Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử về vấn đề nghiên cứu 1. Các văn bản chỉ đạo liên quan đến năng lực thực hành của học sinh - Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI [1], đặc biệt là Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo mạnh mẽ việc khắc phục những hạn chế của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học (DH) theo định hướng tăng cường hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo. - Theo tài liệu [2] hiện nay và những năm tiếp theo giáo dục trung học cần thực hiện những nhiệm vụ sau: + Tiếp tục thực hiện hiệu quả nội dung các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới HĐ giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, GV, nhân viên , HS tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục. + Tạo điều kiện để cơ sở giáo dục trung học chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển NL HS thông qua việc điều chỉnh nội dung DH theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung DH, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống. + Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các HĐ trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của HS 1.
Lịch sử vấn đề nghiên cứu THTN là một vấn đề cốt lõi của môn Hóa học, vì vậy việc phát triển những kỹ năng TH, TN cũng đã có nhiều tác giả phân tích, nghiên cứu trong những năm qua như: Luan van 5 - Luận án Tiến sĩ “Phát triển tư duy và rèn luyện kiến thức kĩ năng thực hành Hóa học cho HS trung học phổ thông qua các bài tập Hóa học thực nghiệm” – Tác giả Cao Cự Giác (năm 2006, ĐHSP Hà Nội) [19]. Luận án đề cập đến một số biện pháp thiết kế và sử dụng BTHHTN nhằm phát triển tư duy và rèn luyện kiến thức kĩ năng TH Hóa học cho HS THPT. Trong luận án đã đưa ra một số cơ sở lí luận, hệ thống BTHHTN và cách sử dụng các BTHHTN trong DH Hóa học. Tuy nhiên, hệ thống bài tập lại bao quát toàn bộ chương trình Hóa học phổ thông chứ không phân loại thành từng khối lớp, từng chương cụ thể, các biện pháp được thiết kế nhằm phát triển tư duy và rèn luyện KNTH, chưa chú trọng nhiều việc phát huy tính tích cực học tập cho HS trong giảng dạy Hóa học.
Luận án là cơ sở để chúng tôi tham khảo và làm căn cứ cho luận văn của chúng tôi. - Luận văn “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức, kỹ năng TN trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho HS theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Đỗ Thị Bích Ngọc, Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh, năm 2009. Tác giả đã trình bày được những lựa chọn và hệ thống các TN khi nghiên cứu tài liệu mới theo hướng tích cực trong SGK 10 nâng cao, đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng TN cho HS lớp 10 theo hướng DH tích cực, xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm, bài tập hình vẽ và đề xuất PP sử dụng chúng nhằm rèn luyện kiến thức – kỹ năng thực hành cho HS [24] - Luận văn “Sử dụng phương tiện trực quan trong DH Hóa học lớp 11 theo hướng DH tích cực” của tác giả Lê Thị Kim Văn, Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh, năm 2012 [36] Luận văn của tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương tiện trực quan , DH tích cực, các PPDH tích cực, xây dựng hệ thống phương tiện trực quan phần Hóa học lớp 11 (nâng cao), nghiên cứu các cách sử dụng phương tiện trực quan theo hướng DH tích cực phục vụ cho GV. - Bài báo “Nâng cao năng lực thực hành thí nghiệm Hóa học ở trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” của tác giả Nguyễn Hữu Phúc [28].
Tác giả đã trình bày những biện pháp nhằm phát triển NL THTN Hóa học trong DH ở trường Luan van 6 phổ thông tỉnh Tiền Giang như tăng cường tập huấn PP sử dụng TN; tăng cường cơ sở vật chất, phòng THTN, tổ chức các HĐ thi đồ dùng DH; thi HS giỏi thực hành… Như vậy, việc nâng cao NL THTN trong DH Hóa học đã nhiều tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên việc nghiên cứu hệ thống “Một số biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh tỉnh Tiền Giang trong dạy học phần hóa vô cơ lớp 11 trung học phổ thông” chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hoàn chỉnh. Đổi mới giáo dục Việt Nam theo định hướng phát triển năng lực sau năm 2015 1. Quan điểm xây dựng chương trình Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là: - Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với HS toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối HĐ của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội [2], [26].
- Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và NL của HS, nội dung giáo dục, PP giáo dục và PP đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình. - Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế. Mục tiêu của chương trình - Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và NL cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới. - Chương trình giáo dục THCS giúp HS phát triển các phẩm chất, NL đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực Luan van 7 chung của xã hội; hình thành PP học tập, hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
- Chương trình giáo dục tiểu học giúp HS hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và NL; định hướng chính vào giáo dục về giá trị gia đình, quê hương, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. - Chương trình giáo dục THPT giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất, NL của người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với NL và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực - Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu sau: yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm [6] - Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những NL cốt lõi sau: + Những NL chung được tất cả các môn học và HĐ giáo dục (gọi chung là môn học) góp phần hình thành, phát triển: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Những NL chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học nhất định: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các NL cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng NL đặc biệt (năng khiếu) của HS. - Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và NL cốt lõi là căn cứ để xây dựng chương trình môn học, biên soạn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn tổ chức DH, đánh giá kết quả giáo dục HS và chất lượng giáo dục phổ thông. Cấu trúc của năng lực 1. Những năng lực chung * Năng lực tự chủ và tự học bao gồm 5 NL sau: - Tự lực.
- Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng, tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình. - Tự định hướng nghề nghiệp. - Tự hoàn thiện. * Năng lực giao tiếp và hợp tác bao gồm 8 NL thành phần sau - Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp.
- Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn. - Xác định mục đích và phương thức hợp tác. - Xác định trách nhiệm và HĐ của bản thân. - Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác.
- Tổ chức và thuyết phục người khác. - Đánh giá HĐ hợp tác. - Hội nhập quốc tế. * Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo gồm 6 NL thành phần sau - Nhận ra ý tưởng mới.
- Phát hiện và làm rõ vấn đề. - Hình thành và triển khai ý tưởng mới. - Đề xuất, lựa chọn giải pháp.