Skkn thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trƣờng thpt dtnt trong dạy học bộ môn sinh học

Khám phá thiết kế và ứng dụng bài tập thực tiễn giúp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường THPT DTNT trong dạy học sinh học.

Trường đại học

Trường THPT DTNT Tỉnh Nghệ An

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sáng kiến kinh nghiệm

2022

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở thực tiễn

1.1.1. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trường THPT DTNT Tỉnh Nghệ An

1.1.1.1. Điểm qua những thành tích đã đạt được của trường THPT- DTNT Tỉnh Nghệ An
1.1.1.2. Về đặc điểm nhận thức HS người dân tộc thiểu số

1.1.2. Chất lượng đầu vào của HS THPT - DTNT Tỉnh Nghệ An

1.2. Mục đích điều tra

1.3. Đối tượng điều tra

1.4. Phương pháp điều tra

1.5. Kết quả điều tra

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRONG PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO - SINH HỌC 10

3. CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.3. Đối tượng thực nghiệm

3.4. Kết quả thực nghiệm

3.4.1. Phân tích định lượng

3.4.2. Phân tích định tính

3.4.2.1. Về trình độ lĩnh hội kiến thức, mức độ tích cực học tập của học sinh
3.4.2.2. Về kỹ năng học tập của học sinh
3.4.2.3. Về độ bền kiến thức sau thực nghiệm
3.4.2.4. Về vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn

PHẦN III- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS

Tóm tắt

I. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức sinh học

Phần này tập trung vào năng lực vận dụng kiến thức sinh học, một Salient LSI keyword quan trọng trong đề tài. Năng lực vận dụng kiến thức sinh học không chỉ là việc ghi nhớ thuần túy mà là khả năng áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Đề tài nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyển đổi từ học thuộc lòng sang học hiểu, học vận dụng. Điều này được thể hiện qua việc thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn, một Salient Keyword, nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành sinh học, một Semantic LSI keyword. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng bài tập thực tiễn giúp học sinh nâng cao khả năng giải quyết vấn đề, một Close Entity của năng lực vận dụng kiến thức sinh học. Giáo dục sinh học THPT, một Semantic LSI keyword, cần hướng tới mục tiêu phát triển năng lực này. Phương pháp dạy học sinh học THPT, một Semantic LSI keyword, cần được đổi mới để hỗ trợ quá trình này.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của năng lực vận dụng kiến thức

Đề tài làm rõ khái niệm năng lực vận dụng kiến thức sinh học (Salient LSI Keyword) như khả năng phân tích, tổng hợp, áp dụng kiến thức sinh học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Nó không chỉ dừng lại ở việc nhớ kiến thức lý thuyết mà còn là việc vận dụng kiến thức đó một cách linh hoạt trong các tình huống khác nhau. Tầm quan trọng của năng lực này (Salient Entity) được nhấn mạnh trong bối cảnh xã hội hiện đại đòi hỏi con người phải có khả năng thích ứng và giải quyết vấn đề. Trong nghiên cứu, học sinh trường THPT DTNT (Semantic LSI Keyword) được xem là đối tượng trọng tâm, do đó việc phát triển năng lực này cho học sinh dân tộc nội trú là đặc biệt cần thiết. Việc đánh giá năng lực sinh học (Close Entity) cũng được đề cập, nhấn mạnh vào việc đánh giá toàn diện, không chỉ dựa trên kiến thức lý thuyết mà còn trên khả năng vận dụng thực tế. Giải pháp, biện pháp (Semantic LSI Keyword) được đề xuất trong đề tài hướng đến việc xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn phù hợp, giúp học sinh rèn luyện khả năng này.

1.2. Thực trạng và thách thức trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức

Nghiên cứu chỉ ra thực trạng (Salient Keyword) của việc dạy và học sinh học (Semantic Entity) ở trường THPT DTNT (Semantic LSI Keyword). Học sinh thường học thụ động, thiếu khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chất lượng giáo dục sinh học THPT (Salient LSI Keyword) còn nhiều hạn chế. Một số thách thức (Salient Keyword) được nêu ra, bao gồm: đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc nội trú, chất lượng đầu vào không đồng đều, thiếu phương pháp dạy học tích cực. Giáo viên sinh học THPT (Semantic LSI Keyword) cũng gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn hiệu quả. Việc tích hợp công nghệ thông tin vào dạy học sinh học (Semantic LSI Keyword) cũng được đề cập như một hướng giải quyết tiềm năng. Khả năng tự học (Close Entity) của học sinh cũng là một yếu tố quan trọng cần được quan tâm.

