Luận văn: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua dạy học Địa lí tại GDNN-GDTX Thái Nguyên

Nghiên cứu biện pháp phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học viên qua dạy học Địa lý tại trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Thái Nguyên.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác môn Địa lí

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt trọng tâm vào đổi mới căn bản phương pháp giáo dục. Mục tiêu cốt lõi là phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Trong đó, năng lực giao tiếp và hợp tác giữ vị trí đặc biệt thiết yếu. Năng lực này định hình khả năng biểu đạt, lắng nghe, phản biện và cùng nhau giải quyết vấn đề. Môn Địa lí tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên sở hữu nhiều đặc trưng thuận lợi để hiện thực hóa mục tiêu này. Kiến thức địa lí gắn liền với không gian lãnh thổ, tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế - xã hội. Nội dung bài học chứa đựng nhiều dữ liệu phong phú như bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu và tranh ảnh. Việc khai thác các nguồn tư liệu này đòi hỏi học viên phải liên tục trao đổi, tranh luận và phân công nhiệm vụ. Dạy học Địa lí không chỉ đơn thuần trang bị tri thức tự nhiên và xã hội. Môn học còn rèn luyện tác phong làm việc tập thể, tư duy tương tác và kĩ năng sống thực tiễn. Đây là nền tảng quan trọng giúp học viên tự tin hòa nhập thị trường lao động.

1.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giao tiếp là khả năng sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ và hình ảnh để truyền đạt thông tin chính xác. Học viên biết lắng nghe, thấu cảm và phản hồi ý kiến của người khác một cách văn minh. Năng lực hợp tác biểu hiện qua việc xác định mục tiêu chung và phân chia trách nhiệm rõ ràng. Mỗi cá nhân tôn trọng sự khác biệt, tích cực hỗ trợ đồng đội để hoàn thành công việc. Cấu trúc năng lực này gồm ba thành tố chính: nhận thức, kĩ năng và thái độ. Nhận thức đúng đắn giúp học viên định hướng hành vi. Kĩ năng thành thạo tạo nên sự tương tác mạch lạc và phối hợp nhịp nhàng. Thái độ cởi mở, trách nhiệm củng cố tinh thần đoàn kết trong tập thể học tập.

1.2. Vai trò của môn Địa lí trong việc rèn luyện năng lực

Môn Địa lí cung cấp hệ thống kiến thức mở về tự nhiên, kinh tế và môi trường sinh thái. Các bài học địa lí chứa đựng nguồn tư liệu phong phú từ Atlat, bản đồ đến số liệu thống kê. Học viên không thể làm việc độc lập mà phải cùng chia sẻ dữ liệu và phân tích hiện tượng. Qua hoạt động thảo luận nhóm, học viên học cách diễn đạt quan điểm địa lí rõ ràng. Người học tiếp nhận góp ý, giải quyết mâu thuẫn nhận thức và tìm ra kết luận chuẩn xác. Địa lí gắn kết việc học với đời sống sản xuất tại địa phương. Nhờ đó, học viên phát triển tư duy thực tiễn, tăng cường khả năng giao tiếp xã hội và sẵn sàng thích ứng với nghề nghiệp tương lai.

II. Phân tích thực trạng dạy học Địa lí tại GDNN GDTX Thái Nguyên

Thực tiễn giáo dục tại các trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Thái Nguyên ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Cơ sở vật chất được đầu tư khang trang hơn. Nhiều phòng học được trang bị máy chiếu, máy tính và kết nối internet. Đội ngũ giáo viên môn Địa lí đạt chuẩn trình độ đào tạo và có tinh thần đổi mới. Học viên vào học đúng độ tuổi và chủ động đăng kí môn Địa lí để thi tốt nghiệp. Tuy nhiên, quá trình dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác vẫn đối mặt nhiều rào cản. Một bộ phận giáo viên vẫn duy trì phương pháp thuyết trình truyền thống. Việc tổ chức học nhóm đôi khi mang tính hình thức, thiếu tiêu chí đánh giá cụ thể. Về phía học viên, trình độ nhận thức không đồng đều gây trở ngại cho hoạt động tương tác. Một số em còn thụ động, rụt rè, thiếu tự tin khi trình bày ý kiến trước đám đông. Kĩ năng lắng nghe và phối hợp làm việc nhóm còn nhiều hạn chế. Thư viện tại một số trung tâm chưa có nhiều tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ hoạt động nghiên cứu nhóm.

