Phát Triển Năng Lực Đọc Hiểu Sử Thi Lớp 10: Tiếp Cận Văn Hóa (Luận Văn)

Phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh lớp 10 qua dạy sử thi. Tiếp cận văn hóa giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về giá trị văn học, lịch sử.

Chuyên ngành

Sư Phạm Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Lý do chọn đề tài

Lịch sử nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục đích, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ

1.1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.2. Năng lực đọc hiểu và phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học phổ thông

1.3. Thể loại sử thi và đặc điểm của sử thi

1.4. Giảng dạy thể loại sử thi theo hướng tiếp cận văn hóa

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.6. Các tác phẩm sử thi trong chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn lớp 10

1.7. Thực trạng dạy học đọc hiểu sử thi ở trường Trung học phổ thông hiện nay

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THỂ LOẠI SỬ THI THEO HƢỚNG TIẾP CẬN VĂN HÓA

2.1. Ý nghĩa của việc học sử thi

2.2. Một số biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh thông qua thể loại sử thi

2.3. Biện pháp tái hiện không gian văn hóa trong sử thi

2.4. Xây dựng tình huống có vấn đề gây hứng thú cho học sinh trong việc tìm hiểu yếu tố văn hóa trong sử thi

2.5. Biện pháp giúp học sinh tìm hiểu đặc trưng thể loại sử thi

2.6. Biện pháp giúp học sinh giải mã các yếu tố lịch sử, văn hóa trong tác phẩm sử thi

2.7. Biện pháp tích hợp với hai môn Lịch sử và Địa lí

2.8. Thiết kế quy trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu qua dạy học sử thi theo hướng tiếp cận văn hóa

2.9. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu cho học sinh

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nguyên tắc thực nghiệm

3.3. Bám sát chuẩn năng lực đọc hiểu văn bản trong quá trình dạy học

3.4. Đảm bảo học sinh được tiếp cận với đa dạng tác phẩm sử thi

3.5. Đảm bảo học sinh được thực hành các bước đọc hiểu văn bản phù hợp với đặc trưng thể loại

3.6. Tích hợp trong quá trình dạy học đọc hiểu văn bản

3.7. Kế hoạch thực nghiệm

3.8. Nội dung thực nghiệm

3.9. Phương pháp thực nghiệm

3.10. Giáo án thực nghiệm

3.11. Cấu trúc giáo án thực nghiệm

3.12. Nội dung giáo án thực nghiệm

3.13. Kết quả thực nghiệm

3.14. Đánh giá thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan Tại sao Đọc Hiểu Sử Thi Lớp 10 lại quan trọng

