Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Biện pháp phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Thị Thanh Thuyên (Lớp 14SMN1, Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Diệu Hà vào năm 2018.

Văn học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ mầm non thông qua ba chức năng cốt lõi: nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ. Trong các thể loại văn học, thơ ca giữ vị trí đặc biệt giúp hình thành ở trẻ nhận thức về âm thanh, vần điệu, mở rộng vốn từ, khả năng diễn đạt lưu loát và tư duy sáng tạo. Đối với trẻ mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi), kỹ năng đọc thơ diễn cảm là phương tiện trực tiếp giúp các em cảm thụ tác phẩm trọn vẹn, kích thích cảm xúc thẩm mỹ và rèn luyện ngôn ngữ biểu cảm. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế của tác giả tại Trường Mầm non Hoa Ban (quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng), hoạt động phát triển kỹ năng này còn bộc lộ nhiều bất cập: giáo viên chưa đầu tư đúng mức vào các biện pháp rèn luyện, kỹ năng đọc mẫu của một số giáo viên còn hạn chế; phần lớn trẻ mới dừng lại ở mức độ đọc thuộc lòng một cách máy móc, chưa thể hiện được ngữ điệu, giọng điệu, thậm chí còn tình trạng đọc sai, nói ngọng hoặc nói lắp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả xác định mục đích nghiên cứu là khảo sát cơ sở lý luận và thực trạng phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Hoa Ban, từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm bốn nội dung:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
  2. Nghiên cứu thực tiễn việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm tại Trường Mầm non Hoa Ban ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
  3. Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ mẫu giáo nhằm nâng cao chất lượng tiếp nhận văn học và phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể nghiên cứu của đề tài là quá trình phát triển kỹ năng đọc diễn cảm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi. Đối tượng nghiên cứu tập trung vào một số biện pháp phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Trường Mầm non Hoa Ban, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, tiến hành khảo sát trên 20 giáo viên và 40 trẻ lớp Lớn 3 trong thời gian từ ngày 01/02/2018 đến ngày 10/04/2018.

Giả thuyết khoa học được tác giả đặt ra: Nếu tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học kết hợp với việc ứng dụng đồng bộ các biện pháp sư phạm (cho trẻ luyện tập đọc thơ diễn cảm trên nền nhạc, tổ chức hội thi đọc thơ diễn cảm, cho trẻ nghe ngâm thơ, tổ chức cho trẻ đóng kịch các tác phẩm thơ) thì sẽ tạo ra sự sáng tạo, hứng thú trong hoạt động học, đồng thời giúp trẻ 5 – 6 tuổi phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm hiệu quả hơn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về tổng quan lịch sử nghiên cứu, tác giả phân tích các công trình khoa học trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu quốc tế tiêu biểu có công trình của tác giả M.K. Septsenko ("Đọc và kể chuyện văn học ở vườn trẻ", Lê Đức Mẫn dịch, NXB Giáo dục, 1987), tập trung vào nghệ thuật đọc diễn cảm văn bản, vai trò của ngôn ngữ nghệ thuật và các thủ thuật cơ bản khi đọc, kể chuyện ở trường mầm non.
  • Trong nước, hệ thống lý luận được kế thừa từ các giáo trình chuyên ngành: "Giáo trình phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học" (Lã Thị Bắc Lý, Nguyễn Thị Ánh Tuyết); "Phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học" (Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Phạm Thị Việt); "Giáo trình văn học thiếu nhi và đọc, kể diễn cảm" (Lã Thị Bắc Lý); cùng hai công trình của PGS. Hà Nguyễn Kim Giang (Hà Thị Kim Giang) là "Phương pháp đọc diễn cảm" và "Phương pháp tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn học".

