Tổng quan luận án
Đề tài "Dạy học Tâm lí học du lịch ở đại học hướng vào phát triển năng lực tự học cho sinh viên" được nghiên cứu sinh Nguyễn Giang Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thành Hưng và TS. Nguyễn Đức Sơn, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo) năm 2017, thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (Mã số: 9 14 01 02).
Tâm lí học du lịch là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong chương trình đào tạo các chuyên ngành Hướng dẫn du lịch, Du lịch học và Văn hoá du lịch, Quản trị kinh doanh du lịch và khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch, Quản trị doanh nghiệp khách sạn và du lịch. Môn học giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tiễn giảng dạy tại các trường đại học bộc lộ nhiều bất cập: giảng viên chưa giúp sinh viên khai thác sâu tri thức và kĩ năng nghề nghiệp; mức độ vận dụng vào hoạt động du lịch còn hạn chế; phương pháp dạy học chậm đổi mới; quản lý đào tạo chưa thích ứng đầy đủ với hệ thống tín chỉ; hình thức tổ chức chủ yếu là dạy học lớp - bài truyền thống; việc kiểm tra, đánh giá nặng về tái hiện giáo trình. Quyết định hơn cả là việc dạy học môn học này còn thiếu sự chú trọng phát triển năng lực tự học của sinh viên. Về mặt lí luận, các nghiên cứu về phát triển năng lực tự học đã được thực hiện nhiều ở các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Giáo dục học, nhưng chưa có công trình nghiên cứu cụ thể về cách dạy và cách học môn Tâm lí học du lịch để phát triển năng lực tự học cho sinh viên đại học. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các biện pháp dạy học môn Tâm lí học du lịch ở đại học hướng vào phát triển năng lực tự học cho sinh viên nhằm nâng cao kết quả học tập.
Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu các biện pháp dạy học Tâm lí học du lịch ở đại học tạo ra được môi trường học tập giàu trải nghiệm, nhiều cơ hội thực hành, thực tế, khuyến khích và dựa vào năng lực nền tảng của sinh viên thì chúng sẽ tác động tích cực đến quá trình tự học và phát triển năng lực tự học của các em.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nội dung đánh số theo văn bản:
- Xác định cơ sở lí luận của dạy học Tâm lí học du lịch ở đại học hướng vào phát triển năng lực tự học của sinh viên.
- Tổ chức khảo sát thực trạng dạy học Tâm lí học du lịch hướng vào phát triển năng lực tự học của sinh viên ở một số trường đại học.
- Đề xuất một số biện pháp dạy học Tâm lí học du lịch ở đại học hướng vào phát triển năng lực tự học của sinh viên.
- Tổ chức thực nghiệm khoa học và lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia để đánh giá kết quả nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu là hoạt động dạy học môn Tâm lí học du lịch trong phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học. Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa sự phát triển năng lực tự học của sinh viên và quá trình dạy học Tâm lí học du lịch ở trường đại học.
Phạm vi nghiên cứu: Về địa bàn và quy mô, luận án khảo sát thực trạng trên mẫu 300 sinh viên năm thứ hai thuộc các chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch, Quản trị kinh doanh dịch vụ và lữ hành, Quản trị kinh doanh du lịch và khách sạn, Văn hóa du lịch tại 7 cơ sở đào tạo: Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Thăng Long, Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thành Đô, Đại học Dân lập Phương Đông, Viện Đại học Mở Hà Nội. Về nội dung, năng lực tự học của sinh viên được giới hạn ở khía cạnh tri thức về tự học và 3 kĩ năng học tập cơ bản: kĩ năng tiếp nhận thông tin học tập, kĩ năng tiến hành ôn tập, kĩ năng tự đánh giá.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu của luận án phân định thành hai nhóm vấn đề chính: các nghiên cứu về tự học, năng lực tự học và các nghiên cứu về dạy học Tâm lí học du lịch.