2.1. Thuận lợi từ học viên và cơ sở vật chất trung tâm

Phần lớn học viên tại các trung tâm GDNN-GDTX Thái Nguyên có tâm lí thoải mái khi chọn môn Địa lí. Môn học này hỗ trợ tốt cho kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Nhiều em có ý thức hướng nghiệp rõ ràng và mong muốn tích lũy kĩ năng giao tiếp nghề nghiệp. Về phía cơ sở vật chất, hệ thống phòng học kiên cố, bàn ghế chuẩn quy cách tạo điều kiện bố trí không gian học nhóm linh hoạt. Thiết bị trình chiếu đa phương tiện giúp bài giảng trực quan, sinh động. Giáo viên dễ dàng chuyển giao nhiệm vụ học tập qua sơ đồ, hình ảnh và video thực tế. Những yếu tố này tạo tiền đề vững chắc để triển khai các phương pháp dạy học tích cực.

2.2. Khó khăn về phương pháp và kĩ năng tương tác của người học

Đầu vào nhận thức của học viên GDNN-GDTX có sự chênh lệch đáng kể. Một số học viên có tâm lí mặc cảm, tiếp thu kiến thức chậm và thiếu động lực học tập. Khi thảo luận nhóm, các em thường ỷ lại vào nhóm trưởng hoặc thành viên tích cực. Kĩ năng diễn đạt bằng thuật ngữ địa lí còn lúng túng. Hiện tượng tranh luận thiếu kiềm chế hoặc im lặng tuyệt đối vẫn xảy ra thường xuyên. Bên cạnh đó, một số giáo viên gặp áp lực về thời gian truyền thụ kiến thức thi cử. Do đó, giờ dạy còn nặng về giảng giải lý thuyết, chưa dành đủ thời lượng cho học viên rèn luyện kĩ năng phản hồi, đàm phán và thuyết trình chuyên sâu.

III. Giải pháp phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác môn Địa lí

Để nâng cao hiệu quả giáo dục, giáo viên cần đổi mới đồng bộ phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Việc áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực như khăn trải bàn, mảnh ghép, sơ đồ tư duy và bể cá mang lại hiệu quả rõ rệt. Giáo viên cần thiết kế nhiệm vụ học tập gắn với các tình huống địa lí thực tế tại Thái Nguyên. Chẳng hạn, giao nhiệm vụ phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc bảo vệ môi trường khu công nghiệp gang thép. Học viên làm việc theo nhóm, phân công thu thập số liệu, vẽ biểu đồ và xây dựng báo cáo. Trong quá trình thảo luận, giáo viên đóng vai trò cố vấn, hướng dẫn cách lắng nghe, phản biện khoa học và điều hòa ý kiến trái chiều. Việc ứng dụng công nghệ thông tin như bản đồ số, ứng dụng tương tác trực tuyến giúp tăng cường khả năng chia sẻ dữ liệu. Ngoài ra, hình thức đánh giá cần chuyển từ điểm số cá nhân sang đánh giá quá trình làm việc nhóm, kết hợp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

3.1. Thiết kế hoạt động học tập nhóm và dự án môn Địa lí

Giáo viên phân chia nhóm dựa trên năng lực và sở trường của từng học viên. Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Các đề tài dự án địa lí tập trung vào chủ đề thực tiễn như tìm hiểu nông nghiệp Đại Từ, khai khoáng Định Hóa hay du lịch Đồng Hỷ. Trong quá trình thực hiện, học viên cùng thu thập tư liệu, trao đổi thông tin và thảo luận xây dựng sản phẩm chung. Hoạt động này buộc các cá nhân phải đối thoại liên tục, lắng nghe ý kiến khác biệt và đi đến thống nhất. Qua đó, học viên nâng cao khả năng thuyết trình và hợp tác hiệu quả.