Sử thi là một khái niệm dùng để chỉ một thể loại hoặc một loại hình nội dung văn học thường xuất hiện trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Thường xây dựng hình tượng ở thang giá trị cao nhất, đẹp nhất, hoàn hảo nhất, nên sự thể hiện cái tôi sử thi luôn ở tâm thế ngưỡng mộ, sùng kính. Lời nói của sử thi là lời của nhân dân, lời của cộng đồng, lời đầu tiên và cũng là lời kết luận cuối cùng. Văn học sử thi hướng tới cái chung, cái cao cả, sự kiện lịch sử, số phận toàn dân, chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Nó thường phản ánh những sự kiện có ý nghĩa lịch sử và có tính cách toàn dân. Sử thi không phải là những số phận cá nhân mà là tiếng nói của cộng đồng, của dân tộc trước thử thách quyết liệt. Nhân vật trung tâm không đại diện cho con người cá nhân, mà đại diện cho giai cấp, dân tộc, thời đại với tính cách dường như kết tinh đầy đủ những phẩm chất cao quý của cộng đồng. Con người sống chủ yếu với hiện tại và tương lai. Mỗi thể loại sử thi lại cho người đọc hiểu được những khía cạnh khác nhau của văn hóa. Ví dụ: Sử thi anh hùng dân gian kể về những bậc thủy tổ – những anh hùng văn hóa, về các tích truyện dũng sĩ; xa xưa hơn nữa là các truyền thuyết lịch sử, các bài tụng ca cho người đọc thấy được khao khát, mong muốn của nhân dân xưa về một hình tượng anh hùng có thể giúp nhân dân diệt gian trừ ác, về một hình tượng hoàn hảo trong lòng nhân dân; Sử thi cổ điển lại cho người đọc biết được về ước mơ có những người dũng sĩ kiêm thủ lĩnh và các chiến binh đại diện dân tộc ở tầm lịch sử; các kẻ thù của họ thường được đồng nhất với bọn xâm lược, những kẻ áp bức, ngoại bang và dị giáo; Sử thi anh hùng lại để bộc lộ tính tích cực cá nhân, đã trở thành công cụ đắc lực cho sự biểu hiện yếu tố toàn dân, toàn dân tộc. Sử thi anh hùng cho người đọc cảm nhận được bức tranh rộng và hoàn chỉnh về đời sống nhân dân với nhân vật trung tâm là những anh hùng, dũng sĩ đại diện cho một thế hệ. Nổi bật là sử thi anh hùng, các tác phẩm thường đề cập đến những vấn đề chung của cộng đồng, của xã hội, của đất nước; những sự kiện có ý nghĩa lịch sử liên quan đến vận mệnh, sự sống còn của cả cộng đồng. Xây dựng hình tượng: Các nhân vật, hình tượng trong các tác phẩm mang cảm hứng sử thi, dù là những con người bình dị, thuộc nhiều tầng lớp, lứa tuổi, thành phần dân tộc… đều mang trong mình những phẩm chất anh hùng, thể hiện tầm vóc lớn lao, kết tụ sức mạnh, ý chí cũng như phẩm chất chung của cả cộng đồng. Số phận cá nhân gắn chặt với số phận cộng đồng. Các vấn đề đời tư hầu như không được đặt ra, nếu có thì cũng chỉ nhằm nhấn mạnh thêm trách nhiệm và tình cảm của người anh hùng với cộng đồng. Ngôn ngữ: Ngôn ngữ thường có tính chất trang trọng, giàu hình ảnh, có tính biểu tượng cao và giàu giá trị gợi cảm. Giọng điệu tác phẩm thường mang âm hưởng hùng tráng, lay động và khích lệ mạnh mẽ tình cảm người đọc. Các tác phẩm mang cảm hứng sử thi luôn lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước, vào thắng lợi vẻ vang của dân tộc. Khi xây dựng những hình tượng, nhân vật, thường là cảm hứng khẳng định, ngợi ca, tự hào. Cho nên cảm hứng sử thi thường gắn với cảm hứng lãng mạn. Không gian sử thi: Không gian sử thi có hai dạng: Không gian của sử thi thần thoại mang đặc điểm của không gian thần thoại và truyền thuyết suy nguyên. Không gian sử thi anh hùng có cả không gian truyền thuyết anh hùng và không gian cổ tích thần kì. Đó là không gian cộng đồng, không gian bao gồm tất cả mọi khía cạnh: không gian thiên nhiên, không gian xã hội. Không gian thiên nhiên là núi non, sông ngòi, cây cỏ, chim chóc, thú vật, sản vật. Không gian xã hội là bản làng, sinh hoạt lao động sản xuất và chiến đấu. Không gian sử thi có chiều sâu và chiều rộng. Chiều sâu không gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, trải qua nhiều loại hình xã hội từ hồng hoang đến công xã nguyên thủy rồi công xã thị tộc, tiếp cuối cùng là xã hội phụ quyền. Chiều rộng là không gian bao quát từ làng quê đến bộ lạc, từ nông thôn đến núi rừng, từ mặt đất đến bầu trời, từ cảnh người đến cảnh vật và cảnh trời. Thời gian sử thi: Thời gian sử thi là thời gian kéo dài nhiều triều đại, nhiều biến cố. Đó là thời gian lịch sử một dân tộc, bộ lạc, thời gian lịch sử của một dòng họ, một chế độ. Trong suốt thời gian dài có những khoảng thời gian ngắn tương ứng với từng thời kỳ, từng cuộc đời, từng số phận con người. Có khoảng thời gian xác định như thời gian của cuộc đời nhân vật nhưng cũng có khoảng thời gian không xác định đó là thời gian thời kỳ hồng hoang, thời kỳ hình thành dân tộc. Như vậy là ở sử thi có hai loại thời gian: thời gian thần thoại là thời gian không xác định và thời gian truyền thuyết là thời gian xác định, tất cả đều là thời gian quá khứ.

