Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực người học, việc chuyển dịch phương pháp dạy học từ truyền thụ tri thức một chiều sang phát triển năng lực hành động, tư duy độc lập và tính sáng tạo của học sinh trở thành yêu cầu trọng tâm. Đối với bộ môn Lịch sử ở trường Trung học phổ thông (THPT), đây là môn học mang tính khoa học với chức năng tái hiện bức tranh quá khứ một cách chính xác, giải thích bản chất bên trong của các sự kiện và hiện tượng lịch sử. Tuy nhiên, thực tế dạy học lịch sử tại các trường phổ thông vẫn tồn tại tình trạng xem nhẹ khâu thực hành, quan niệm lịch sử là môn học thuần túy lý thuyết và học thuộc lòng, dẫn đến chất lượng môn học bị giảm sút và giờ học trở nên đơn điệu. Nhằm khắc phục hạn chế này và thực hiện nguyên lý giáo dục "học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn", khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài: "Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX) ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (chương trình chuẩn)".

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khẳng định vai trò, ý nghĩa của năng lực thực hành trong học tập lịch sử; xác định các nội dung thực hành và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm chủ yếu nhằm phát triển năng lực thực hành cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử ở trường THPT.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 5 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu các tác phẩm, bài nghiên cứu, công trình nghiên cứu về lí luận dạy học Lịch sử và vấn đề phát triển năng lực thực hành học tập cho học sinh.
  2. Nghiên cứu nội dung Lịch sử dân tộc trong sách giáo khoa lớp 11, giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX.
  3. Tìm hiểu thực tiễn dạy học lịch sử về vấn đề phát triển năng lực thực hành học tập cho học sinh thông qua phiếu khảo sát, trao đổi, dự giờ.
  4. Đề xuất phương hướng đổi mới thiết kế nội dung bài học, các hình thức tổ chức dạy học lịch sử và những biện pháp sư phạm phù hợp nhằm phát triển năng lực thực hành cho học sinh khi tiến hành bài học lịch sử nội khóa ở trên lớp và ngoại khóa.
  5. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng các biện pháp sư phạm, từ đó rút ra kết luận về tính khả thi của các biện pháp đã đề ra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam (từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX) ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các năng lực thực hành của học sinh THPT thông qua phần Lịch sử Việt Nam lớp 11 (chương trình chuẩn); không gian khảo sát và thực nghiệm được tiến hành tại 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gồm THPT Nguyễn Trãi, THPT Nguyễn Khuyến và THPT Lương Thế Vinh) trong năm học 2017 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm khoa học giáo dục, tâm lý học và các văn bản chỉ đạo giáo dục:

  • Cơ sở phương pháp luận và pháp lý: Đề tài dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và Nhà nước về giáo dục; Điều 27 Luật Giáo dục về mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục THPT; Chương trình giáo dục phổ thông năm 2006 với định mức phân phối chương trình môn Lịch sử cấp THCS là 210 tiết và cấp THPT là 140 tiết (trong đó lớp 10: 52,5 tiết; lớp 11: 35 tiết; lớp 12: 52,5 tiết).
  • Khái niệm năng lực: Tác giả tổng hợp các định nghĩa từ Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê), Giáo dục học hiện đại (Thái Duy Tuyên), Giáo trình tâm lí học đại cương (Nguyễn Quang Uẩn), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), và Chương trình Giáo dục Tiểu học Québec (Canada, 2004). Khóa luận xác định: Năng lực là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành kết nối chúng một cách hợp lý để thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
  • Khái niệm thực hành và thực hành lịch sử: Dựa trên nguồn gốc thuật ngữ tiếng Nga (Npaktaka - áp dụng lý thuyết vào thực tiễn) và tiếng Anh (Practice/Practise - luyện tập, làm lặp lại), tác giả định nghĩa: Thực hành trong học tập Lịch sử là những hoạt động, hành động học tập của học sinh trên cơ sở vận dụng những hiểu biết về kiến thức lịch sử và phương pháp học tập bộ môn để giải quyết những nhiệm vụ học tập và những vấn đề của cuộc sống đặt ra.
  • Đặc điểm kiến thức lịch sử: Mang tính không lặp lại về thời gian và không gian, tính cụ thể, tính hệ thống và tính thống nhất giữa "sử" và "luận". Nhận thức lịch sử của học sinh là quá trình nhận thức gián tiếp, đòi hỏi phải khôi phục lại bức tranh quá khứ chân thực thông qua các phương tiện và hoạt động thực hành.
  • Kế thừa các công trình nghiên cứu: Công trình của N. Đai-ri (Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào); Trần Bá Hoành (Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, 2010 - phân loại 3 nhóm phương pháp: dùng lời, trực quan, thực hành); Phan Ngọc Liên (Phương pháp dạy học lịch sử, tập 1); Nguyễn Thị Côi (Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm môn lịch sử).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Khảo sát bằng phiếu hỏi trắc nghiệm đối với 200 học sinh lớp 11 (bộ công cụ 7 câu hỏi) và giáo viên (bộ công cụ 10 câu hỏi) tại 3 trường THPT (Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến, Lương Thế Vinh) tỉnh Quảng Nam năm học 2017 - 2018; kết hợp dự giờ và phỏng vấn trao đổi chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích chương trình và sách giáo khoa Lịch sử lớp 11 phần Lịch sử Việt Nam (1858 - cuối thế kỷ XIX).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án bài học và tiến hành giảng dạy thực nghiệm để đối chứng, đánh giá tính khả thi.
  • Phương pháp toán học thống kê: Xử lý, phân loại và phân tích các số liệu thu được từ phiếu điều tra và thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THPT

