Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101) của nghiên cứu sinh Trương Trần Minh Nhật với đề tài "Phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Thị Kim Oanh tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành vào tháng 01 năm 2024.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh đẩy mạnh phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và hội nhập quốc tế, Việt Nam đòi hỏi lực lượng lao động không chỉ vững vàng về chuyên môn mà còn phải có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh trong giao tiếp và công việc. Các định hướng đổi mới phương pháp và hình thức dạy học đã được thể chế hóa trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI, Luật Giáo dục năm 2019 và Đề án Ngoại ngữ Quốc gia giai đoạn 2008–2025.
Tuy nhiên, theo các đánh giá thực tiễn được luận án dẫn chứng (Hoang Van Van, 2010; Lê Văn Ân, 2006), việc dạy và học tiếng Anh tại bậc đại học vẫn tồn tại nhiều hạn chế: quá trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, chú trọng ngữ pháp và từ vựng phục vụ thi cử hơn là rèn luyện kỹ năng; sinh viên các ngành kỹ thuật thường có kỹ năng giao tiếp tiếng Anh yếu và thiếu môi trường trải nghiệm thực tế ngoài không gian lớp học truyền thống. Hình thức học tập phục vụ cộng đồng (Community Service Learning - HTPVCĐ) gắn kết lý thuyết với thực hành, kết nối nhà trường với xã hội, tạo cơ hội cho người học rèn luyện kỹ năng trong bối cảnh thực. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: chưa có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ, có chiều sâu về thực trạng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên các ngành kỹ thuật tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời thiếu quy trình và mô hình tổ chức các hoạt động HTPVCĐ tích hợp cụ thể vào học phần tiếng Anh nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho đối tượng sinh viên này.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án đề xuất quy trình tổ chức và các hoạt động HTPVCĐ để phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành kỹ thuật.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu tổng quan về kỹ năng giao tiếp, phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên qua HTPVCĐ.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua HTPVCĐ cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
- Nghiên cứu thực trạng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên và công tác phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật qua HTPVCĐ tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tổ chức hoạt động HTPVCĐ để phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu và hiệu quả của các hoạt động HTPVCĐ đối với việc phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
Giả thuyết khoa học
Luận án xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu:
- Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên các ngành kỹ thuật chỉ đạt mức độ trung bình.
- Các hình thức phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật chưa đa dạng, phần lớn chỉ diễn ra trong môi trường lớp học, chưa tạo được môi trường giao tiếp thực tế cho sinh viên; giảng viên chưa áp dụng đa dạng các hoạt động HTPVCĐ trong dạy học tiếng Anh.
- Nếu giảng viên tổ chức các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng như luận án đề xuất trong quá trình dạy học các học phần tiếng Anh thì kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên các ngành kỹ thuật sẽ được phát triển.
Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022 (Học kỳ 2, năm học 2021–2022); Thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022 (Học kỳ 1, năm học 2022–2023).
- Về nội dung: Tập trung vào quy trình tổ chức HTPVCĐ nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật trong quá trình đào tạo các học phần tiếng Anh cơ bản.
- Khách thể và địa bàn khảo sát: Gồm 64 giảng viên giảng dạy tiếng Anh và 957 sinh viên các ngành kỹ thuật hệ chính quy tại 3 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH), Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM (BKU), và Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH).
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Công tác Xã hội, Giáo dục Dạy nghề Thiếu niên Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo 3 nhóm nội dung chính:
-
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh và vai trò trong thời kỳ hội nhập:
- Vai trò toàn cầu của tiếng Anh: Các nghiên cứu của Phan Quốc Việt (2009), Sarwar (2000), Kay (2002), Ling và Brown (2005) khẳng định vị thế của tiếng Anh như một ngôn ngữ quốc tế. Tác giả phân tích hiện trạng dạy và học tiếng Anh ở các quốc gia và vùng lãnh thổ lân cận như Hồng Kông (Tay, 1996), Đài Loan (Chung và Huang, 2009), Nhật Bản (Taguchi, 2005; Katayama, 2006), Malaysia (Thirumalai, 2001), Singapore (Tay, 1996; Ling và Brown, 2005), Thái Lan và Indonesia (Prapphal, 2003), và Việt Nam (Hoàng Văn Vân, 2008, 2010).