1.1. Giá trị Văn hóa Sử thi đối với sự hình thành nhân cách

Việc học sử thi không chỉ giúp học sinh có được cái nhìn toàn diện về một góc văn hóa của nhân loại, nó còn giúp học sinh nâng cao khả năng đọc hiểu, cảm thụ văn học, yêu hơn những tác phẩm văn học của nhân loại, đất nước; hiểu hơn về lịch sử, phong tục tập quán của mỗi vùng miền. Qua việc học sử thi, học sinh không chỉ có thêm kiến thức về lịch sử, mà còn phát triển được năng lực đọc hiểu thông qua hướng tiếp cận văn hóa. Sử thi mang đến những bài học sâu sắc về đạo đức, lòng dũng cảm, tình yêu quê hương đất nước, tinh thần đoàn kết cộng đồng. Những giá trị này góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp cho học sinh.

1.2. Sử thi và sự phát triển tư duy phản biện

Sử thi thường chứa đựng những vấn đề phức tạp về xã hội, lịch sử, và con người. Việc phân tích sử thi giúp học sinh rèn luyện tư duy phản biện, khả năng đánh giá thông tin, và đưa ra những nhận định khách quan. Qua việc khám phá các tầng nghĩa của sử thi, học sinh phát triển khả năng suy luận, giải quyết vấn đề, và đưa ra những kết luận có căn cứ.

II. Khó khăn và thách thức trong đọc hiểu sử thi lớp 10

Thực tế việc tìm hiểu các tư liệu sơ sài không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bài dạy học trên lớp mà còn ảnh hưởng đến kết quả đọc hiểu của học sinh trong quá trình dạy học. Qua khảo sát cho thấy, đa số học sinh thưởng phụ thuộc vào Sách giáo khoa và thông tin mà giáo viên cung cấp. Chưa chủ động tìm hiểu thông tin về các tác phẩm được học trong chương trình. Tình trạng này cũng đồng nghĩa với việc giáo viên chưa quan tâm nhiều đến việc để học sinh chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dung bài học từ nhiều nguồn khác nhau. Chính vì vậy, học sinh trả lời được các câu hỏi giáo viên đặt ra liên quan đến các yếu tố văn hóa trong tác phẩm sử thi song còn gượng ép, chưa thể hiện được quan điểm riêng, ý kiến riêng của bản thân, chưa thực sự là chủ thể của tiếp nhận, đặc biệt thiếu cơ hội liên hệ với thực tiễn cuộc sống. Đây cũng là một yếu tố cần cải thiện trong việc dạy học đọc hiểu văn bản sử thi ở trường THPT.

2.1. Hạn chế về kiến thức nền và văn hóa sử thi

Học sinh lớp 10 thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận sử thi do thiếu kiến thức về lịch sử, văn hóa, và phong tục tập quán của các dân tộc. Điều này dẫn đến việc hiểu sai hoặc hiểu hời hợt về ý nghĩa của tác phẩm.

2.2. Vấn đề về ngôn ngữ cổ và lời kể sử thi

Ngôn ngữ trong sử thi thường cổ kính, sử dụng nhiều từ ngữ khó hiểu, và cấu trúc câu phức tạp. Lời kể sử thi thường dài dòng, nhiều chi tiết, gây khó khăn cho học sinh trong việc theo dõi và nắm bắt nội dung chính. Điều này đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp giảng dạy phù hợp để giúp học sinh vượt qua những rào cản ngôn ngữ.

2.3. Thiếu sự hứng thú và cảm nhận sử thi của học sinh

Do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, học sinh ngày nay thường ít quan tâm đến văn học dân gian, đặc biệt là sử thi. Thiếu sự hứng thú và cảm nhận sử thi khiến cho việc học trở nên khô khan và kém hiệu quả. Vì vậy, việc tạo động lực và khơi gợi cảm xúc cho học sinh là rất quan trọng.