II. Phương pháp và giải pháp phát triển năng lực

Phần này trình bày phương pháp dạy học sinh học (Semantic LSI Keyword) để phát triển năng lực vận dụng kiến thức sinh học (Salient LSI Keyword). Bài tập thực tiễn (Salient Keyword) đóng vai trò trung tâm. Đề tài đề xuất một mô hình dạy học tích hợp, một Semantic LSI keyword, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Các bài tập được thiết kế dựa trên các tình huống thực tiễn, giúp học sinh liên hệ kiến thức với cuộc sống. Việc sử dụng tài liệu tham khảo sinh học (Semantic LSI Keyword) và sách giáo khoa sinh học THPT (Semantic LSI Keyword) cũng được đề cập. Rèn luyện kỹ năng (Salient Keyword) như phân tích dữ liệu, suy luận, giải quyết vấn đề được nhấn mạnh. Đánh giá năng lực toàn diện (Semantic LSI Keyword) được đề xuất, bao gồm cả đánh giá kiến thức và kỹ năng.

2.1. Thiết kế bài tập thực tiễn

Đề tài trình bày chi tiết quy trình thiết kế bài tập thực tiễn (Salient LSI Keyword). Các bài tập được thiết kế đa dạng, phù hợp với trình độ và đặc điểm tâm lý của học sinh trường THPT DTNT (Semantic LSI Keyword). Nội dung bài tập liên quan đến các lĩnh vực thực tiễn như sinh học với thực phẩm, sinh học với sức khỏe con người, sinh học và môi trường sống. Mô hình dạy học (Semantic LSI Keyword) được đề xuất nhấn mạnh tính trải nghiệm, giúp học sinh chủ động tìm tòi, khám phá. Việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ như hình ảnh, video clip cũng được đề cập để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả của bài tập. Chương trình giáo dục phổ thông (Semantic LSI Keyword) mới được xem là cơ sở để thiết kế bài tập, hướng tới việc phát triển năng lực toàn diện của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học (Salient LSI Keyword) là chìa khóa để nâng cao chất lượng giảng dạy.

2.2. Thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả

Đề tài tiến hành thực nghiệm sư phạm, một Salient Keyword, để kiểm chứng hiệu quả của các phương pháp và giải pháp (Salient LSI Keyword) đề xuất. Kết quả thực nghiệm được phân tích định lượng và định tính. Đánh giá năng lực (Semantic LSI Keyword) của học sinh được thực hiện thông qua các bài kiểm tra, quan sát quá trình học tập. Các chỉ số đánh giá bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập. Kết quả cho thấy việc sử dụng bài tập thực tiễn (Salient Keyword) có tác dụng tích cực trong việc nâng cao năng lực vận dụng kiến thức sinh học (Salient LSI Keyword) của học sinh. Khả năng tư duy phản biện (Semantic LSI Keyword) và khả năng giải quyết vấn đề (Close Entity) của học sinh cũng được cải thiện rõ rệt. Bồi dưỡng giáo viên sinh học THPT (Semantic LSI Keyword) về phương pháp dạy học tích cực cũng là một hướng đi quan trọng cần được chú trọng.

31/01/2025
Skkn thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trƣờng thpt dtnt trong dạy học bộ môn sinh học

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ I. Lý do chọn đề tài Thế kỉ I à thế kỉ của nền kinh tế tri thức, c n người được xe à nh n tố chính của sự phát triển. Một xã hội uốn phát triển phải dựa và sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ việc khai thác tiề năng của c n người, ấy việc phát huy nguồn ực của c n người à nh n tố của sự phát triển. Chúng ta đang sống tr ng thời đại B ng nổ tri thức, khối ượng kiến thức đang ngày ột gia tăng nhanh chóng.

D khối ượng kiến thức tăng Siêu tốc u thu n với quỹ thời gian học t p ở nhà trường có hạn nên giá dục phải dựa trên nguyên tắc Học t p thường xuyên, suốt đời. Vì v y, nhiệ vụ của giá viên hiện nay không chỉ dạy kiến thức à điều quan trọng à dạy phương pháp, r n uyện khả năng tự à việc, tự tì hiểu để nắ bắt tri thức từ đó giúp học sinh v n dụng các kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn. Hiện nay nhiều trường đại học trên cả nước lựa chọn tổ chức đánh giá năng ực để xét tuyển học sinh và đại học. Bài thi ĐGNL chú trọng đánh giá các năng ực cơ bản, thông qua một bài thi tổng hợp gồm 120 câu hỏi trong thời gian 150 phút.