- Phân loại và chức năng giao tiếp: Chaney và Burk (1998), Brown (1994, 2001), Burn và Joyce (1997), Zaremba (2006), Jones (1989), Nunan (1999), Richards và Rodgers (2001) phân loại giao tiếp tiếng Anh thành hai dạng thức cơ bản là độc thoại và đối thoại; Brown và Yule (1983), Ur (1996) phân tích chức năng tương tác duy trì quan hệ xã hội và chức năng truyền tải thông tin.
- Các yếu tố hình thành kỹ năng giao tiếp: Richards và Rodgers (2001), Thornbury (2000), Fulcher (2022), Phạm Thị Hồng Nhung và Nguyễn Bửu Huân (2021), Võ Mai Đỗ Quyên và Nguyễn Thị Loan (2020) chỉ ra các yếu tố cấu thành gồm phát âm, từ vựng, ngữ pháp, năng lực ngôn ngữ xã hội, kỹ năng diễn ngôn và kỹ năng chiến lược. Bên cạnh đó, Johnson (1995), Shawna (2014) nhấn mạnh vai trò của kiến thức nền tảng xã hội; Wood (2011), Atkinson (2004), Lucas, Richard và Brenda (2004), Kirmayer (2004) phân tích ảnh hưởng của yếu tố giới tính và đặc điểm tính cách (hướng nội, hướng ngoại) đến phong cách giao tiếp.
-
Nghiên cứu về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên:
- Chương trình và giáo trình: Breen và Candlin (1980), Munby (1997), Hutchinson (1997), Hoàng Văn Vân (2016), Trần Nam Giang, Hà Văn Xuân và Trần Hải Ngọc (2021), Nguyen, Newton và Crabbe (2018), Nguyễn Thị Thanh Hồng (2017) nghiên cứu việc thiết kế giáo trình, sử dụng ngữ liệu thực và tình trạng dạy học thiên về ngữ pháp thay vì phát triển kỹ năng.
- Phương pháp giảng dạy và đánh giá: Ismail Mohamed, Shah Ahmad và Othman Normala (2006), Khamkhien (2006), Wongsothorn, Hiranburana và Chinnawong (2003), Jonathan và Yasuko (2013), Liao (2004), Ashari và Zarrin (2014), Phạm Hòa Hiệp (2005), Lê Văn Canh (1999), Bùi Hiền (1999), Phạm Minh Hiền và Phạm Mai Hương (2011), Trần Quỳnh Lê, Nguyễn Thị Hải Hà và Cấn Thùy Linh (2011) đề xuất các phương pháp tích cực như dạy học giao tiếp (CLT), học theo nhiệm vụ (TBL), học theo nội dung (CBI), hoạt động nhóm và sắm vai.
- Vai trò của giảng viên và động lực người học: Washita Noriko và Mai Ngọc Khôi (2012), Tudor (1993), Harmer (1998, 2015), Gardner (2001), Krashen (1999), Rickheit và Strohner (2008), Dương Thị Kim Oanh (2008), Đỗ Hữu Tài, Lâm Thành Hiển và Nguyễn Thanh Lâm (2016), Lê Hương Hoa (2018), Nguyễn Thị Dịu và Nguyễn Thị Lệ Thủy (2019), Byrne (1991), Đỗ Thị Huyền và Nguyễn Thị Thanh Bằng (2020) khẳng định vai trò chuyển đổi của giảng viên từ trung tâm sang người hướng dẫn và tác động qua lại giữa động lực bên trong, động lực bên ngoài đến kết quả rèn luyện kỹ năng.
-
Nghiên cứu về học tập phục vụ cộng đồng (HTPVCĐ / CSL):
- Bản chất và lợi ích: Khởi nguồn tại Mỹ từ đầu thập niên 1990 (Mikolchak, 2006; Jacoby và cộng sự, 1996; Dogan, 2013; Conway, Amel và Gerwien, 2009; Novak, Murray và Scheuermann, 2009; Bringle và Hatcher, 1995; Colby, Ehrlich, Beaumont và Stephens, 2003). Mô hình cấu phần của Ash và Clayton (2009) xác định ba nhân tố: Khoa/Giảng viên, Sinh viên và Đối tác cộng đồng. Các công trình của Astin và Sax (1998), Eyle và Giles (1999), Markus, Howard và King (1993), Hargreaves (2002) chứng minh lợi ích 3 chiều cho sinh viên, nhà trường và cộng đồng.