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ các khái niệm công cụ:

  • Phát triển: Dưới góc độ triết học duy vật biện chứng, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
  • Kỹ năng: Là năng lực hoặc khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở tri thức hoặc kinh nghiệm nhằm đạt được kết quả mong đợi.
  • Đọc diễn cảm: Dẫn theo quan điểm của Lê Phương Nga và O.O. Daropxki, đây là hình thức đọc thành tiếng ở chất lượng cao nhất của văn bản nghệ thuật, biến ngôn từ văn bản thành ngôn ngữ âm thanh sống động, thể hiện sâu sắc ý nghĩa, tư tưởng và cảm xúc cá nhân.
  • Kỹ năng đọc thơ diễn cảm: Khả năng sử dụng phối hợp các sắc thái ngữ âm cùng yếu tố biểu cảm cơ thể nhằm tái hiện hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm.

Bốn thành tố cơ bản của kỹ năng đọc thơ diễn cảm được tác giả xác định gồm:

  1. Phát âm: Việc làm chủ luồng hơi để phát âm tròn vành, rõ chữ, rõ vần bằng - vần trắc, tạo độ vang và ấm.
  2. Ngữ điệu: Sự phối hợp các phương tiện biểu cảm ngữ âm gồm nhịp điệu (tốc độ đọc nhanh, chậm hoặc trung bình theo nội dung), cường độ (độ vang to - nhỏ, khả năng chuyển tiếp âm lượng linh hoạt) và cao độ (sự nâng - hạ giọng tương ứng với kết cấu nghệ thuật).
  3. Giọng điệu: Sắc thái thể hiện lập trường, cảm xúc đối với nội dung (thiết tha, hào hùng, vui tươi, hóm hỉnh...), thể hiện qua các kiểu ngắt giọng: ngắt giọng logic (theo dấu câu, kết cấu ngữ pháp), ngắt giọng tâm lý (theo diễn biến cảm xúc nhân vật), ngắt giọng thi ca (theo nhịp thơ, cuối dòng thơ).
  4. Các yếu tố phi ngôn ngữ: Tư thế (đứng hoặc ngồi ngay ngắn, tự nhiên, ung dung), nét mặt (giao lưu ánh mắt, biểu lộ niềm vui, nỗi buồn tương ứng ý thơ), cử chỉ - điệu bộ (động tác tay, đầu, bước chân bổ trợ có tiết chế).

Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ 5 – 6 tuổi chi phối trực tiếp đến kỹ năng:

  • Tâm lý: Vốn từ phát triển đạt từ 1.300 đến 2.000 từ; xuất hiện ngôn ngữ mạch lạc và ngôn ngữ bên trong; tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế tuyệt đối; trí tưởng tượng phong phú, có chủ định; cảm xúc thẩm mỹ đang ở thời kỳ phát cảm mạnh mẽ, trẻ cảm nhận thế giới qua góc nhìn "vật ngã đồng nhất".
  • Sinh lý: Hệ thần kinh và não bộ phát triển mạnh; bộ máy phát âm đã tương đối hoàn thiện; thính giác ngôn ngữ phát triển nhạy bén, giúp trẻ tiếp nhận âm điệu và điều chỉnh giọng đọc.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát: Dự giờ tiết học làm quen văn học, ghi chép biểu hiện kỹ năng của trẻ và phương pháp của giáo viên.
    • Đàm thoại: Trò chuyện với giáo viên về kinh nghiệm giảng dạy; trò chuyện với trẻ để đánh giá khả năng cảm thụ.
    • Điều tra bằng bảng hỏi (anket): Trưng cầu ý kiến 20 giáo viên mầm non bằng phiếu hỏi cấu trúc.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm có đối chứng tại lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi để kiểm chứng các biện pháp.
    • Thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm theo công thức tỷ lệ phần trăm $T = \frac{P}{S} \times 100%$ (với $T$ là tỷ lệ %, $P$ là số lượng đạt được, $S$ là tổng số mẫu quan sát).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với TPVH tại trường mầm non

Chương này khẳng định vai trò toàn diện của kỹ năng đọc thơ diễn cảm đối với sự phát triển của trẻ mẫu giáo lớn:

  • Là con đường duy nhất và ưu việt nhất giúp trẻ chưa biết chữ tiếp cận thế giới hình tượng thơ ca.
  • Góp phần phát triển trí tưởng tượng, năng lực biểu đạt ngôn ngữ nghệ thuật và rèn luyện thính giác ngôn ngữ.
  • Tham gia vào quá trình giáo dục lao động thông qua sự nỗ lực phối hợp các cơ quan phát âm, thính giác, thị giác và hoạt động tư duy.
  • Giáo dục nhận thức, đạo đức và bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ trong sáng cho trẻ.

Tác giả phân tích cấu trúc quy trình tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non theo hai dạng bài học:

  1. Hoạt động đọc thơ cho trẻ nghe: Gồm 4 bước: (1) Giới thiệu bài thơ (dùng đồ dùng trực quan, câu đố, trò chơi hoặc gợi lại kinh nghiệm sống); (2) Đọc thơ diễn cảm từ 1 đến 2 lần kết hợp phương tiện trực quan, đàm thoại phân tích nội dung, giải thích từ khó; (3) Củng cố bài học (đọc lại hoặc ngâm thơ); (4) Tổ chức trò chơi liên quan để củng cố cảm thụ.
  2. Hoạt động dạy trẻ học thuộc lòng thơ: Tiến hành từ khâu giới thiệu, đọc mẫu diễn cảm, đàm thoại trích dẫn, đến khâu truyền khẩu (cô đọc từng câu - trẻ đọc theo, từ đọc to chuyển sang đọc nhỏ để lắng nghe và sửa sai, tổ chức đọc theo tổ, nhóm, cá nhân, đọc nối tiếp) và kết thúc bằng trò chơi củng cố.

Về hình thức tổ chức, tác giả phân định thành hình thức qua tiết học có chủ định (tiết học thơ - truyện, tích hợp trong tiết toán, khám phá khoa học, âm nhạc, tạo hình) và hoạt động ngoài tiết học (lúc đón/trả trẻ, chờ ăn, dạo chơi tham quan ngoài trời, hoạt động góc, giờ vui chơi tự do). Tác giả dẫn chứng minh họa cách ngắt giọng qua các bài thơ: ngắt giọng logic trong bài "Mẹ ốm" của Trần Đăng Khoa, ngắt giọng tâm lý qua trích đoạn "Này chú Gà Nâu / Cãi nhau gì thế!...", và ngắt giọng thi ca qua bài thơ "Làm anh" của Phan Thị Thanh Nhàn.

Chương 2: Thực trạng việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với TPVH tại trường MN Hoa Ban

Chương 2 trình bày toàn bộ dữ liệu khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và kỹ năng thực tế của trẻ tại Trường Mầm non Hoa Ban từ tháng 2/2018 đến tháng 4/2018.

Khảo sát nhận thức trên 20 giáo viên đứng lớp ghi nhận các kết quả cụ thể sau:

STT Nội dung nhận thức về sự cần thiết Số lượng (n=20) Tỷ lệ (%)
1 Rất cần thiết 18 90,0
2 Cần thiết 2 10,0
3 Bình thường 0 0,0
4 Không cần thiết 0 0,0

Bảng 1: Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ

Về nhận thức vai trò của việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm đối với sự phát triển của trẻ:

STT Vai trò được lựa chọn Số lượng (n=20) Tỷ lệ (%)
1 Giáo dục lao động 0 0,0
2 Rèn luyện thính giác ngôn ngữ 0 0,0
3 Nâng cao khả năng ngôn ngữ 3 15,0
4 Giáo dục đạo đức, nhận thức thẩm mỹ 7 35,0
5 Phát triển trí tưởng tượng, tích cực, sáng tạo 0 0,0
6 Tất cả các ý kiến trên 10 50,0

Bảng 2: Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm đối với trẻ

Về tiêu chí cần đạt để hình thành kỹ năng đọc thơ diễn cảm, 20/20 giáo viên (đạt 100%) đều đồng thuận rằng cần phối hợp đồng bộ các tiêu chí: phát âm tròn vành rõ chữ, ngữ điệu, nhịp điệu, các yếu tố phi ngôn ngữ, và khả năng truyền đạt đặc trưng thể loại, phong cách ngôn ngữ (Bảng 3 trong văn bản).