Về vấn đề tự học và phát triển năng lực tự học:
- Các thuật ngữ quốc tế phổ biến được điểm lại gồm: Independent Learning (học độc lập), Self-regulated Learning (học tự điều chỉnh), Self-directed Learning (học tự chỉ đạo) và Self-managed Learning (học tự quản lí). Cội nguồn triết lí của tự học được gắn với Lí thuyết nhu cầu người của J. Maslow (1970).
- Harris, Bruce (1992) và Schunk, D. (1989, 1990, 2001) nghiên cứu đặc điểm tự học ở sinh viên giỏi cùng mối tương quan với thành tích học tập. Các công trình năm 2001 phân tích tính độc lập của người học (Independent Learner) và chỉ ra học sinh phổ thông còn thiếu hiểu biết về tự học cùng các kĩ năng học tập cơ bản.
- Madalena Mo ching Mok và Cheng, Yin Cheong (2001; báo cáo tại Hội nghị ECER 2000 ở Edinburgh, Scotland) giải thích hiện tượng tự học, đề xuất việc ứng dụng Internet, công nghệ thông tin và xây dựng môi trường học tập mở nhằm chuyển đổi mô hình từ dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang lấy học sinh làm trung tâm.
- Bates, I. (2003) nghiên cứu tác động của môi trường gia đình. Virginia Smith Harvey, Louis A. Chickie-Wolfe (2007) và Winne, P. (2002) khảo sát mục đích, động cơ, nhu cầu của người tự học, các chiến lược phát triển và phương pháp đo lường năng lực tự học theo quan điểm nhận thức xã hội, văn hóa.
- Tại Việt Nam, luận án điểm lại tư tưởng tự học của Chủ tịch Hồ Chí Minh ("Lấy tự học làm cốt, có thảo luận và chỉ đạo giúp vào"); phong trào "biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo" tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ những năm 1960; các bài viết trên Tạp chí Giáo dục của Nguyễn Kỳ, Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc. Năm 1998, Hội thảo "Nghiên cứu và phát triển tự học, tự đào tạo" công bố bài viết của Đỗ Mười, Phan Trọng Luận (bài "Tự học - một chìa khóa vàng"), Nguyễn Nghĩa Dân. Trong giai đoạn tiếp theo, các nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Toàn, Bùi Tường, Vũ Văn Tảo, Đặng Thành Hưng (1999) phân tích bản chất, điều kiện và nền tảng sinh học, tâm lí, xã hội của tự học. Các tác giả khác nghiên cứu phát triển năng lực tự học trong từng môn học: môn Toán (nghiên cứu của các tác giả năm 2003, 2006, 2008, 2011, 2013), môn Hóa học (nghiên cứu năm 2007, 2009, 2013), môn Vật lí (nghiên cứu năm 2005, 2008, 2010), môn Sinh học, Địa lí và môn Giáo dục học trong trường sư phạm.
Về dạy học Tâm lí học du lịch:
- Các nghiên cứu về quản lý và tâm lí du lịch tương đối phong phú, song mảng dạy học môn học này còn rất ít. Trong phạm vi dạy học tâm lí học nói chung, Đỗ Thị Châu (2008) nghiên cứu dạy học qua seminer và tình huống; Nông Thị Hiếu (2014) khảo sát ứng dụng công nghệ thông tin; Phạm Thanh Hải (2000) khai thác thơ ca, tục ngữ; Nguyễn Hữu Long (1987) nghiên cứu hình thành các khái niệm cơ bản của tâm lí học đại cương (Cảm giác, Tri giác, Tư duy, Tưởng tượng); Nguyễn Thị Tuyết Mai (2013) bàn về dạy học Tâm lí học quản lí; Nguyễn Thị Bích Phượng (2013) sử dụng kĩ thuật sắm vai; Trần Thị Xuyến (2008) xây dựng quy trình thảo luận; Hương Trà (2012) thiết kế trò chơi ô chữ.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào học sinh phổ thông hoặc các môn khoa học cơ bản, sư phạm; tiêu chí đo lường mức độ hình thành năng lực tự học chưa được xác định cụ thể; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc dạy học môn Tâm lí học du lịch ở đại học hướng vào phát triển năng lực tự học cho sinh viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm và cơ sở lý thuyết sau:
- Năng lực (Competency): Luận án sử dụng quan niệm của Đặng Thành Hưng (2012), xác định năng lực là "tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định ở cá nhân dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lí và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động hay những qui định đặt ra". Năng lực có bản chất tâm lí nhưng hình thức vật chất là hành động, hành vi có kết quả đo lường được.