III. Cách Tiếp Cận Văn Hóa để Đọc Hiểu Sử Thi hiệu quả

Văn hóa bao giờ cũng có trước và là tiền đề cho văn học phát triển. Văn hóa là cơ sở, nền tảng để văn học phát huy khả năng của mình. Tại sao nói văn hóa là cơ sở, nền tảng của văn học chính bởi vì văn hóa là cái để cho văn học dựa vào đó phát triển và sáng tạo. Văn hóa học (Cultural Studies) là ngành khoa học xã hội nghiên cứu chuyên sâu về nền văn hóa Việt Nam, nền văn hóa các nước trên thế giới, văn hóa trong bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội toàn cầu. Kiến thực của ngành Văn hóa học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau bởi tính độc đáo, thiết yếu của văn hóa trong đời sống xã hội đương đại. Ngày nay, tiếp cận văn hoá là một phương pháp được áp dụng phổ biến trong cộng đồng quốc tế, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển và trong bối cảnh thế giới toàn cầu hóa sâu sắc. Tiếp cận văn hoá là một đòi hỏi bức thiết của quá trình phát triển lấy con người làm mục đích; là phương tiện để làm “nhân bản hóa” các quan hệ sản xuất hiện đại. Văn học là yếu tố lưu giữ văn hóa, là đỉnh cao của văn hóa, tồn tại với tư cách là hoạt động văn hóa bằng ngôn từ. Văn học là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội. Văn hóa thâm nhập và tồn tại trong toàn bộ mọi phương diện của xã hội. Vì vậy, văn học tất yếu phải phản ánh văn hóa. Văn học phản ánh sự thâm nhập và tồn tại của văn hóa trong các hiện tượng đời sống qua các hình tượng nghệ thuật, từ đó phác họa bộ mặt và chiều sâu văn hóa.

3.1. Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử và văn hóa dân gian

Trước khi đọc hiểu văn bản sử thi, học sinh cần tìm hiểu về bối cảnh lịch sửvăn hóa dân gian của cộng đồng nơi tác phẩm ra đời. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về ý nghĩa của các sự kiện, nhân vật, và biểu tượng trong tác phẩm. Giáo viên có thể sử dụng các phương tiện trực quan như hình ảnh, video, hoặc tổ chức các hoạt động ngoại khóa để giúp học sinh tiếp cận với văn hóa một cách sinh động.

3.2. Phân tích các motif và biểu tượng văn hóa trong sử thi

Sử thi thường sử dụng nhiều motifbiểu tượng văn hóa để truyền tải ý nghĩa. Học sinh cần được hướng dẫn cách phân tích và giải mã những yếu tố này để hiểu sâu sắc hơn về thông điệp của tác phẩm. Ví dụ, motif về người anh hùng, biểu tượng về cây thiêng, hoặc các nghi lễ truyền thống.

3.3. So sánh văn hóa sử thi với văn hóa hiện đại

Việc so sánh văn hóa sử thi với văn hóa hiện đại giúp học sinh nhận thấy sự khác biệt và thay đổi trong quan niệm và giá trị của con người. Điều này cũng giúp học sinh hiểu rõ hơn về bản sắc văn hóa của dân tộc và trân trọng những giá trị truyền thống.

IV. Hướng dẫn phân tích nhân vật và giá trị văn hóa trong sử thi

Xuyên suốt các sử thi của mọi thời đại là hai kiểu nhân vật chủ yếu: nhân vật anh hùng và nhân vật nhân dân. Đây là hai kiểu nhân vật có ý nghĩa loại hình tiêu biểu của thế giới nghệ thuật sử thi. Nhân vật anh hùng là nhân vật trung tâm của tác phẩm sử thi. Các nhân vật khác thường chỉ giữ vai trò qui tụ làm sáng tỏ vẻ đẹp của người anh hùng. Vẻ đẹp ấy, trước hết toát ra ở ngoại hình. Nhân vật anh hùng sử thi thường có tầm vóc đẹp, có kích thước lớn lao hơn chính bản thân nó. Đặc điểm ngoại hình sử thi nổi bật nhất của người anh hùng là nó mang vẻ đẹp tạo hình theo quan điểm thẩm mỹ, theo chuẩn mực riêng của nội bộ cộng đồng. Song, nói đến vẻ đẹp của người anh hùng sử thi thì chủ yếu phải nói đến vẻ đẹp của phẩm chất, của tài năng phi thường. Phẩm chất đầu tiên thường gặp ở người anh hùng sử thi là lòng dũng cảm, ý chí và nghị lực phi thường.