Song song với việc thay đổi cách đánh giá thì đòi hỏi người dạy và người học cũng cần thay đổi cách dạy và cách học để thích nghi với xu hướng phát triển của thời đại. Vì v y phát triển năng ực nói chung và NLVDKT nói riêng là nhiệm vụ quan trọng của GV trong dạy học chương trình giá dục phổ thông mới. Sử dụng BTTT phù hợp là một biện pháp để phát triển NLVDKT cho HS trong môn Sinh học. Phân tích bản chất NLVDKT đã học, khái niệm thực tiễn, BTTT, à cơ sở ch đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng BTTT để tổ chức dạy học phần Sinh học tế bào (Sinh học 10) the hướng phát triển NLVDKT ch HS để giúp cho GV có thể tham khảo trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông đáp ứng mục tiêu dạy học the định hướng phát triển năng ực HS.

Mặt khác Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức xuất phát từ đời sống sản xuất và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Nếu gắn những kiến thức đó và những tình huống thực tiễn thì sẽ giúp học sinh tích cực, chủ động, sáng tạ để chiế ĩnh tri thức một cách hiệu quả từ đó v n dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các sự việc, hiện tượng trong thực tiễn giúp học sinh phát huy năng ực của bản thân. Tr ng đó giá dục d n tộc, hệ thống trường THPT- DTNT à ại trường chuyên biệt. Hệ thống các trường d n tộc nội trú không chỉ góp phần n ng ca d n trí à còn tạ nguồn cán bộ đáp ứng nhu cầu phát triền kinh tế – xã hội ch các địa phương có đồng bà d n tộc sinh sống.

Đối tượng các e học sinh hầu hết đều sống xa gia đình, sống t p trung việc học t p ăn uống vui chơi đều có sự quản í của nhà trường và 7 quỹ thời gian học t p của các e à tự học ở trên ớp. Vì v y nếu không có phương pháp, kĩ năng để ĩnh hội tri thức thì việc học của học sinh sẽ không đạt kết quả cao và khả năng v n dụng kiến thức vào thực tiễn sẽ bị hạn chế. D đó sự hứng thú, tích cực tự giác, năng động, sáng tạo, khả năng làm chủ bản thân, làm chủ tri thức là những yêu cầu cần phải có ở người học sinh sống tr ng ôi trường nội trú. 1 skkn uất phát từ những ý d đó, tôi chọn đề tài “ Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường THPT DTNT trong dạy học bộ môn Sinh Học ” II.

Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu - Phạ vi nghiên cứu: Các vấn đề thực tiễn iên quan đến những bài học tr ng phần : sinh học tế bà chương trình Sinh học 10. - Đối tượng nghiên cứu: Bài t p Sinh học gắn iền với thực tiễn. Mục đích nghiên cứu: - Thiết kế hệ thống bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn - Áp dụng bài t p Sinh học có nội dung iên quan đến thực tiễn và dạy học sinh học tại các trường THPT DTNT. Tính mới và những đóng góp của đề tài Đề tài thiết kế và sử dụng bài t p thực tiễn phù hợp với quy trình phát triển, bồi dưỡng năng ực v n dụng kiến thức trong dạy học Sinh học THPT DTNT, cho học sinh THPT DTNT the hướng tiếp c n chương trình giá dục phổ thông mới.

Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận + Nghiên cứu cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học, Triết học của việc phát triển năng ực và một số lý thuyết về phương pháp phát triển NLVDKT cho HS ở trường THPT DTNT. + Nghiên cứu nội dung các tài liệu iên quan đến lí lu n dạy học, PPDH môn Sinh học. + Nghiên cứu chương trình, tài iệu dạy học môn Sinh học ở trường THPT.

+ Nghiên cứu các đề thi các cấp tr ng nước. + Tìm hiểu một số vấn đề về NLVDKT và xu hướng phát triển NLVDKT trên thế giới và Việt Nam. + Tìm hiểu kết quả các công trình nghiên cứu khoa học về tình hình dạy học phương pháp phát triển và đánh giá NLVDKT ở trong và ng ài nước hiện nay. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 5.

Điều tra, phỏng vấn + Phỏng vấn trực tiếp GV, HS. + Điều tra thực tiễn dạy và học bộ môn Sinh học của GV, HS trường THPT DTNT thông qua phiếu hỏi hoặc quan sát các giờ dạy học của GV. + Xây dựng bảng điểm quan sát NLVDKT của HS THPT và quan sát, đánh giá sự tiến bộ qua quá trình bồi dưỡng, phát triển NLVDKT. Thực nghiệm sƣ phạm Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của biện pháp và những đề xuất của đề tài.

Tr ng đề tài trình bày dạy thực nghiệm ba giáo án với thời ượng 03 tiết trong chương trình Sinh học 10 tại hai trường THPT DTNT trên địa bàn Tỉnh Nghệ An. Đồng thời tiến hành kiểm tra 02 bài (1 bài 15 phút và 1 bài 45 phút). 3 skkn NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI I. Cơ sở thực tiễn 1.

Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trƣờng THPT DTNT Tỉnh Nghệ An 1.1 Điểm qua những thành tích đã đạt đƣợc của trƣờng THPT- DTNT Tỉnh Nghệ An Trường Trung học Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n được thành l p nă 198. Qua 5 nă x y dựng và trưởng thành trường đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc. Và nă học 2018- 2019, có 100% học sinh đ u tốt nghiệp có 1 e được ban dân tộc tỉnh vinh danh, 1 e được ủy ban nhân dân tỉnh vinh danh.5 e đã trưởng thành trở về phục vụ, xây dựng quê hương, nhiều e đã trưởng thành thành cán bộ cốt cán có năng ực của địa phương. Th t có ý nghĩa khi à nhiều dân tộc, lần đầu tiên nhờ ái trường này có người có trình độ Trung học Phổ thông, có người thành cán bộ.

Đáng chú ý là: trong quá trình giáo dục, đà tạ , nhà trường đã x y dựng được ôi trường nội trú có văn h á, văn inh, không có tệ nạn xã hội, các em học sinh chă ng an, có ý thức tổ chức kỷ lu t cao, chất ượng đạ đức, chất ượng văn h á ngày càng tốt, học sinh giỏi tỉnh, thi đỗ đại học, ca đ ng, trung học chuyên nghiệp ngày càng nhiều. Nhà trường vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Hu n chương La động Nhất, Nhì, Ba, Được Thủ Tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục- Đà tạo tặng Bằng khen. Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Nghệ n à cánh chi đầu đàn, à trường trọng điểm chất ượng cao trong sự nghiệp phát triển giáo dục miền núi của tỉnh Nghệ n.Về đặc điểm nhận thức HS ngƣời d n tộc thiểu số Điểm nổi b t trong khả năng tư duy của học sinh người dân tộc thiểu số là thói quen a động trí óc chưa bền, ngại động não. Trong học t p nhiều em không biết l t đi t lại vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ s u sắc về vấn đề học t p.

Nhiều học sinh không hiểu bài nhưng không biết mình không hiểu ở chỗ nà. Tư duy của học sinh còn kém nhanh nhạy và linh hoạt, khả năng thay đổi giải pháp ch m, nhiều khi máy móc, r p khuôn. Học sinh thường thỏa mãn với cái có sẵn, ít động nã đổi mới, khả năng độc l p tư duy và óc phê phán còn hạn chế. Tha tác tư duy thể hiện ở khả năng ph n tích, tổng hợp, khái quát của học sinh còn phát triển ch m, thiếu toàn diện.

Học sinh người dân tộc thiểu số đa số chă chỉ, chịu khó s ng phương pháp học t p nói chung chưa kh a học, thường tiếp thu tri thức một cách thụ động bằng các ghi nhớ, tái hiện. Cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi cố gắng lặp lại y nguyên, ngại đà s u, suy nghĩ, tì dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề nghiên cứu (học vẹt). Hình thức học t p của HS v n hay sử dụng là học thuộc lòng trong vở ghi, các hình thức ôn t p mang tính tích cực ít được sử dụng, kỹ năng x y dựng dàn ý tóm tắt bài học, kĩ năng x y dựng sơ đồ, l p bảng tóm tắt của HS đa số ở mức yếu và hầu như chưa được hình thành. 4 skkn HS trường DTNT thường gặp khó khăn khi phát biểu trước đá đông vì ngại ngùng, thiếu tự tin, một số HS gặp khó khăn tr ng diễn đạt bằng tiếng phổ thông (tiếng Việt) các kiến thức vốn đã hiểu (tức là tuy trong óc thì hiểu mà lại khó khăn để nói, viết ra), Như v y với đối tượng à học sinh người dân tộc thiểu số thì các kỹ năng tự học, kỹ năng gia tiếp, các kỹ năng ề rất hạn chế d các e chưa có điều kiện để sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, các phương pháp dạy học tích cực.

Chất lƣợng đầu vào của HS THPT - DTNT Tỉnh Nghệ An.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển năng lực vận dụng kiến thức sinh học cho học sinh trường THPT DTNT" tập trung vào việc nâng cao khả năng áp dụng kiến thức sinh học trong thực tiễn cho học sinh tại các trường trung học phổ thông dân tộc nội trú. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động học tập tích cực. Bài viết không chỉ cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn chỉ ra những lợi ích lâu dài cho học sinh, giúp các em tự tin hơn trong việc vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo bài viết "Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học", nơi trình bày các phương pháp dạy học sáng tạo trong môn toán. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh" cũng cung cấp những chiến lược giảng dạy hiệu quả có thể áp dụng cho nhiều môn học khác nhau. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáo dục qua bài viết "Luận văn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở việt nam". Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và cách thức phát triển năng lực cho học sinh.