- Mô hình và hình thức triển khai: Bransford và Stein (1993), Jones (1997), Crawley, Malmqvist và Brodeur (2007), Nugroho và Sucahyo (2013), Yudiono (2013), Ahmat, Sharom và Abdullah (1999), Yusop (2022), Gitlow và Flecky (2005), Xing và Ma (2010), Đặng Hoàng Vũ (2019). Tại Việt Nam, các tác giả Trần Thị Bích Hòa (2019), Huỳnh Thanh Tiến, Võ Thị Kim Hoàng và Huỳnh Thanh Việt (2018), Nguyễn Thị Huyền, Phan Nguyễn Ái Nhi và Lê Mỹ Loan Phụng (2013), Trương Viện và Huỳnh Thanh Bình (2020), Truong Vien, Bui Hung Phu và Truong Thi Tu Liem (2020), Trương Bạch Lê, Đặng Thị Cẩm Tú và Hồ Thị Thùy Trang (2017), Lê Văn Hảo và Đinh Đồng Lưỡng (2019) đã khảo sát nhận thức, các mô hình lồng ghép và hoạt động tình nguyện cộng đồng tại một số trường đại học.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù HTPVCĐ đã được nghiên cứu trên thế giới và bước đầu được giới thiệu tại Việt Nam, phần lớn các hoạt động tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở các chương trình tình nguyện ngoại khóa riêng lẻ, chưa được chuẩn hóa thành một quy trình sư phạm bài bản lồng ghép trong chương trình đào tạo. Đặc biệt, việc nghiên cứu chuyên sâu về quy trình và thiết kế các hoạt động HTPVCĐ nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên khối ngành kỹ thuật tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa được thực hiện đầy đủ. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này bằng việc xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng diện rộng và kiểm chứng mô hình qua thực nghiệm sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh: Khả năng tiếp nhận, xử lý và truyền tải thông tin bằng tiếng Anh (thông qua hình thức độc thoại và đối thoại) một cách chính xác, phù hợp ngữ cảnh nhằm đạt được mục đích giao tiếp.
- Cấu trúc thành tố kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên kỹ thuật: Luận án xác lập 4 nhóm thành tố chính:
- Thành tố ngôn ngữ: Khả năng phát âm, sử dụng từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc câu.
- Thành tố phi ngôn ngữ: Cử chỉ, ánh mắt, nét mặt, tư thế và ngữ điệu hỗ trợ giao tiếp.
- Thành tố văn hóa – xã hội: Sự hiểu biết về ngữ cảnh xã hội, chuẩn mực giao tiếp và văn hóa sử dụng ngôn ngữ.
- Thành tố chiến lược: Khả năng mở đầu, duy trì, xử lý tình huống phát sinh và kết thúc quá trình giao tiếp.
- Học tập phục vụ cộng đồng (HTPVCĐ): Hình thức dạy học trải nghiệm kết hợp mục tiêu học tập học thuật với các hoạt động phục vụ thiết thực cho cộng đồng, thông qua quá trình chuẩn bị, thực hiện và phản hồi/suy ngẫm (critical reflection).