4.1. Nhận diện phẩm chất anh hùng và tính cách nhân vật

Học sinh cần được hướng dẫn cách nhận diện phẩm chất anh hùngtính cách nhân vật trong sử thi. Điều này bao gồm việc phân tích hành động, lời nói, và mối quan hệ của nhân vật với cộng đồng. Ví dụ, lòng dũng cảm, sự hy sinh, trí tuệ, và lòng yêu thương.

4.2. Khám phá giá trị nhân văn và ý nghĩa giáo dục

Sử thi thường chứa đựng những giá trị nhân văn sâu sắc và ý nghĩa giáo dục lớn lao. Học sinh cần được khuyến khích khám phá những giá trị này và liên hệ với cuộc sống hiện tại. Ví dụ, lòng trung thành, sự hiếu thảo, tình bạn, và tinh thần thượng võ.

4.3. Đánh giá vai trò của nhân vật trong việc bảo tồn văn hóa

Các nhân vật trong sử thi thường đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn văn hóa của cộng đồng. Học sinh cần đánh giá vai trò này và nhận thấy tầm quan trọng của việc gìn giữ những giá trị truyền thống. Ví dụ, vai trò của người anh hùng trong việc bảo vệ phong tục tập quán, hoặc vai trò của người phụ nữ trong việc truyền dạy những giá trị đạo đức.

V. Ứng dụng thực tiễn Dạy học Sử thi Đăm Săn theo hướng văn hóa

Trong sử thi Đăm săn xuất hiện tập tục "nối dây" (chuê nuê). Đăm săn - người anh hùng tiêu biểu của toàn thể cộng đồng Ê-đê, lại chính là người chống lại tập tục đó. Đăm săn nhất định không lấy hai nàng Hơ Nhí và Hơ Bhí. Đến khi không thể từ chối, chàng đành chấp nhận cuộc hôn nhân như một sự đầu hàng phong tục, lễ giáo nhằm củng cố cộng đồng, một mặt vẫn mang trong mình ý thức khát vọng được giải phóng thoát khỏi luật tục. Việc chặt cây thần Smuk - cây linh hồn của hai người vợ, cũng đã thể hiện khát vọng giải phóng luật tục, chống lại chế độ mẫu hệ tồn tại lâu dài trong xã hội Ê-đê lúc bấy giờ. Giữa đấu tranh luật tục, chống lại tục nối dây và ý thức mạnh liệt muốn giải phóng hoàn toàn thoát khỏi luật tục, chính trong bản thân người anh hùng đã mang trong mình mâu thuẫn lớn của thời đại.

5.1. Tìm hiểu văn hóa Ê đê và tục nối dây

Để hiểu rõ hơn về sử thi Đăm Săn, học sinh cần tìm hiểu về văn hóa Ê-đê, đặc biệt là tục nối dây, một phong tục hôn nhân độc đáo của dân tộc này. Tìm hiểu về vai trò của người phụ nữ trong xã hội Ê-đê, và ý nghĩa của việc "nối dây" trong việc duy trì dòng họ.

5.2. Phân tích mâu thuẫn giữa tập tục và khát vọng tự do

Trong sử thi Đăm Săn, nhân vật chính thể hiện mâu thuẫn giữa việc tuân thủ tập tụckhát vọng tự do. Phân tích những hành động và suy nghĩ của Đăm Săn để hiểu rõ hơn về mâu thuẫn này.Thảo luận về ý nghĩa của việc Đăm Săn chống lại tục nối dây, và những hệ lụy của hành động này.

5.3. Liên hệ với vấn đề bình đẳng giới trong xã hội hiện đại

Thảo luận về vấn đề bình đẳng giới trong xã hội hiện đại và vai trò của mỗi người trong việc xây dựng một xã hội công bằng và văn minh. Liệu những giá trị và quan niệm trong sử thi Đăm Săn có còn phù hợp với xã hội ngày nay hay không? Khuyến khích học sinh đưa ra những ý kiến cá nhân và tôn trọng sự khác biệt.