- Tự học: Được định nghĩa là "chiến lược học tập cá nhân độc lập, không phụ thuộc trực tiếp vào người dạy hay học chế nhất định, do người học tự mình quyết định và tự nguyện tiến hành học tập kể từ mục đích, nội dung, cách thức, phương tiện, môi trường và điều kiện học tập cho đến kế hoạch và nguồn lực học tập". Nguyên tắc bản chất của tự học là tính độc lập và tính tự nguyện.
- Năng lực tự học: Là "năng lực cho phép cá nhân học độc lập và tự nguyện theo đúng nghĩa của khái niệm tự học, đạt được kết quả học tập mong muốn và thể hiện được quá trình học tập hiệu quả".
- Cấu trúc năng lực tự học của sinh viên trong luận án: Bao gồm tri thức về tự học và 3 kĩ năng học tập cơ bản:
- Kĩ năng tiếp nhận thông tin học tập: Gồm 3 thao tác cơ bản: nhận diện thông tin, phân loại thông tin và lưu giữ thông tin. Khi xét theo nhiệm vụ học tập thực tế, kĩ năng này bao gồm 6 kĩ năng thành phần: làm việc với sách và tài liệu in; nghe - ghi đồng thời và ghi nhớ; tra cứu dữ liệu điện tử/số; quan sát, điều tra, thực nghiệm thu thập dữ liệu; truy cập khai thác thông tin mạng Internet/LAN/thư điện tử; tra cứu mục lục thư viện truyền thống và điện tử.
- Kĩ năng ôn tập: Là quá trình gồm 4 thao tác điều chỉnh linh hoạt: xác định mô hình, kĩ thuật, công cụ ôn tập (sử dụng bản đồ khái niệm, ma trận, đồ thị, tóm tắt); tập hợp nội dung ôn tập; xử lí và tổ chức nội dung ôn tập; ghi nhớ nội dung ôn tập.
- Kĩ năng tự đánh giá: Là quá trình gồm 5 bước: tự xác định mục tiêu và thái độ học tập; xác định đối tượng đánh giá cụ thể; lượng định dữ liệu cần sử dụng; so sánh kết quả lượng định với mục tiêu đã đề ra; rút ra kết luận về giá trị.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Tiếp cận năng lực trong dạy học, tiếp cận hoạt động và dựa vào bản chất lí luận của tự học và năng lực tự học.
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích lịch sử - lôgíc, khái quát hóa lí luận, so sánh và mô hình hóa.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát, test chuẩn hóa; tổng kết kinh nghiệm dạy học qua phân tích hồ sơ giảng dạy, dự giờ; thực nghiệm khoa học sư phạm có đối chứng.
- Phương pháp bổ trợ: Phương pháp chuyên gia và phương pháp xử lí số liệu bằng toán thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận của dạy học Tâm lí học du lịch ở đại học hướng vào phát triển năng lực tự học của sinh viên
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lí luận về môn học và năng lực tự học:
- Khái niệm và nội dung môn Tâm lí học du lịch: Tâm lí học du lịch (Psychology of Tourism hoặc Travel Psychology) là lĩnh vực thực hành của khoa học tâm lí, áp dụng các lí thuyết tâm lí vào giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn của ngành kinh tế - xã hội du lịch. Nội dung môn học tập trung vào 6 mảng chính: vấn đề lí luận cơ bản về tâm lí du khách; ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lí xã hội trong du lịch; đặc điểm tâm lí của khách du lịch; đặc điểm tâm lí của nhà cung ứng du lịch; mối quan hệ giữa người phục vụ và người tiêu dùng du lịch; giao tiếp trong du lịch.