3.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực

Kiểm tra đánh giá cần chuyển đổi từ ghi nhớ kiến thức sang đánh giá kĩ năng tương tác thực tiễn. Giáo viên xây dựng phiếu quan sát và bảng kiểm đánh giá mức độ tham gia thảo luận của từng học viên. Tiêu chí chấm điểm bao gồm: khả năng dùng ngôn ngữ địa lí, thái độ hợp tác, tinh thần trách nhiệm và chất lượng sản phẩm nhóm. Việc tổ chức cho học viên tự đánh giá bản thân và đánh giá đồng đẳng giúp nâng cao tinh thần phản biện khách quan. Nhờ phản hồi thường xuyên từ thầy cô và bạn bè, học viên nhận ra điểm hạn chế để điều chỉnh thái độ giao tiếp phù hợp hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn trong dạy học Địa lí GDNN GDTX

Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua dạy học môn Địa lí là hướng đi tất yếu tại các trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Thái Nguyên. Quá trình này không chỉ nâng cao chất lượng dạy học văn hóa mà còn trang bị cho học viên kĩ năng nghề nghiệp quan trọng. Để giải pháp đạt hiệu quả cao, các trung tâm cần thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm, tập huấn phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên. Bên cạnh đó, việc đầu tư tài liệu thư viện, phòng học bộ môn và trang thiết bị công nghệ là điều kiện hỗ trợ đắc lực. Giáo viên cần kiên trì, sáng tạo trong việc thiết kế các hoạt động học tập tương tác, tạo môi trường thân thiện để mọi học viên đều tự tin thể hiện bản thân. Về phía học viên, sự chủ động hợp tác và tinh thần trách nhiệm sẽ là chìa khóa giúp hoàn thiện nhân cách, đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục thường xuyên và nhu cầu nguồn nhân lực hiện đại.

4.1. Bài học kinh nghiệm cho giáo viên Địa lí hệ GDTX

Giáo viên cần linh hoạt trong khâu lập kế hoạch bài dạy và thiết kế phiếu học tập nhóm. Không nên áp đặt khuôn mẫu cứng nhắc mà cần dựa vào năng lực thực tế của từng lớp học. Việc tạo bầu không khí học tập cởi mở, không phán xét giúp học viên giải tỏa tâm lí tự ti. Giáo viên nên tăng cường khen ngợi, khích lệ những tiến bộ nhỏ trong kĩ năng giao tiếp của từng cá nhân. Đồng thời, giáo viên cần tích cực tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn cụm để trao đổi kinh nghiệm, hoàn thiện kĩ năng tổ chức hoạt động hợp tác hiệu quả hơn.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình tại các trung tâm GDNN GDTX

Mô hình dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác môn Địa lí hoàn toàn có thể nhân rộng tại tất cả các trung tâm GDNN-GDTX trên toàn tỉnh Thái Nguyên. Quy trình tổ chức học nhóm, dự án thực tiễn và bộ tiêu chí đánh giá năng lực có tính ứng dụng cao. Các đơn vị có thể điều chỉnh linh hoạt nội dung bài học theo đặc thù kinh tế - xã hội của từng huyện, thành phố. Việc chuẩn hóa quy trình dạy học này sẽ góp phần đổi mới căn bản chất lượng giáo dục thường xuyên, giúp người học phát triển toàn diện cả tri thức lẫn kĩ năng sống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/10/2026
Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học viên qua dạy học địa lý ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn cấu trúc thành 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học viên qua dạy học Địa lí tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Thái Nguyên - Chƣơng 2: Tổ chức hoạt động dạy học phát triển năng lực Năng lực giao tiếp và hợp tác cho học viên trong môn Địa lí tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Thái Nguyên. - Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 12 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CHO HỌC VIÊN QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX TỈNH THÁI NGUYÊN 1. Những vấn đề đổi mới giáo dục phổ thông 1.