VI. Kết luận Tầm quan trọng của tiếp cận văn hóa trong dạy sử thi

Thể loại sử thi được đánh giá là những công trình nghệ thuật vô song, những viên ngọc quý lung linh tỏa sáng trên địa hạt văn hóa, văn chương. Từ phản ánh đặc trưng hiện thực trong đời sống, kết hợp với đặc trưng thể loại, như: tính nguyên hợp, tính đa chức năng của văn học dân gian, sử thi vì vậy không chỉ có giá trị văn chương, giá trị thẩm mỹ mà còn có ý nghĩa lịch sử, giá trị văn hóa. Sử thi có ý nghĩa to lớn đối với một dân tộc, một cộng đồng, đồng thời cũng là ánh sáng văn minh, là tri thức chung của toàn nhân loại.

6.1. Tổng kết các giải pháp phát triển năng lực đọc hiểu

Nhấn mạnh lại tầm quan trọng của việc tìm hiểu bối cảnh lịch sử, phân tích biểu tượng văn hóa, và so sánh với văn hóa hiện đại trong việc giúp học sinh đọc hiểu sâu sắc sử thi.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo

Khuyến khích giáo viên tiếp tục nghiên cứuứng dụng phương pháp tiếp cận văn hóa trong dạy học các tác phẩm văn học khác. Đề xuất những hướng nghiên cứu mới về việc sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện trực quan trong dạy học sử thi.

6.3. Khẳng định giá trị của sử thi trong giáo dục hiện đại

Sử thi không chỉ là một tác phẩm văn học cổ điển mà còn là một nguồn giá trị vô tận cho giáo dục hiện đại. Khẳng định tầm quan trọng của việc đưa sử thi vào chương trình học để giúp học sinh phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, và thẩm mỹ.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Năng lực hợp tác: Nhu cầu xã hội ngày càng đòi hỏi cao ở con người, để thích nghi được với xu thế hội nhập toàn cầu, con người không chỉ được trang bị kiến thức, kĩ năng mà còn cần có năng lực hợp tác trong môi trường làm việc xuyên quốc gia. Mỗi tác giả có những cách tiếp cận năng lực tương đối khác nhau, có thể là tiếp cận năng lực theo các khía cạnh tổng thể hay chi tiết nhưng tựu chung lại, đều hướng đến một quan điểm năng lực là một kỹ năng cơ bản của con người, giúp con người hoàn thành một việc gì đó của cá nhân mình. Năng lực, tùy theo góc nhìn, mà được chia thành những năng lực cụ thể như năng lực xã hội hay năng lực cá nhân.

Trong luận văn này, tác giả lựa chọn định nghĩa năng lực theo quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể quốc gia (2018). Đặc điểm của chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực DHPTNL là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này. Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình). Khái niệm này đã nói lên bản chất của DHPTNL, song còn mang tính khái quát.

DHPTNL nhấn mạnh vai trò chủ thể của người học trong quá trình tiếp thu tri thức. Người học phải tự giác, tích cực tham gia tìm kiếm, phát hiện, nêu vấn đề, trao đổi, phản bác, chứng minh, phân tích… rút ra nhận xét, kết luận của mình. GV là người nêu nhiệm vụ, truyền cảm hứng, hướng dẫn, gợi mở vấn đề, hỗ trợ và nêu ý kiến của mình khi cần thiết. DHPTNL tập trung vào 5 đặc điểm chính: - Thứ nhất, DHPTNL được thiết kế theo hướng phân hóa dựa trên hứng thú, nhu cầu, nền tảng kiến thức, sở thích và thế mạnh của HS, nó cho phép 10 người học cá nhân hóa, đa dạng hóa việc học tập để đáp ứng nhu cầu của bản thân theo những cách có lợi cho họ (nghĩa là ngoài số giờ lên lớp theo quy định, HS có quyền quyết định lựa chọn môn học, hình thức học ở bất kỳ đâu và bất kỳ thời điểm nào, có thể học ở nhà, học nhóm, câu lạc bộ… theo hình thức học trực tuyến qua email, video, audio, truyền hình trực tuyến, chia sẻ ứng dụng thông tin… để giúp HS phát triển tối đa những tiềm năng vốn có của mình.