- Thang năng lực và chuẩn đầu ra: Áp dụng khung mô tả năng lực ngôn ngữ và các chủ đề giao tiếp cơ bản, kỹ thuật tích hợp trong học phần Tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh 2).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều (tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận phân tích - tổng hợp, tiếp cận hỗn hợp) kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
| Phương pháp |
Mục đích và nội dung thực hiện |
Khách thể / Công cụ |
| Nghiên cứu lý luận |
Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết. |
Tài liệu khoa học giáo dục, ngôn ngữ học, lý luận dạy học. |
| Khảo sát bằng bảng hỏi |
Đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp, công tác dạy học và nhận thức về HTPVCĐ. |
64 giảng viên tiếng Anh và 957 sinh viên kỹ thuật tại 3 trường (IUH, BKU, HUTECH) qua phiếu in và Google Forms. |
| Phỏng vấn sâu |
Thu thập dữ liệu định tính về nhận thức, thái độ, thuận lợi và khó khăn khi triển khai HTPVCĐ. |
Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên tiếng Anh và sinh viên kỹ thuật (ghi âm và tổng hợp). |
| Quan sát sư phạm |
Theo dõi trực tiếp quá trình chuẩn bị, tương tác và thực hiện hoạt động HTPVCĐ của sinh viên. |
Ghi chép nhật ký quan sát, ghi âm các đoạn hội thoại giao tiếp thực tế. |
| Nghiên cứu sản phẩm hoạt động |
Đánh giá sự tiến bộ về kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của người học trước và sau hoạt động. |
Bài kiểm tra giao tiếp, bài thu hoạch phản hồi, băng ghi âm hội thoại, tài liệu kỹ thuật sinh viên biên soạn. |
| Thực nghiệm sư phạm |
Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình và các hoạt động HTPVCĐ đề xuất đối với việc phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh. |
Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tại Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM và Trung tâm CTXH-GD Dạy nghề Thiếu niên TP.HCM. |
| Xử lý số liệu |
Xử lý thống kê mô tả, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phân bố tần số, so sánh định lượng và mã hóa dữ liệu định tính. |
Phần mềm SPSS phiên bản 25 và Microsoft Excel. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 3 trục nội dung:
- Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh: Phân tích vai trò của tiếng Anh trong hội nhập, khái niệm, phân loại (độc thoại, đối thoại), các chức năng giao tiếp và các yếu tố ảnh hưởng (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, kiến thức nền xã hội, đặc điểm tâm lý, giới tính).
- Nghiên cứu về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên: Đánh giá thực trạng chương trình, giáo trình, các phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm, phương pháp kiểm tra đánh giá, vai trò của giảng viên và động lực học tập của người học.
- Nghiên cứu về HTPVCĐ và ứng dụng HTPVCĐ: Làm rõ khái niệm, các cấu phần (Khoa/GV, Sinh viên, Cộng đồng), lợi ích 3 chiều và các hình thức tổ chức HTPVCĐ trong các ngành học ở nhiều quốc gia và tại Việt Nam.
Từ việc phân tích tổng quan, chương 1 khẳng định khoảng trống nghiên cứu về việc xây dựng mô hình HTPVCĐ chuyên biệt nhằm rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên khối ngành kỹ thuật tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 2: Cơ sở lí luận về phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật
Chương 2 thiết lập khung lý luận nền tảng cho luận án:
- Xác lập hệ thống khái niệm: Định nghĩa kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, học tập phục vụ cộng đồng, và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua HTPVCĐ cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
- Cấu trúc thành tố kỹ năng giao tiếp: Xây dựng mô hình 4 thành tố (ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, văn hóa – xã hội, chiến lược) kèm theo các tiêu chí và mức độ biểu hiện cụ thể cho sinh viên kỹ thuật.
- Đặc điểm người học khối kỹ thuật: Phân tích đặc thù tư duy logic, thói quen học tập, các yêu cầu chuẩn đầu ra và các chủ đề giao tiếp kỹ thuật phổ biến trong học phần Tiếng Anh 2.
- So sánh mô hình đào tạo: Phân tích sự khác biệt giữa lớp học truyền thống (bó hẹp không gian, thụ động tiếp nhận) và mô hình HTPVCĐ (trải nghiệm thực tế, tương tác đa chiều, gắn kết trách nhiệm xã hội).
- Lý luận về quy trình HTPVCĐ: Luận giải các cấu phần kết nối giữa mục tiêu môn học, hoạt động phục vụ cộng đồng và quá trình suy ngẫm (critical reflection) của sinh viên.
Chương 3: Thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng triển khai từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022 tại 3 trường đại học (IUH, BKU, HUTECH) với mẫu gồm 64 giảng viên tiếng Anh và 957 sinh viên kỹ thuật:
- Thực trạng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên: Cả giảng viên và sinh viên đều đánh giá kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên các ngành kỹ thuật ở mức trung bình. Trong 4 thành tố, sinh viên gặp nhiều khó khăn nhất ở thành tố ngôn ngữ (phát âm, vốn từ vựng hạn chế) và thành tố chiến lược (thiếu tự tin, lúng túng khi xử lý tình huống phát sinh).