- Đặc điểm dạy học môn học: Dạy học đáp ứng yêu cầu của hệ thống tín chỉ (chuyển từ thuyết trình trên lớp sang hướng dẫn ngoài giờ, tăng cường trải nghiệm); sử dụng phương pháp phù hợp với tính chất nghề nghiệp du lịch; đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và xu hướng học tập vượt ra khỏi nội dung chương trình qui định của sinh viên; tổ chức trong điều kiện phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại.
- Đặc điểm sinh viên: Sinh viên năm thứ hai có sự phát triển tự ý thức mạnh mẽ, nhu cầu tự khẳng định và định hình nghề nghiệp rõ nét; tư duy nhận thức chuyển từ lí thuyết sang tích hợp thực tiễn; học tập thông qua hành động cảm tính đến lí tính, học bằng trải nghiệm và hợp tác nhóm.
- Cấu trúc năng lực tự học: Tác giả xây dựng khung khái niệm và phân tích chi tiết bản chất, cấu trúc kỹ thuật của 3 kĩ năng then chốt (tiếp nhận thông tin, ôn tập, tự đánh giá) cùng vai trò của tri thức tự học đối với sinh viên đại học.
Chương 2. Thực trạng dạy học Tâm lí học du lịch hướng vào phát triển năng lực tự học của sinh viên ở một số trường đại học
Chương này trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên 300 sinh viên năm thứ hai, cùng đội ngũ cán bộ quản lí và giảng viên tại 7 trường đại học trên địa bàn Hà Nội:
- Nhận thức về tự học và năng lực tự học: Cán bộ quản lí, giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của tự học và năng lực tự học. Tuy nhiên, mức độ hiểu đúng bản chất còn hạn chế; việc chuyển hóa từ nhận thức thành hành động dạy và học tự giác chưa cao.
- Thực trạng năng lực tự học của sinh viên: Qua số liệu tự đánh giá, sinh viên còn thiếu hụt tri thức về quy trình và phương pháp tự học. Điểm đánh giá các kĩ năng học tập (tiếp nhận thông tin, ôn tập, tự đánh giá) chủ yếu ở mức trung bình; kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin số hóa và kĩ năng tự lượng định kết quả học tập còn yếu.
- Thực trạng phương pháp và hình thức dạy học: Giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống theo hình thức lớp - bài; các phương pháp dạy học tích cực nhằm kích thích năng lực tự học ít được áp dụng thường xuyên. Cán bộ quản lí và giảng viên chưa hiểu đầy đủ bản chất kỹ thuật của các hình thức như dạy học theo dự án hay seminer chuyên đề.
- Thực trạng nội dung môn học: Phân tích chương trình cho thấy nội dung giảng dạy còn mang nặng tính lí thuyết đại cương, thiếu tính chuyên sâu về nghiệp vụ; các nội dung mang tính thực tiễn nghề nghiệp như Tâm lí học lao động du lịch, Tâm lí học văn hóa du lịch, Tâm lí học hành vi du khách còn mờ nhạt.
Chương 3. Một số biện pháp dạy học Tâm lí học du lịch hướng vào phát triển năng lực tự học
Tác giả đề xuất hệ thống 4 biện pháp dạy học cụ thể nhằm tác động vào tri thức và các kĩ năng học tập:
- Thiết kế và thực hiện dạy học qua Seminer chuyên đề: Xây dựng và tổ chức chuyên đề "Năng lực tự học ở đại học" kết hợp với các chủ đề lí thuyết chuyên sâu của môn học. Biện pháp này giúp nâng cao nhận thức lí luận về tự học, rèn luyện kĩ năng thu thập tài liệu, kĩ năng thuyết trình, tranh luận khoa học và kĩ năng tự đánh giá.