Bởi vậy, nó mang đến sự tự do và linh hoạt cho tất cả các đối tượng HS, loại bỏ sự bất bình đẳng trong quá trình học tập. Nơi đó HS thực sự là trung tâm của quá trình học tập và có được cảm giác thoải mái hơn với trường học. - Thứ hai, các mục tiêu DH không chỉ nằm ở nội dung kiến thức cần phải truyền đạt mà còn nằm ở khả năng thực hành, vận dụng kiến thức mà người học phải đạt được. Kiến thức, kĩ năng, cách ứng xử sẽ là những “tài nguyên” để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nhằm hình thành và phát triển năng lực.

- Thứ ba, DHPTNL xác định và đo lường được “năng lực” đầu ra của HS, dựa trên mức độ làm chủ (nắm vững) các kiến thức môn học. HS thể hiện sự tiến bộ bằng cách chứng minh năng lực của mình mà không dựa trên khoảng thời gian cố định như học kì, năm học, cấp lớp. Mặc dù DH truyền thống vẫn có thể đo lường được năng lực, nhưng chúng phải dựa vào thời gian, các môn học được sắp xếp theo cấp lớp vào từng kì học, năm học. Đây là đặc điểm quan trọng nhất.

-Thứ tư, trong DHPTNL, người học có thể chọn cách tiếp nhận các tài liệu học tập (từ văn bản, video hoặc âm thanh), kể cả thời điểm, nhịp độ học tập và nơi họ học. Điều đó khuyến khích sự độc lập và tự chủ trong quá trình học tập, phát triển các kĩ năng để đạt được các mục tiêu học tập. - Thứ năm, hoạt động học tập và cấu trúc khóa học cho phép người học chịu trách nhiệm cho việc học của bản thân. Tuy nhiên, DHPTNL đòi hỏi ở HS sự kiên trì, nỗ lực và khả năng vượt qua những khó khăn cũng như những thất bại tạm thời trong quá trình học tập.

11 GV cũng phải làm việc vất vả hơn để có thể giúp HS đạt được các chuẩn đầu ra về năng lực. Năng lực đọc hiểu và phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học phổ thông 1. Đọc hiểu văn bản và dạy học đọc hiểu văn bản Trong các năng lực văn học, năng lực đọc hiểu được xem là quan trọng nhất vì tất cả các năng lực khác đều liên quan đến đọc hiểu, được phát triển trên nền tảng của đọc hiểu văn bản. Từ cuối thế kỉ XX, các nước phương Tây và một số nước Châu Á có nền GD hiện đại (Nhật Bàn, Hàn Quốc, Singapore…) đã rất chú trọng việc dạy đọc hiểu.

Nhiều công trình nghiên cứu sâu tập trung vào phát triển kĩ năng đọc hiểu cho HS đồng thời với việc thay đổi vai trò của GV. Thái độ học tập chủ động tích cực của HS song song với quyền tự chủ của GV đã góp phần cải thiện năng lực văn học cho HS một cách rõ rệt. Đọc hiểu là hành động sử dụng các tri thức công cụ và các kĩ năng khác để tiếp nhận và nắm bắt các tầng nghĩa của văn bản (Tư tưởng của tác giả, các lớp hiển ngôn và hàm ngôn, cảm xúc chủ đạo, cấu trúc văn bản, đặc điểm ngôn từ nghệ thuật, các thủ pháp nghệ thuật, giá trị của văn bản đối với nhận thức và tình cảm của người đọc…). Năng lực đọc hiểu văn bản có những biểu hiện cụ thể như sau: HS nắm được tri thức lí luận văn học - công cụ để đọc hiểu văn bản văn học: bản chất và giá trị của văn học, thể loại, thi pháp, phong cách, tiếp nhận… Có kiến thức về văn học Việt Nam, văn học nước ngoài: các thời kì phát triển của văn học, đặc điểm, thành tựu, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu.

Có kiến thức về văn bản: Các dạng kết cấu văn bản, đoạn văn bản, liên kết câu, đoạn, phong cách văn bản; Kiến thức ngôn ngữ: từ, câu, các biện pháp tu từ… Biết vận dụng các biện pháp, phương pháp, kĩ thuật, chiến thuật đọc hiểu văn bản. 12 Có khả năng ứng dụng tri thức văn học vào tìm hiểu, nắm bắt các giá trị sống thực tế. Phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trong dạy học ngữ văn ở trường THPT a. “Tầm đón nhận” của học sinh trung học phổ thông HS trung học thuộc giai đoạn độ tuổi vị thành niên.

