n dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ bị hạn chế. D đó sự hứng thú, tích cực tự giác, năng động, sáng tạo, khả năng làm chủ bản thân, làm chủ tri thức là những yêu cầu cần phải có ở người học sinh sống tr ng ôi trường nội trú. 1 skkn uất phát từ những ý d đó, tôi chọn đề tài “ Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường THPT DTNT trong dạy học bộ môn Sinh Học ” II.
Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu - Phạ vi nghiên cứu: Các vấn đề thực tiễn iên quan đến những bài học tr ng phần : sinh học tế bà chương trình Sinh học 10. - Đối tượng nghiên cứu: Bài t p Sinh học gắn iền với thực tiễn. Mục đích nghiên cứu: - Thiết kế hệ thống bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn - Áp dụng bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn và dạy học sinh học tại các trường THPT DTNT. Tính mới và những đóng góp của đề tài Đề tài thiết kế và sử dụng bài t p thực tiễn phù hợp với quy trình phát triển, bồi dưỡng năng ực v n dụng kiến thức trong dạy học Sinh học THPT DTNT, cho học sinh THPT DTNT the hướng tiếp c n chương trình giá dục phổ thông mới.
Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận + Nghiên cứu cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học, Triết học của việc phát triển năng ực và một số lý thuyết về phương pháp phát triển NLVDKT cho HS ở trường THPT DTNT. + Nghiên cứu nội dung các tài liệu iên quan đến lí lu n dạy học, PPDH môn Sinh học. + Nghiên cứu chương trình, tài iệu dạy học môn Sinh học ở trường THPT.
+ Nghiên cứu các đề thi các cấp tr ng nước. + Tìm hiểu một số vấn đề về NLVDKT và xu hướng phát triển NLVDKT trên thế giới và Việt Nam. + Tìm hiểu kết quả các công trình nghiên cứu khoa học về tình hình dạy học phương pháp phát triển và đánh giá NLVDKT ở trong và ng ài nước hiện nay. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 5.
Điều tra, phỏng vấn + Phỏng vấn trực tiếp GV, HS. + Điều tra thực tiễn dạy và học bộ môn Sinh học của GV, HS trường THPT DTNT thông qua phiếu hỏi hoặc quan sát các giờ dạy học của GV. + Xây dựng bảng điểm quan sát NLVDKT của HS THPT và quan sát, đánh giá sự tiến bộ qua quá trình bồi dưỡng, phát triển NLVDKT. Thực nghiệm sƣ phạm Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của biện pháp và những đề xuất của đề tài.
Tr ng đề tài trình bày dạy thực nghiệm ba giáo án với thời ượng 03 tiết trong chương trình Sinh học 10 tại hai trường THPT DTNT trên địa bàn Tỉnh Nghệ An. Đồng thời tiến hành kiểm tra 02 bài (1 bài 15 phút và 1 bài 45 phút). 3 skkn NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI I. Cơ sở thực tiễn 1.
Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trƣờng THPT DTNT Tỉnh Nghệ An 1.1 Điểm qua những thành tích đã đạt đƣợc của trƣờng THPT- DTNT Tỉnh Nghệ An Trường Trung học Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n được thành l p nă 198. Qua 5 nă x y dựng và trưởng thành trường đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc. Và nă học 2018- 2019, có 100% học sinh đ u tốt nghiệp có 1 e được ban dân tộc tỉnh vinh danh, 1 e được ủy ban nhân dân tỉnh vinh danh.5 e đã trưởng thành trở về phục vụ, xây dựng quê hương, nhiều e đã trưởng thành thành cán bộ cốt cán có năng ực của địa phương. Th t có ý nghĩa khi à nhiều dân tộc, lần đầu tiên nhờ ái trường này có người có trình độ Trung học Phổ thông, có người thành cán bộ.
Đáng chú ý là: trong quá trình giáo dục, đà tạ , nhà trường đã x y dựng được ôi trường nội trú có văn h á, văn inh, không có tệ nạn xã hội, các em học sinh chă ng an, có ý thức tổ chức kỷ lu t cao, chất ượng đạ đức, chất ượng văn h á ngày càng tốt, học sinh giỏi tỉnh, thi đỗ đại học, ca đ ng, trung học chuyên nghiệp ngày càng nhiều. Nhà trường vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Hu n chương La động Nhất, Nhì, Ba, Được Thủ Tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục- Đà tạo tặng Bằng khen. Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n à cánh chi đầu đàn, à trường trọng điểm chất ượng cao trong sự nghiệp phát triển giáo dục miền núi của tỉnh Nghệ n.Về đặc điểm nhận thức HS ngƣời d n tộc thiểu số Điểm nổi b t trong khả năng tư duy của học sinh người dân tộc thiểu số là thói quen a động trí óc chưa bền, ngại động não. Trong học t p nhiều em không biết l t đi t lại vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ s u sắc về vấn đề học t p.
Nhiều học sinh không hiểu bài nhưng không biết mình không hiểu ở chỗ nà. Tư duy của học sinh còn kém nhanh nhạy và linh hoạt, khả năng thay đổi giải pháp ch m, nhiều khi máy móc, r p khuôn. Học sinh thường thỏa mãn với cái có sẵn, ít động nã đổi mới, khả năng độc l p tư duy và óc phê phán còn hạn chế. Tha tác tư duy thể hiện ở khả năng ph n tích, tổng hợp, khái quát của học sinh còn phát triển ch m, thiếu toàn diện.
Học sinh người dân tộc thiểu số đa số chă chỉ, chịu khó s ng phương pháp học t p nói chung chưa kh a học, thường tiếp thu tri thức một cách thụ động bằng các ghi nhớ, tái hiện. Cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi cố gắng lặp lại y nguyên, ngại đà s u, suy nghĩ, tì dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề nghiên cứu (học vẹt). Hình thức học t p của HS v n hay sử dụng là học thuộc lòng trong vở ghi, các hình thức ôn t p mang tính tích cực ít được sử dụng, kỹ năng x y dựng dàn ý tóm tắt bài học, kĩ năng x y dựng sơ đồ, l p bảng tóm tắt của HS đa số ở mức yếu và hầu như chưa được hình thành. 4 skkn HS trường DTNT thường gặp khó khăn khi phát biểu trước đá đông vì ngại ngùng, thiếu tự tin, một số HS gặp khó khăn tr ng diễn đạt bằng tiếng phổ thông (tiếng Việt) các kiến thức vốn đã hiểu (tức là tuy trong óc thì hiểu mà lại khó khăn để nói, viết ra), Như v y với đối tượng à học sinh người dân tộc thiểu số thì các kỹ năng tự học, kỹ năng gia tiếp, các kỹ năng ề rất hạn chế d các e chưa có điều kiện để sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, các phương pháp dạy học tích cực.
Chất lƣợng đầu vào của HS THPT - DTNT Tỉnh Nghệ An.