- Thực trạng công tác giảng dạy: Các hoạt động rèn luyện kỹ năng giao tiếp chủ yếu diễn ra trong khuôn khổ phòng học truyền thống (thực hành theo cặp, nhóm nhỏ theo giáo trình), thời lượng dành cho thực hành giao tiếp tự nhiên còn ít, phương pháp kiểm tra đánh giá vẫn nặng về ngữ pháp và đọc hiểu.
- Thực trạng áp dụng HTPVCĐ: Hoạt động HTPVCĐ tại các trường khảo sát còn ở mức sơ khai, chủ yếu dưới dạng phong trào tình nguyện (như Mùa hè xanh) mà chưa được tích hợp có hệ thống vào đề cương môn học tiếng Anh. Giảng viên và sinh viên có thái độ tích cực nhưng còn thiếu quy trình tổ chức và hướng dẫn cụ thể.
- Các yếu tố ảnh hưởng và khó khăn: Vốn từ vựng nghèo nàn, phát âm chưa chuẩn, thiếu môi trường thực hành thực tế, áp lực thi cử và sự thiếu tự tin là những rào cản chính đối với sinh viên kỹ thuật.
Chương 4: Tổ chức các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng để phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật
Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng, Chương 4 đề xuất các giải pháp sư phạm:
- Nguyên tắc tổ chức: Đảm bảo tính mục tiêu (gắn liền chuẩn đầu ra học phần), tính thực tiễn (đáp ứng nhu cầu cộng đồng), tính sư phạm (vừa sức với sinh viên), và tính tương tác đa chiều.
- Quy trình tổ chức HTPVCĐ gồm 5 bước:
- Bước 1: Chuẩn bị và khảo sát nhu cầu cộng đồng (Giảng viên và sinh viên xác định đối tác cộng đồng và nhu cầu thực tế).
- Bước 2: Lập kế hoạch và thiết kế hoạt động (Phân công nhiệm vụ, chuẩn bị nội dung chuyên môn và tài liệu tiếng Anh).
- Bước 3: Tập huấn và rèn luyện kỹ năng (Rèn luyện từ vựng, ngữ âm, cấu trúc giao tiếp và kỹ năng thuyết trình trước khi triển khai).
- Bước 4: Triển khai hoạt động phục vụ cộng đồng (Sinh viên trực tiếp giao tiếp, hướng dẫn, chia sẻ kiến thức bằng tiếng Anh với cộng đồng).
- Bước 5: Đánh giá, suy ngẫm (reflection) và tổng kết (Sinh viên viết bài thu hoạch, thảo luận nhóm về trải nghiệm và giảng viên đánh giá sự tiến bộ theo rubric).
- Xây dựng 4 hoạt động HTPVCĐ cụ thể:
- Tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh giao tiếp cho trẻ em/học sinh tại các trung tâm xã hội.
- Tuyên truyền, chia sẻ thông tin kỹ thuật cơ bản bằng tiếng Anh cho cộng đồng sinh viên các khối ngành khác (Kinh tế, Ngoại ngữ, Du lịch...).
- Hướng dẫn sử dụng thiết bị kỹ thuật an toàn, tiết kiệm năng lượng bằng tiếng Anh cho cộng đồng địa phương.
- Biên soạn cẩm nang và video hướng dẫn kỹ thuật song ngữ phục vụ cộng đồng.
- Thiết kế minh họa chi tiết: Xây dựng kế hoạch bài giảng mẫu và hướng dẫn triển khai gắn với các bài học trong học phần Tiếng Anh 2.
Chương 5: Thực nghiệm sư phạm
Chương 5 báo cáo quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022 nhằm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu:
- Quy mô và địa bàn thực nghiệm: Triển khai trên nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và Trung tâm Công tác Xã hội, Giáo dục Dạy nghề Thiếu niên TP.HCM.
- Nội dung thực nghiệm: Tổ chức 2 hoạt động HTPVCĐ:
- Hoạt động 1 (HĐ1): Tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh giao tiếp cho học sinh tại Trung tâm Công tác Xã hội, Giáo dục Dạy nghề Thiếu niên Thành phố.
- Hoạt động 2 (HĐ2): Hoạt động tuyên truyền, chia sẻ thông tin kỹ thuật bằng tiếng Anh cho cộng đồng sinh viên khối ngành Kinh tế, Ngoại ngữ, Du lịch, Quản trị kinh doanh tại Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM.