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, thực hành và mối quan hệ giữa đặc điểm kiến thức lịch sử với quy luật nhận thức của học sinh THPT. Tác giả phân tích ý nghĩa của việc phát triển năng lực thực hành trên ba phương diện mục tiêu giáo dục:

  • Về kiến thức: Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về chiều rộng và chiều sâu, hiểu phương pháp học tập bộ môn và vận dụng vào thực tiễn (ví dụ: khai thác lược đồ chiến sự Gia Định năm 1859, tham quan di tích lịch sử Thành Điện Hải tại Đà Nẵng để hiểu vai trò phòng thủ giai đoạn 1858 - 1860).
  • Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng diễn đạt nói và viết, tư duy logic, kỹ năng thiết kế và đọc đồ dùng trực quan, vẽ bản đồ, lập bảng biểu.
  • Về thái độ: Rèn luyện ý chí, tính độc lập, quyết đoán, tự chủ; tạo hứng thú học tập thông qua đa dạng hóa hoạt động học tập (ví dụ: sử dụng lược đồ trận Cầu Giấy trong Bài 20 để bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức đoàn kết).

Về cơ sở thực tiễn, kết quả điều tra tại 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (THPT Nguyễn Trãi, THPT Nguyễn Khuyến, THPT Lương Thế Vinh) đối với 200 học sinh và các giáo viên bộ môn ghi nhận:

  • Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực thực hành và học sinh có hứng thú với phương pháp này, nhưng hiệu quả thực tế chưa cao.
  • Ba nguyên nhân cơ bản được tác giả xác định từ thực tiễn:
    1. Quan niệm coi nhẹ bộ môn Lịch sử từ các cấp quản lý, giáo viên, học sinh và xã hội, xem đây là môn học phụ nên ít chú trọng đổi mới phương pháp.
    2. Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng trực quan hỗ trợ dạy học Lịch sử ở các trường còn thiếu thốn, đồng thời thời lượng tiết học trên lớp ngắn so với khối lượng kiến thức cần truyền tải.
    3. Thói quen học tập thụ động của học sinh, chưa tích cực phát huy năng lực tư duy độc lập.

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX) Ở TRƯỜNG THPT (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

Chương 2 phân tích nội dung kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 - cuối thế kỷ XIX trong chương trình chuẩn lớp 11 và xác định các yêu cầu phát triển năng lực thực hành tương ứng.

Nội dung lịch sử giai đoạn này được chia thành 3 chủ đề trọng tâm:

  1. Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858 - trước 1873): Tình hình Việt Nam trước xâm lược (khủng hoảng chính trị, kinh tế sa sút, quân sự lạc hậu, đối ngoại sai lầm, xã hội bất ổn); chiến sự tại Đà Nẵng (1858); chiến sự tại Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kỳ (1859 - 1862, Hiệp ước Nhâm Tuất 1862); phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kỳ và việc mất 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ (1867).
  2. Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta (1873 - 1884). Nhà Nguyễn đầu hàng: Thực dân Pháp đánh Bắc Kỳ lần thứ nhất (1873), trận Cầu Giấy lần 1, Hiệp ước Giáp Tuất (1874); Pháp đánh Bắc Kỳ lần thứ hai (1882), Hoàng Diệu tuẫn tiết, trận Cầu Giấy lần 2 (1883); Pháp tấn công Thuận An, Hiệp ước Hác-măng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884).
  3. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX: Chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi (1885); các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương (Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo); cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo (kéo dài đến năm 1913).

Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập ma trận tích hợp các năng lực thực hành cho từng bài học:

Tên bài học Nội dung bài học cơ bản Năng lực thực hành cần phát triển
Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước 1873) 1. Liên quân Pháp - Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam. Chiến sự ở Đà Nẵng 1858.
2. Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì (1859 - 1862).
3. Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau Hiệp ước 1862.
- Kĩ năng thực hành ngoại khóa.
- Kĩ năng vẽ sơ đồ lịch sử.
- Kĩ năng lập niên biểu lịch sử.
- Kĩ năng khai thác kênh hình trong SGK.
- Kĩ năng sử dụng máy tính, khai thác tài liệu mạng Internet.
- Kĩ năng xây dựng, sử dụng bản đồ lịch sử.
- Kĩ năng tìm hiểu, tập trình bày một vấn đề lịch sử.
Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng 1. Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873). Kháng chiến lan rộng ra Bắc Kì.
2. Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung Kì (1882 - 1884).
3. Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An. Hiệp ước 1883 và Hiệp ước 1884.
- Kĩ năng lập niên biểu.
- Kĩ năng vẽ sơ đồ lịch sử.
- Kĩ năng xây dựng và sử dụng bản đồ lịch sử.
- Kĩ năng khai thác kênh hình trong SGK.
- Kĩ năng sử dụng và khai thác tài liệu trên Internet.
Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX 1. Phong trào Cần Vương bùng nổ.
2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX.
- Kĩ năng khai thác kênh hình SGK.
- Kĩ năng vẽ sơ đồ lịch sử.
- Kĩ năng lập niên biểu lịch sử.
- Kĩ năng sử dụng máy tính, khai thác tài liệu Internet.
- Kĩ năng tìm hiểu và tập trình bày vấn đề lịch sử.
- Kĩ năng xây dựng và sử dụng bản đồ lịch sử.

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX) Ở TRƯỜNG THPT (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

Chương 3 đề xuất 4 yêu cầu sư phạm và hệ thống các biện pháp thực hành chuyên biệt:

  • Yêu cầu sư phạm: (1) Phù hợp với đối tượng và khả năng của học sinh; (2) Vận dụng linh hoạt, đa dạng các biện pháp; (3) Tiến hành thường xuyên, liên tục; (4) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá.

  • Hệ thống các biện pháp phát triển kỹ năng thực hành:

    1. Hướng dẫn học sinh nắm vững kiến thức về phương pháp thực hành: Trang bị cho học sinh khái niệm, đặc trưng nổi bật của từng dạng công cụ (bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh, Internet, ngoại khóa), quy trình các bước thực hiện và tiêu chí tự kiểm tra, đánh giá sản phẩm.
    2. Kĩ năng lập niên biểu lịch sử: Hướng dẫn phân loại (niên biểu so sánh, tổng hợp, chuyên đề) và quy tắc thiết kế (2 đến 5 cột dọc, các hàng ngang sắp xếp theo thứ tự thời gian).
Thời gian Diễn biến chính Tên nhân vật tiêu biểu
1858 - 1862 Khi Pháp tấn công Đà Nẵng, Gia Định, nhân dân đã cùng triều đình chống giặc, làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp. Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương
1863 - trước 1873 Sau Hiệp ước 1862, Pháp tiếp tục đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì, phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển, nhiều trung tâm kháng chiến được xây dựng (Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre, Rạch Giá, Hà Tiên...). Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực, Phan Tôn, Phan Liêm
1873 - 1884 Pháp 2 lần tấn công Bắc Kì, nhân dân sát cánh cùng triều đình đào hào, đắp lũy, lập đội dân binh chống giặc; Pháp thiệt hại nặng ở hai trận Cầu Giấy. Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản, Lưu Vĩnh Phúc, Phạm Văn Nghị
1885 - cuối thế kỉ XIX Năm 1885 hưởng ứng chiếu Cần Vương, phong trào kháng chiến diễn ra sôi nổi, rộng khắp với các cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê và phong trào tự vệ Yên Thế. Nguyễn Thiện Thuật, Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Phan Đình Phùng, Cao Thắng, Đề Nắm, Đề Thám
  1. Kĩ năng xây dựng và sử dụng bản đồ lịch sử: Hướng dẫn quy trình đọc bản đồ qua ví dụ Lược đồ khởi nghĩa Yên Thế (Hình 3.1): đọc tên lược đồ -> đọc bảng chú giải -> xác định địa danh và ký hiệu quy ước (Cao Thượng, Hố Chuối, Phủ Lạng Thương, Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng, Phồn Xương; các mũi tên hướng tấn công, rút chạy qua 4 giai đoạn).
  2. Kĩ năng vẽ sơ đồ lịch sử: Sử dụng hình khối và mũi tên logic để khái quát hóa tri thức. Tác giả xây dựng Sơ đồ 3.1 mô tả tình hình Việt Nam trước khi Pháp xâm lược (các nhánh: Kinh tế - Nông nghiệp sa sút, Công thương nghiệp đình đốn; Quân sự lạc hậu; Đối ngoại sai lầm; Xã hội - Khởi nghĩa bùng nổ khắp nơi -> Kết luận: Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, đứng trước nguy cơ bị xâm lược).
  3. Kĩ năng tìm hiểu và tập trình bày một vấn đề lịch sử: Tổ chức cho học sinh tập dượt nghiên cứu khoa học qua 4 bước: (1) Xác định mục đích; (2) Thành lập ban điều hành và chia nhóm; (3) Tiến hành sưu tầm tư liệu (theo mảng hoặc theo giai đoạn); (4) Xây dựng đề cương chi tiết và viết bản thảo (ví dụ chuyên đề Phong trào Cần Vương).
  4. Kĩ năng khai thác kênh hình trong SGK: Phân loại 4 nhóm kênh hình (minh họa, cung cấp thông tin, kết hợp cung cấp thông tin và minh họa, rèn luyện kỹ năng/kiểm tra). Hướng dẫn quy trình phân tích qua Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hương Khê (Hình 3.2).
  5. Kĩ năng sử dụng máy tính và khai thác Internet: Định hướng tìm kiếm tài liệu có nguồn gốc tin cậy (như trang nghiencuulichsu), khai thác kỹ thuật trình chiếu đa phương tiện và bảo đảm tính tư tưởng, tính khoa học.
  6. Kĩ năng thực hành ngoại khóa: Tổ chức tham quan di tích (Thành Điện Hải), bảo tàng, dạ hội lịch sử nhằm gắn bài học với thực tế địa phương.
  7. Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy thực nghiệm để đánh giá mức độ tiếp thu và sự tiến bộ về kỹ năng của học sinh tại các trường THPT thuộc tỉnh Quảng Nam.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về năng lực thực hành trong dạy học Lịch sử ở trường THPT, chỉ rõ cấu trúc và các thành tố cấu thành năng lực thực hành bộ môn.
  • Khảo sát thực trạng trên mẫu gồm 200 học sinh và đội ngũ giáo viên Lịch sử tại 3 trường THPT (Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến, Lương Thế Vinh) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm học 2017 - 2018; chỉ ra 3 nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc thực hành chưa đạt hiệu quả cao trong thực tế.
  • Xây dựng ma trận tích hợp nội dung bài học và hệ thống năng lực thực hành cho toàn bộ phần Lịch sử Việt Nam lớp 11 (giai đoạn 1858 - cuối thế kỷ XIX, từ Bài 19 đến Bài 21).
  • Thiết kế hệ thống bài tập thực hành, bảng niên biểu tổng hợp (Bảng 3.1), sơ đồ logic (Sơ đồ 3.1) và quy trình 4 bước tập nghiên cứu khoa học cho học sinh phổ thông.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Trong khi các công trình trước đây của các tác giả trong và ngoài nước (như N. Đai-ri, Phan Ngọc Liên, Nguyễn Thị Côi) chủ yếu dừng lại ở mức độ lý luận đại cương hoặc rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên đại học sư phạm, khóa luận này đã cụ thể hóa các biện pháp phát triển năng lực thực hành vào một khóa trình lịch sử cụ thể (lớp 11 chuẩn, giai đoạn 1858 - cuối thế kỷ XIX) gắn với điều kiện dạy học thực tế tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong lời cảm ơn và phần mở đầu, do giới hạn về thời gian nghiên cứu và trình độ lý luận của sinh viên thực hiện, báo cáo khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định; phạm vi thực nghiệm sư phạm và khảo sát thực tế mới chỉ thực hiện tại 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong năm học 2017 - 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc xây dựng hệ thống bài tập và biện pháp phát triển năng lực thực hành sang các phần học khác của chương trình Lịch sử THPT (Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam các giai đoạn khác); mở rộng phạm vi khảo sát, thực nghiệm sư phạm trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố khác nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá năng lực thực hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Giáo viên môn Lịch sử tại các trường THPT, sinh viên chuyên ngành Sư phạm Lịch sử tại các trường đại học sư phạm, cán bộ quản lý giáo dục bộ môn và học sinh THPT học chương trình Lịch sử lớp 11.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống ma trận tích hợp kỹ năng thực hành theo từng bài học ở Chương 2; các quy trình hướng dẫn cụ thể về lập niên biểu, đọc lược đồ khởi nghĩa Yên Thế, khởi nghĩa Hương Khê, sơ đồ hóa kiến thức và quy trình 4 bước tổ chức cho học sinh tập dượt nghiên cứu chuyên đề lịch sử ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực thực hành trong dạy học Lịch sử được định nghĩa như thế nào trong khóa luận?
Năng lực thực hành trong học tập Lịch sử là những hoạt động, hành động học tập của học sinh trên cơ sở vận dụng những hiểu biết về kiến thức lịch sử và phương pháp học tập bộ môn để giải quyết những nhiệm vụ học tập và những vấn đề do cuộc sống đặt ra. Đối tượng của thực hành bao gồm kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa và các kỹ năng học tập bộ môn.

2. Khảo sát thực trạng tại Quảng Nam đã chỉ ra những nguyên nhân nào khiến việc phát triển năng lực thực hành môn Lịch sử còn hạn chế?
Kết quả khảo sát giáo viên và học sinh tại 3 trường THPT (Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến, Lương Thế Vinh) xác định 3 nguyên nhân: (1) Quan niệm sai lệch coi Lịch sử là môn phụ dẫn đến việc coi nhẹ đổi mới phương pháp; (2) Cơ sở vật chất, đồ dùng trực quan hỗ trợ môn học còn thiếu thốn và thời lượng tiết học trên lớp quá ngắn; (3) Học sinh còn duy trì lối học thụ động, chưa phát huy tính chủ động tư duy.

3. Khóa luận phân loại kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử thành những dạng nào?
Dựa trên tài liệu lý luận dạy học, khóa luận chia kênh hình thành 4 loại theo chức năng: (1) Loại minh họa để cụ thể hóa sự kiện; (2) Loại cung cấp thông tin (tranh, ảnh tư liệu); (3) Loại vừa cung cấp thông tin vừa minh họa cho kênh chữ; (4) Loại dùng để rèn luyện kỹ năng thực hành và kiểm tra kiến thức.

4. Quy trình hướng dẫn học sinh tìm hiểu và tập trình bày một vấn đề lịch sử gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Xác định mục đích sưu tầm, biên soạn; (2) Chuẩn bị ban điều hành chung và phân chia các nhóm nghiên cứu; (3) Tiến hành sưu tầm tư liệu (theo mảng nguồn tư liệu hoặc theo từng giai đoạn); (4) Xây dựng đề cương chi tiết, thông qua đề cương và viết bản thảo.

5. Khóa luận sử dụng những ví dụ lịch sử cụ thể nào để minh họa cho các biện pháp thực hành?
Khóa luận sử dụng các ví dụ: Lược đồ chiến sự Gia Định (1859) và tham quan Thành Điện Hải (Đà Nẵng) cho năng lực thực hành kiến thức; Lược đồ khởi nghĩa Yên Thế (Hình 3.1) cho kỹ năng đọc bản đồ; Sơ đồ tình hình Việt Nam trước năm 1858 (Sơ đồ 3.1) cho kỹ năng vẽ sơ đồ; Lược đồ khởi nghĩa Hương Khê (Hình 3.2) cho kỹ năng khai thác kênh hình; và Niên biểu phong trào kháng chiến chống Pháp 1858 - cuối thế kỷ XIX (Bảng 3.1) cho kỹ năng lập niên biểu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Công Hoài Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng việc phát triển năng lực thực hành trong dạy học Lịch sử tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Công trình đã thiết kế hệ thống bài học và đề xuất các biện pháp sư phạm cụ thể nhằm rèn luyện 7 nhóm kỹ năng thực hành bộ môn cho học sinh lớp 11 phần Lịch sử Việt Nam (1858 - cuối thế kỷ XIX). Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ công tác giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học lịch sử theo định hướng phát triển năng lực người học ở trường phổ thông.