Đổi mới về chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn Địa lí Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta đã rất quan tâm đến giáo dục. Nền giáo dục và đào tạo nƣớc nhà đạt đƣợc nhiều thành tựu nhƣ: Hệ thống trƣờng lớp và quy mô giáo phát triển nhanh, thực hiện nền giáo dục toàn dân, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân; Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ; Chất lƣợng GD&ĐT đƣợc nâng lên, góp phần đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển KT-XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Cơ sở vật chất - kĩ thuật của hệ thống GD&ĐT đƣợc tăng thêm và từng bƣớc hiện đại hoá; Xã hội hoá giáo dục và hợp tác quốc tế đƣợc đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả quan trọng,. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện hành, rất nhiều giáo viên đã nhận rõ các vấn đề nhƣ: nội dung một số môn học chƣa bảo đảm tính hiện đại, cơ bản, có nội dung chƣa thiết thực với HV; Chƣa coi trọng việc tổ chức các hoạt động giáo dục; Tính liên thông còn hạn chế, chƣa đáp ứng mục tiêu phân luồng sau THCS, THPT. Điều này đòi hỏi phải đổi mới chƣơng trình giáo dục.

Thực chất, trong quá trình giảng dạy, giáo viên đã tiến hành đổi mới, nhƣng chƣa đồng bộ, chỉ tác động một phần và giáo viên vẫn là ngƣời hoạt động chủ yếu trong quá trình dạy - học. Trong quá trình này vẫn nặng việc truyền thụ kiến thức, chƣa chú trọng nhiều tới rèn luyện năng lực, cách ứng phó với các hiện tƣợng xảy ra xung quanh của môi trƣờng sống, làm cho học sinh thƣờng thụ động, không thực sự chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức. 13 Điều này dẫn đến chất lƣợng, hiệu quả GD&ĐT còn thấp so với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nƣớc. Chƣơng trình giáo dục còn coi nh thực hành, vận dụng kiến thức thiếu gắn kết giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trƣờng lao động chƣa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kĩ năng làm việc.

Với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XII, Đổi mới căn bản là Đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi; Đổi mới về chất, đổi mới từ gốc rễ. Đổi mới có tính chất bƣớc ngoặt với một tinh thần và thái độ kiên quyết để tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lƣợng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nhân dân. Đổi mới toàn diện là Đổi mới những vấn đề cấp thiết, từ quan điểm, tƣ tƣởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; Đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nƣớc đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngƣời học; Đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học [1]. Đổi mới theo hƣớng: Tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân; Tập trung và những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lí dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của Chủ nghĩa Mác- Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh; Tăng cƣờng giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hƣớng nghiệp; Dạy ngoại ngữ và tin học theo hƣớng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của ngƣời học; Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số.

Nội dung chƣơng trình phải: Đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; Đảm bảo tính hoàn chỉnh, linh hoạt, liên thông, thống nhất trong và 14 giữa các cấp học. Tích hợp và phân hóa hợp lý, có hiệu quả. Tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi và trình độ nhận thức của học sinh. Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; nội dung giáo dục: tri thức cơ bản, vừa hội nhập quốc tế vừa gắn với thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Ngày 26/12/2018 Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí ban hành Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể và chƣơng trình môn Địa lí kèm theo thông tƣ 32/2018/TT-BGDĐT. So với chƣơng trình hiện hành, chƣơng trình GDPT 2018 có nhiều điểm mới. * Về mục tiêu chương trình GDPT tổng thể Chƣơng trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hƣớng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có đƣợc cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nƣớc và nhân loại. Chƣơng trình giáo dục đƣa ra mục tiêu cụ thể cho từng cấp học.