- Thiết kế kiểm tra và đo lường: Tiến hành kiểm tra đầu vào trước thực nghiệm, kiểm tra sau Hoạt động 1 (KT1) và kiểm tra sau Hoạt động 2 (KT2) trên cả hai nhóm.
- Kết quả định lượng và định tính:
| Nhóm theo dõi |
Điểm trước thực nghiệm (Đầu vào) |
Điểm sau Thực nghiệm HĐ1 (KT1) |
Điểm sau Thực nghiệm HĐ2 (KT2) |
| Nhóm đối chứng (ĐC) |
Đạt mức trung bình, tương đương nhóm TN |
Tăng nhẹ nhưng không đáng kể |
Tăng chậm, mức độ thay đổi thấp |
| Nhóm thực nghiệm (TN) |
Đạt mức trung bình, tương đương nhóm ĐC |
Điểm trung bình KNGT tăng rõ rệt so với trước thực nghiệm và cao hơn nhóm ĐC |
Điểm trung bình KNGT tăng vượt trội; phân bố điểm tập trung ở mức khá - giỏi |
Phân tích định tính từ ghi âm hội thoại và bài thu hoạch cho thấy sinh viên nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt ở cả 4 thành tố: phát âm rõ ràng hơn, vốn từ vựng mở rộng, phản xạ giao tiếp tự nhiên, tự tin xử lý tình huống và gia tăng tinh thần trách nhiệm xã hội. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các hoạt động HTPVCĐ đề xuất, chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung và phát triển hệ thống lý luận về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên đại học, đặc biệt là sinh viên khối ngành kỹ thuật thông qua hình thức học tập phục vụ cộng đồng.
- Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm công cụ: kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên kỹ thuật, học tập phục vụ cộng đồng, phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua HTPVCĐ.
- Xác lập mô hình cấu trúc 4 thành tố kỹ năng giao tiếp tiếng Anh (ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, văn hóa – xã hội, chiến lược) kèm theo thang tiêu chí và mức độ biểu hiện cụ thể cho sinh viên kỹ thuật.
- Xây dựng quy trình sư phạm 5 bước tổ chức HTPVCĐ tích hợp trong quá trình dạy học các học phần tiếng Anh cơ bản tại các trường đại học kỹ thuật.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện và có căn cứ khoa học về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên kỹ thuật và tình hình giảng dạy tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh (IUH, BKU, HUTECH).
- Thiết kế chi tiết 4 mô hình hoạt động HTPVCĐ gắn liền với nội dung học phần tiếng Anh cơ bản và phù hợp với đặc điểm của sinh viên kỹ thuật.
- Kiểm chứng thực nghiệm thành công 2 hoạt động HTPVCĐ tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và Trung tâm Công tác Xã hội, Giáo dục Dạy nghề Thiếu niên TP.HCM, chứng minh tính hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao kết quả học tập và năng lực giao tiếp thực tế của sinh viên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các nhà quản lý giáo dục đại học: Cần cập nhật chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo theo hướng tăng cường tính ứng dụng; ban hành chính sách khuyến khích, công nhận thời lượng hoạt động HTPVCĐ vào tín chỉ môn học; thành lập bộ phận chuyên trách kết nối giữa nhà trường, giảng viên và các đối tác cộng đồng.
- Đối với giảng viên giảng dạy tiếng Anh: Cần chủ động chuyển đổi phương pháp từ dạy học truyền thống sang đóng vai trò hướng dẫn, đồng hành; sáng tạo thiết kế các nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn đời sống và cộng đồng; áp dụng đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá quá trình và đánh giá thông qua trải nghiệm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khách thể và địa bàn: Khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung vào 3 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (IUH, BKU, HUTECH); quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên phạm vi sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và một cơ sở bảo trợ xã hội.
- Phạm vi nội dung học phần: Đề tài tập trung nghiên cứu áp dụng mô hình HTPVCĐ trong phạm vi các học phần tiếng Anh cơ bản (cụ thể là môn Tiếng Anh 2), chưa mở rộng sang toàn bộ chương trình tiếng Anh chuyên ngành (ESP).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu và ứng dụng mô hình HTPVCĐ sang các học phần tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật chuyên sâu (như Cơ khí, Điện – Điện tử, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật Hóa học).
- Mở rộng địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm đến các trường đại học khối kỹ thuật ở các vùng miền khác trên cả nước để kiểm chứng mức độ thích ứng của mô hình trong các điều kiện cơ sở vật chất và văn hóa địa phương đa dạng.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình HTPVCĐ liên ngành (kết hợp sinh viên khối kỹ thuật với sinh viên khối kinh tế, ngoại ngữ, xã hội) trong các dự án phục vụ cộng đồng quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Nhà quản lý giáo dục đại học: Tham khảo cơ sở lý luận và đề xuất chính sách để xây dựng đề án tích hợp hoạt động phục vụ cộng đồng vào chương trình đào tạo, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
- Giảng viên giảng dạy tiếng Anh tại các trường kỹ thuật: Tham khảo trực tiếp quy trình 5 bước tổ chức HTPVCĐ và kịch bản thiết kế 4 hoạt động mẫu (Chương 4) để áp dụng vào giảng dạy thực tế trên lớp và ngoài xã hội.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Lý luận phương pháp dạy học: Tham khảo khung phân tích 4 thành tố kỹ năng giao tiếp, bộ công cụ khảo sát thực trạng, phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm kết hợp đo lường định lượng và phân tích định tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia cấu trúc kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên kỹ thuật thành những thành tố nào?
Luận án xác lập cấu trúc gồm 4 nhóm thành tố: (1) Thành tố ngôn ngữ (phát âm, từ vựng, ngữ pháp); (2) Thành tố phi ngôn ngữ (cử chỉ, ánh mắt, nét mặt, ngữ điệu); (3) Thành tố văn hóa – xã hội (hiểu biết bối cảnh giao tiếp, chuẩn mực ứng xử); (4) Thành tố chiến lược (kỹ năng mở đầu, duy trì, xử lý tình huống và kết thúc hội thoại).
2. Quy trình tổ chức học tập phục vụ cộng đồng (HTPVCĐ) của luận án gồm mấy bước?
Quy trình gồm 5 bước tuần tự: Bước 1: Chuẩn bị và khảo sát nhu cầu cộng đồng; Bước 2: Lập kế hoạch và thiết kế hoạt động; Bước 3: Tập huấn và rèn luyện kỹ năng; Bước 4: Triển khai hoạt động phục vụ cộng đồng; Bước 5: Đánh giá, suy ngẫm (critical reflection) và tổng kết.
3. Tác giả đã tiến hành thực nghiệm sư phạm với những hoạt động cụ thể nào và tại đâu?
Tác giả đã thực nghiệm 2 hoạt động: (1) Tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh giao tiếp cho học sinh tại Trung tâm Công tác Xã hội, Giáo dục Dạy nghề Thiếu niên Thành phố Hồ Chí Minh; (2) Hoạt động tuyên truyền, chia sẻ thông tin kỹ thuật bằng tiếng Anh cho cộng đồng sinh viên khối ngành Kinh tế, Ngoại ngữ, Du lịch tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện trên mẫu nghiên cứu nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022 trên 64 giảng viên giảng dạy tiếng Anh và 957 sinh viên các ngành kỹ thuật hệ chính quy tại 3 trường: Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM (IUH), Trường ĐH Bách khoa – ĐHQG-HCM (BKU) và Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH).
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh điều gì về hiệu quả của HTPVCĐ?
Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm (KT1, KT2) cho thấy nhóm sinh viên tham gia HTPVCĐ có điểm số kỹ năng giao tiếp tiếng Anh tăng vượt trội so với nhóm đối chứng, cải thiện rõ rệt về phát âm, độ tự tin, khả năng phản xạ giao tiếp và nhận thức trách nhiệm xã hội.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trương Trần Minh Nhật đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và xây dựng quy trình 5 bước tổ chức học tập phục vụ cộng đồng nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật. Các hoạt động HTPVCĐ được thiết kế đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi rõ rệt qua thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và cơ sở cộng đồng. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn có giá trị cho các nhà quản lý giáo dục và giảng viên trong công cuộc đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục đại học khối ngành kỹ thuật hiện nay.