- Tổ chức dạy học qua dự án học tập Tâm lí học du lịch: Thiết kế các chủ đề dự án gắn liền với tình huống du lịch thực tế (chẳng hạn khảo sát hành vi tiêu dùng của khách du lịch, xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng theo tâm lí lứa tuổi). Quy trình tổ chức bao gồm: lập kế hoạch thực hiện của nhóm, triển khai thu thập dữ liệu thực tế, xử lí thông tin và báo cáo sản phẩm. Đánh giá kết quả được thực hiện thông qua Phiếu đánh giá cá nhân và Phiếu đánh giá nhóm.
- Hướng dẫn học tập qua các bài tập thực hành Tâm lí học du lịch: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành tình huống nghiệp vụ đòi hỏi tính độc lập tìm tòi của sinh viên; hướng dẫn quy trình sinh viên tự giải quyết bài tập cá nhân và nhóm; đánh giá sản phẩm học tập theo tiêu chí rõ ràng.
- Hướng dẫn và khuyến khích tự học qua đề tài nghiên cứu tâm lí học du lịch: Hướng dẫn sinh viên lựa chọn vấn đề nghiên cứu từ thực tiễn hoạt động du lịch; định hướng phương pháp nghiên cứu, kĩ thuật thu thập thông tin và xử lí dữ liệu thực tế; rèn luyện kĩ năng viết báo cáo và kĩ năng tư duy nghiên cứu độc lập ở trình độ cao.
Chương 4. Thực nghiệm khoa học
Chương 4 kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm:
- Quy mô và thiết kế thực nghiệm: Lựa chọn các lớp sinh viên tương đương nhau về trình độ đầu vào, chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC). Nhóm TN được tổ chức dạy học theo 4 biện pháp đề xuất; nhóm ĐC học theo phương pháp thông thường.
- Các nội dung kiểm tra và tham số thống kê: Tiến hành kiểm tra, quan sát và đo lường trước và sau thực nghiệm ở các nội dung: kết quả học tập môn Tâm lí học du lịch; mức độ hiểu biết tri thức về tự học; điểm quan sát kĩ năng học tập cơ bản; điểm quan sát thái độ học tập.
Dưới đây là bảng tổng hợp các nội dung và chỉ số thực nghiệm được ghi nhận trong danh mục bảng của luận án:
| Nội dung khảo sát / kiểm định |
Đối tượng so sánh |
Thời điểm đo |
Chỉ số thống kê ghi nhận |
| Kết quả kiểm tra môn Tâm lí học du lịch |
Lớp TN và Lớp ĐC |
Đầu vào |
Phân phối điểm, tham số kiểm định thống kê |
| Kết quả kiểm tra môn Tâm lí học du lịch |
Lớp TN và Lớp ĐC |
Đầu ra |
Phân phối điểm, phân loại theo thang đánh giá, tham số kiểm định |
| Tiến triển kết quả môn học |
Lớp TN |
Đầu vào - Đầu ra |
Phân phối điểm, đường luỹ tích điểm kiểm tra |
| Tri thức về tự học của sinh viên |
Lớp TN và Lớp ĐC |
Đầu vào |
Phân phối điểm, tham số kiểm định thống kê |
| Tri thức về tự học của sinh viên |
Lớp TN và Lớp ĐC |
Đầu ra |
Phân phối điểm, phân loại theo thang đánh giá, tham số kiểm định |
| Tiến triển tri thức về tự học |
Lớp TN |
Đầu vào - Đầu ra |
Phân phối điểm, đường luỹ tích điểm kiểm tra |
| Kĩ năng học tập cơ bản (KNHT) |
Nhóm TN |
Đầu vào - Đầu ra |
Phân phối điểm quan sát, phân loại kết quả, tham số kiểm định |
| Thái độ học tập (TĐHT) |
Nhóm TN |
Đầu vào - Đầu ra |
Phân phối điểm quan sát, phân loại kết quả, tham số kiểm định |
Kết quả xử lí toán thống kê cho thấy: Ở thời điểm đầu vào, kết quả học tập, tri thức tự học và kĩ năng học tập của hai nhóm TN và ĐC không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê. Ở thời điểm đầu ra, điểm kiểm tra môn học và điểm tri thức tự học của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; tỉ lệ sinh viên đạt loại khá, giỏi ở nhóm TN tăng lên. Điểm số quan sát kĩ năng học tập và thái độ học tập của nhóm TN ở đầu ra có sự cải thiện rõ rệt so với đầu vào, khẳng định tác động tích cực của các biện pháp dạy học đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lí luận:
- Luận án đã mô tả cụ thể các kĩ năng học tập quan trọng trong điều kiện học tập hiện đại gồm: kĩ năng tiếp nhận thông tin học tập, kĩ năng ôn tập, kĩ năng tự đánh giá học tập như những thành tố cơ bản của năng lực tự học ở sinh viên đại học.