Trong đó mục tiêu chƣơng trình giáo dục THPT là: giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với ngƣời lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. Nội dung Chƣơng trình giáo dục phổ thông mới đƣợc xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển những ƣu điểm của các chƣơng trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam; đồng thời, tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục 15 và kinh nghiệm xây dựng chƣơng trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới gắn với nhu cầu phát triển của đất nƣớc, những tiến bộ của thời đại khoa học - công nghệ và xã hội [10]. * Về mục tiêu của chương trình môn Địa lí Trên nền tảng những kiến thức cơ bản và phƣơng pháp giáo dục đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh, Chƣơng trình môn Địa lí giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực địa lí - một biểu hiện của năng lực khoa học, đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã đƣợc hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hƣơng, đất nƣớc thái độ ứng xử đúng đắn với môi trƣờng tự nhiên, xã hội khả năng định hƣớng nghề nghiệp để hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nội dung chủ yếu của Chƣơng trình giáo dục phổ thông môn Địa lí đƣợc thực hiện ở tất cả các cấp học phổ thông.

Ở tiểu học và trung học cơ sở, nội dung giáo dục địa lí nằm trong môn Lịch sử và Địa lí ở Trung học phổ thông, Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội đƣợc lựa chọn theo nguyện vọng và định hƣớng nghề nghiệp của học sinh. Môn Địa lí vừa thuộc lĩnh vực khoa học xã hội (Địa lí kinh tế - xã hội) vừa thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (Địa lí tự nhiên), giúp học sinh có đƣợc những hiểu biết cơ bản về khoa học địa lí, các ngành nghề có liên quan đến địa lí, khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống, đồng thời củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi đã đƣợc hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo cơ sở vững chắc giúp học sinh tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan [10]. * Về quan điểm xây dựng chương trình - Chương trình bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: Chƣơng trình môn Địa lí xác định rõ các phẩm chất và năng lực có thể hình thành, phát triển qua môn học. Một mặt, chƣơng trình căn cứ vào các yêu 16 cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi làm cơ sở và điểm xuất phát để lựa chọn các nội dung giáo dục; mặt khác, chƣơng trình hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi cho học sinh thông qua việc hƣớng dẫn học sinh tiếp thu và vận dụng nội dung giáo dục của môn học vào thực tiễn [2], [8].

- Chương trình bảo đảm kết nối giữa các lớp học, cấp học và đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp: Nội dung chƣơng trình đƣợc thiết kế theo ba mạch: địa lí đại cƣơng, địa lí thế giới, địa lí Việt Nam, bao gồm các kiến thức cốt lõi và chuyên đề học tập, phát triển, mở rộng và nâng cao nội dung giáo dục địa lí đã học ở cấp trung học cơ sở, bảo đảm tinh gọn, cơ bản, cập nhật các tri thức khoa học, hiện đại của địa lí học, các vấn đề về phát triển của thế giới, khu vực, Việt Nam và địa phƣơng. Các nội dung giáo dục và yêu cầu cần đạt của chƣơng trình có tính đến sự phù hợp với thực tế dạy học ở trƣờng phổ thông trong định hƣớng phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đinh Nguyệt Nga (2022), Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học viên qua dạy học Địa lí ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Đinh, N. N. (2022). Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học viên qua dạy học Địa lí ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phat-trien-nang-luc-giao-tiep-va-hop-tac-cho-hoc-vien-qua-day-hoc-dia-ly-o-cac-trung-tam-giao-duc-nghe-nghiep-giao-duc-thuong-xuyen-tinh-thai-nguyen/9387648447
IEEE
N. N. Đinh, "Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học viên qua dạy học Địa lí ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phat-trien-nang-luc-giao-tiep-va-hop-tac-cho-hoc-vien-qua-day-hoc-dia-ly-o-cac-trung-tam-giao-duc-nghe-nghiep-giao-duc-thuong-xuyen-tinh-thai-nguyen/9387648447

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác