phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn cấu trúc gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí 10 - Trung học phổ thông. Tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. Thực nghiệm sƣ phạm.
9 NỘI DUNG Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Cơ sở lí luận của dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực hợp tác Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta đã rất quan tâm đến giáo dục. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI (Nghị quyết số 29/NQ-TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” và “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” [31]. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, giáo dục Việt Nam cũng đang có những bƣớc chuyển mình mạnh mẽ theo hƣớng phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông dựa trên tiếp cận năng lực. Có thể nói, đây là một lựa chọn tất yếu khách quan và phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội.1 Các khái niệm cơ bản 1. Năng lực Khái niệm năng lực Trong tiếng Việt, từ năng lực đƣợc sử dụng với nhiều nghĩa cụ thể, gắn với các lĩnh vực khác nhau, trong những tình huống và ngữ cảnh riêng biệt.
Hơn nữa, năng lực lại rất gần nghĩa với một số từ khác nhƣ tiềm năng, khả năng, kĩ năng… do vậy, nếu chỉ nói chung chung thì sẽ rất phức tạp và khó xác định. Trong trong khuôn khổ tài liệu này tôi xin chỉ ra một số cách hiểu về khái niệm năng lực ở Việt Nam và một số nƣớc trên thế giới. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “năng lực là đặc điểm của cá nhân, thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chín chắn một dạng hoạt động nào đó”. [24] Theo Từ điển tiếng Việt (tác giả Hoàng Phê chủ biên - Viện Ngôn ngữ học, NXB Bách Khoa, tái bản năm 2010) “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc 10 tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó.
Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao”. [37] Theo chƣơng trình giáo dục phổ thông của Indonesia đã xác định: “Năng lực là những kiến thức, kĩ năng và giá trị được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân. Thói quen tư duy và hành động kiên trì, liên tục có thể giúp một người trở nên có năng lực với ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng và các giá trị cơ bản”. (Puskur, 2002) [32] Theo OECD, “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”.
Trong đề tài này, tác giả thống nhất hiểu khái niệm năng lực theo nhƣ phần giải thích thuật ngữ trong Chƣơng trình giáo dục phổ thông năm 2018. Nhƣ vậy, năng lực là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trƣờng học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội. Năng lực ở mỗi cá nhân HS có đƣợc là nhờ sự bền bỉ, kiên trì học tập, rèn luyện và trải nghiệm. Phân loại năng lực Phân loại năng lực là một vấn đề rất phức tạp.
Kết quả phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại. Theo Chƣơng trình giáo dục phổ thông của Việt Nam năm 2018 có 2 loại năng lực, đó là năng lực cốt lõi và năng khiếu. Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả. Cũng theo Chƣơng trình giáo dục phổ thông năm 2018, năng lực cốt lõi bao gồm năng lực chung và năng lực đặc thù.
- Năng lực chung là những năng lực đƣợc hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục nhƣ: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 11 - Năng lực đặc thù là năng lực đƣợc hình thành phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định nhƣ: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Năng khiếu là những năng lực đặc biệt về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi ngƣời. Năng lực đặt thù của địa lí Chƣơng trình môn Địa lí giúp HS hình thành và phát triển năng lực địa lí - một biểu hiện của năng lực khoa học.
Các năng lực đặc thù của môn Địa lí đƣợc xác định bao gồm: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí (Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian; Giải thích các hiện tƣợng và quá trình địa lí); - Năng lực tìm hiểu địa lí (Sử dụng các công cụ địa lí học; Tổ chức học tập học ở thực địa; Khai thác Internet phục vụ môn học); - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế; Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; vận dụng kiến thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn). Năng lực hợp tác Khái niệm năng lực hợp tác Theo Từ điển Tiếng Việt, hợp tác là “chung sức, giúp đỡ qua lại với nhau” [37]. Hợp tác là sự kết hợp giữa hai hay nhiều ngƣời thành một nhóm, trong đó mỗi ngƣời đảm nhận một vai trò khác nhau và cùng phối hợp, giúp đỡ, chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ chung. Hoạt động của từng cá nhân trong quá trình tham gia công việc phải tuân theo những nguyên tắc nhất định và có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên trong nhóm.
Theo nhà tâm lý học David và Roger Jonhson: Học tập hợp tác là một loại hình cụ thể của học tập tích cực là một phƣơng pháp giảng dạy chính thức trong đó HS làm việc cùng nhau trong các nhóm nhỏ để đạt đƣợc một mục tiêu học tập chung. Khi làm việc cùng nhau HS học cách làm việc chung, cho và nhận sự giúp đỡ, lắng nghe ngƣời khác, hòa giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hƣớng dân chủ. Đây là hình thức học tập giúp HS ở mọi cấp học phát triển cả về quan hệ xã hội vẫn thành tích học tập. 12 Theo tác giả, năng lực hợp tác có thể hiểu là một dạng năng lực cá nhân, là khả năng tổ chức và quản lý nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung một cách có hiệu quả.
Các thành tố của năng lực hợp tác: bao gồm kiến thức hợp tác, kĩ năng hợp tác và thái độ hợp tác. Kiến thức hợp tác: ngƣời có kiến thức hợp tác là ngƣời nêu đƣợc khái niệm, mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích đƣợc quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác; Trình bày đƣợc các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trí trong nhóm… Kĩ năng hợp tác: ngƣời có năng lực hợp tác cần phải thực hiện đƣợc các kĩ năng thành phần nhƣ: kĩ năng tổ chức hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch hợp tác, kĩ năng tạo môi trƣờng hợp tác, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩ năng diễn đạt ý kiến, kĩ năng lắng nghe và phản hồi, kĩ năng viết báo cáo, kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau. Đây là thành tố biểu hiện cao nhất của năng lực hợp tác. Thái độ hợp tác: - Tích cực hoạt động nhóm: các thành viên trong nhóm tích cực tham gia hoạt động nhóm và động viên nhau cùng tham gia.
- Chung sức hoàn thành nhiệm vụ: các thành viên trong nhóm đồng tâm, hợp lực hoàn thành nhiệm vụ chung, có trách nhiệm với sự thành công của nhóm. - Chia sẻ giúp đỡ nhau: các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia sẻ, ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ. Yêu cầu cần đạt về năng lực hợp tác của học sinh THPT Theo Chƣơng trình giáo dục phổ thông năm 2018, yêu cầu cần đạt là kết quả mà HS cần đạt đƣợc về phẩm chất và năng lực sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học và hoạt động giáo dục. Yêu cầu cần đạt về năng lực hợp tác của học sinh THPT bao gồm: - Xác định mục đích và phƣơng thức hợp tác: biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những ngƣời khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
- Xác định trách nhiệm hoạt động của bản thân: phân tích đƣợc các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm. 13 - Xác định nhu cầu và khả năng của ngƣời hợp tác: qua theo dõi, đánh giá đƣợc khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phƣơng án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác. - Tổ chức và thực thuyết phục ngƣời khác: biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hòa hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.