- Làm rõ bản chất, cấu trúc thao tác và mối quan hệ giữa các thành phần của năng lực tự học trong mối liên hệ với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ và dạy học tiếp cận năng lực.
Về mặt thực tiễn:
- Qua điều tra thực trạng dạy học Tâm lí học du lịch tại 7 trường đại học, luận án phát hiện: dù giảng viên và sinh viên nhận thức rõ vai trò của môn học, song thực tiễn còn nhiều hạn chế về nội dung và phương pháp. Nội dung còn nặng về phần tâm lí học đại cương, trong khi các mảng chuyên ngành như Tâm lí học lao động du lịch, Tâm lí học văn hóa du lịch, Tâm lí học hành vi du khách còn mờ nhạt. Phương pháp dạy học chủ yếu tập trung vào truyền thụ lí thuyết, thiếu trải nghiệm và giải quyết vấn đề thực tế.
- Đề xuất được 4 biện pháp dạy học Tâm lí học du lịch tập trung vào lí luận kĩ năng học tập, lí luận về tự học, trải nghiệm và thực hành tâm lí học thông qua seminer chuyên đề, bài tập thực hành, dự án học tập và đề tài nghiên cứu.
Khuyến nghị đề xuất:
- Với các trường đại học: Điều chỉnh chương trình môn học theo hướng tăng tỉ lượng thực hành, trải nghiệm; trang bị đồng bộ học liệu, cơ sở dữ liệu số phục vụ tự học của sinh viên.
- Với giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học, chuyển đổi vai trò từ truyền thụ một chiều sang thiết kế, tổ chức và định hướng hoạt động tự học; xây dựng ngân hàng bài tập tình huống và chủ đề dự án gắn với hoạt động kinh doanh du lịch.
- Với sinh viên: Chủ động nâng cao nhận thức về tự học, rèn luyện thường xuyên 3 kĩ năng học tập cơ bản; tích cực tham gia các hoạt động thực hành, dã ngoại và nghiên cứu khoa học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Về phạm vi mẫu khảo sát và thực nghiệm: Luận án chỉ tiến hành khảo sát và thực nghiệm trên nhóm đối tượng sinh viên năm thứ hai thuộc một số trường đại học tại khu vực Hà Nội, chưa mở rộng ra các vùng miền khác.
- Về nội dung cấu trúc năng lực tự học: Do giới hạn nghiên cứu, luận án chỉ tập trung làm sâu 3 kĩ năng học tập cơ bản (tiếp nhận thông tin, ôn tập, tự đánh giá) cùng thành tố tri thức về tự học, chưa đi sâu vào toàn bộ các kĩ năng nhận thức phức hợp khác của năng lực tự học.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm sang các trường đại học đào tạo ngành du lịch tại khu vực miền Trung và miền Nam để tăng tính đại diện.
- Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp dạy học phát triển năng lực tự học sang các môn học chuyên nghiệp khác của ngành du lịch (như Nghiệp vụ hướng dẫn, Quản trị khách sạn, Giao tiếp kinh doanh du lịch).
- Đi sâu nghiên cứu các công cụ kiểm tra, đánh giá tự động hóa và ứng dụng e-learning hỗ trợ phát triển năng lực tự học cho sinh viên theo hệ thống tín chỉ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục, Lí luận dạy học: Tham khảo khung lí thuyết về cấu trúc năng lực tự học, cách thức phân rã các kĩ năng học tập thành hệ thống thao tác đo lường được và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng.