Đây là độ tuổi đang diễn ra sự thay đổi rất lớn về sự phát triển trên tất cả các mặt: thể chất, nhận thức, xúc cảm và xã hội để hướng tới sự trưởng thành. Hoàn thành cấp trung học cơ sở, bước vào cấp THPT cũng là lúc HS chuyển từ nửa đầu của độ tuổi vị thành niên sang nửa cuối của độ tuổi này, vì vậy, mức độ phát triển về các mặt đã ở mức cao hơn, tiến dần đến sự hoàn thiện, sẵn sàng với những nhiệm vụ học tập phức tạp, đòi hỏi tư duy trừu tượng, khả năng đọc phê bình… Với họ, các hình thức tương tác trong lớp học như hoạt động nhóm, thảo luận là những cơ hội tốt, mang lại động lực học tập, phát triển và khẳng định bản thân mạnh mẽ. Ngoài những đặc điểm trên, HS THPT còn tiêu biểu cho một “thế hệ NET” (NET generation) - thế hệ được làm quen với những thành tựu của thời đại kĩ thuật số từ độ tuổi rất nhỏ. Khi học trung học, đặc biệt cấp THPT, việc tiếp xúc với các VB không chỉ giới hạn ở giấy in hoặc việc tương tác, giao tiếp với nhau không chỉ là “mặt đối mặt” đã trở nên thường xuyên với HS.

Họ cũng được quyền chủ động, độc lập hơn trong việc tiếp cận nguồn thông tin khổng lồ luôn cập nhật đến từng giây phút, vì vậy, cơ hội PTNL đọc hiểu lớn lên cùng những thử thách. Như vậy, từ những đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm bối cảnh xã hội làm nên “tầm đón nhận” riêng, có thể khẳng định, nếu có môi trường phù hợp, NLĐH VB của HS THPT sẽ được phát triển ở mức độ cao so với mức độ cơ bản đã đạt được sau khi hoàn thành cấp trung học cơ sở, trong đó HS đã đủ điều kiện để: Có khả năng nhận biết và nắm vững các thông tin và đặc điểm (cấu trúc, nội dung) đối với các VB có độ phức tạp cao; Có khả năng tiếp cận, phân tích 13 sâu sắc các thông tin quan trọng, các thông tin ngầm ẩn của VB kết hợp với vốn hiểu biết, sự trải nghiệm phong phú để kiến tạo nên những ý nghĩa đa cấp độ; Có khả năng phản hồi mạnh mẽ, đánh giá ý nghĩa VB thông qua quan điểm cá nhân đậm nét và những cảm xúc mãnh liệt; Có thể vận dụng hiểu biết về VB vào thực tiễn một cách linh hoạt, thành thạo; Sở hữu và biết cách huy động, sử dụng nguồn chiến thuật ĐH phong phú, có khả năng siêu nhận thức phát triển, duy trì động cơ đọc để nhập thân và thấu hiểu những VB chứa nhiều “thử thách”. Một đặc điểm nữa là nếu xét về cấu trúc năng lực ĐH văn bản, với HS THPT, cấu trúc bề sâu đóng vai trò quan trọng bởi nó sẽ quyết định sự trưởng thành của HS với tư cách bạn đọc độc lập. Trong đó, thành tố động cơ và sự nhập thân có thể coi là quyết định.

Tác động của dạy học sử thi đến quá trình phát triển năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh THPT lớp 10 Từ quan điểm lí luận chung mang tính nền tảng: giáo dục, dạy học có vai trò chủ đạo, định hướng và thúc đẩy sự phát triển; tính tích cực hoạt động và giao tiếp của cá nhân có vai trò quyết định đối với sự phát triển tâm lí con người. Có thể nói, dạy học và dạy học sử thi có tác động rất lớn đến quá trình phát triển năng lực đọc hiểu văn bản của HS khi tổ chức được các hoạt động học tập và kích thích HS tích cực tham gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