- Giảng viên giảng dạy môn Tâm lí học du lịch và các môn nghiệp vụ du lịch: Khai thác quy trình tổ chức seminer chuyên đề, phương pháp xây dựng bài tập tình huống thực hành, kế hoạch dạy học theo dự án cùng các biểu mẫu đánh giá nhóm, đánh giá cá nhân đã được kiểm chứng qua thực nghiệm.
- Cán bộ quản lí đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học ngành du lịch: Tham khảo căn cứ thực tiễn để rà soát chương trình chi tiết môn Tâm lí học du lịch, giảm bớt phần lí thuyết đại cương dàn trải, tăng cường học phần thực tế, thực hành nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra của ngành.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực tự học trong luận án được hiểu theo định nghĩa nào?
Luận án xác định năng lực tự học là năng lực cho phép cá nhân học tập độc lập và tự nguyện theo đúng nghĩa của khái niệm tự học, đạt được kết quả học tập mong muốn và thể hiện được quá trình học tập hiệu quả. Năng lực này dựa trên nền tảng sinh học, tâm lí, xã hội của cá nhân và gắn liền với hệ thống các kĩ năng học tập.
-
Nội dung năng lực tự học của sinh viên được luận án giới hạn ở những thành tố cụ thể nào?
Luận án giới hạn nghiên cứu năng lực tự học ở khía cạnh tri thức về tự học và 3 kĩ năng học tập cơ bản: kĩ năng tiếp nhận thông tin học tập, kĩ năng tiến hành ôn tập và kĩ năng tự đánh giá.
-
Quy mô và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành ở đâu?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 300 sinh viên năm thứ hai thuộc các chuyên ngành du lịch tại 7 cơ sở đào tạo ở Hà Nội: Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Thăng Long, Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thành Đô, Đại học Dân lập Phương Đông và Viện Đại học Mở Hà Nội.
-
Bốn biện pháp dạy học Tâm lí học du lịch được đề xuất trong luận án gồm những gì?
Bốn biện pháp gồm: (1) Thiết kế và thực hiện dạy học qua Seminer chuyên đề; (2) Tổ chức dạy học qua dự án học tập Tâm lí học du lịch; (3) Hướng dẫn học tập qua các bài tập thực hành Tâm lí học du lịch; (4) Hướng dẫn và khuyến khích tự học qua đề tài nghiên cứu tâm lí học du lịch.
-
Thực nghiệm khoa học đã đo lường những chỉ số nào để khẳng định hiệu quả của các biện pháp?
Quá trình thực nghiệm đã đo lường và kiểm định thống kê: phân phối điểm kiểm tra môn Tâm lí học du lịch (đầu vào, đầu ra giữa lớp TN và ĐC); điểm kiểm tra tri thức về tự học (đầu vào, đầu ra giữa lớp TN và ĐC); điểm quan sát kĩ năng học tập và điểm quan sát thái độ học tập của nhóm thực nghiệm trước và sau tác động.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Giang Nam đã giải quyết vấn đề dạy học môn Tâm lí học du lịch ở đại học theo hướng phát triển năng lực tự học cho sinh viên trong phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Tác giả đã cụ thể hóa cấu trúc năng lực tự học thành hệ thống tri thức và 3 kĩ năng học tập cơ bản (tiếp nhận thông tin, ôn tập, tự đánh giá), đồng thời chỉ ra thực trạng bất cập về nội dung và phương pháp giảng dạy môn học tại 7 trường đại học. Hệ thống 4 biện pháp dạy học được đề xuất kết hợp giữa bồi dưỡng lí luận tự học với tăng cường trải nghiệm, thực hành và nghiên cứu khoa học. Kết quả thực nghiệm sư phạm với các tham số thống kê đã chứng minh tính khả thi và tác động tích cực của các biện pháp đối với việc nâng cao kết quả học tập và phát triển năng lực tự học của sinh viên.