Về thực trạng sử dụng biện pháp sư phạm của giáo viên:

  • 10 giáo viên (50%) sử dụng ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
  • 6 giáo viên (30%) chọn biện pháp thường xuyên tổ chức các hoạt động đọc thơ.
  • 6 giáo viên (30%) rèn luyện ngôn ngữ cho trẻ mọi lúc mọi nơi.
  • 4 giáo viên (20%) dùng đồ dùng trực quan bắt mắt để thu hút sự chú ý.
  • Khoảng 30% giáo viên áp dụng các biện pháp khác như: động viên khuyến khích, phối hợp với gia đình rèn phát âm ngọng/chớt, vẽ tranh minh họa nội dung để đọc sáng tạo, đàm thoại phân tích nội dung.

Tác giả chỉ ra hạn chế thực tiễn: Giáo viên thường thúc ép trẻ đọc thuộc lòng ngay khi chưa giúp trẻ hiểu cặn kẽ nội dung và hình tượng thơ; thiếu biện pháp sửa sai ngữ điệu kịp thời; phương pháp tổ chức còn đơn điệu, ít tạo cơ hội cho trẻ bộc lộ cảm xúc cá nhân.

Về phía trẻ, tác giả xây dựng khung tiêu chí đánh giá gồm 4 nội dung: Giọng điệu, Phát âm, Ngữ điệu và Yếu tố phi ngôn ngữ. Mỗi tiêu chí được chấm theo 3 mức: Tốt (3 điểm), Trung bình (2 điểm), Yếu (1 điểm). Tổng điểm quy định ba mức độ năng lực:

  • Mức Tốt: 10 – 12 điểm.
  • Mức Trung bình: 6 – 9 điểm.
  • Mức Yếu: Dưới 5 điểm.

Khảo sát được thực hiện trên 40 trẻ lớp Lớn 3 qua hai tiết học cụ thể: tiết 1 dạy bài "Bó hoa tặng cô" (chủ đề "Trường mầm non") và tiết 2 dạy bài "Giữa vòng gió thơm" (chủ đề "Gia đình").

Tiêu chí đánh giá Mức Tốt (SL / %) Mức Trung bình (SL / %) Mức Yếu (SL / %)
Giọng điệu 3 (7,5%) 15 (37,5%) 22 (55,0%)
Phát âm 10 (25,0%) 17 (42,5%) 13 (32,5%)
Ngữ điệu 5 (12,5%) 15 (37,5%) 20 (50,0%)
Yếu tố phi ngôn ngữ 10 (25,0%) 15 (37,5%) 15 (37,5%)

Bảng 4: Thực trạng biểu hiện kỹ năng đọc thơ diễn cảm của 40 trẻ 5 – 6 tuổi lớp Lớn 3

Kết quả tổng hợp qua các lượt khảo sát cho thấy trẻ gặp khó khăn lớn nhất ở tiêu chí Giọng điệu (55,0% xếp loại Yếu) và Ngữ điệu (50,0% xếp loại Yếu). Phần lớn trẻ chỉ đọc thuộc lời với tiết tấu đều đều, ngắt nghỉ tùy tiện, không thể hiện được sự biến thiên cao độ, cường độ phù hợp với sắc thái cảm xúc của bài thơ.

Chương 3: Biện pháp phát triển kĩ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với TPVH và thực nghiệm sư phạm

Dựa trên kết quả điều tra thực trạng, tác giả xác định 5 nguyên tắc sư phạm khi xây dựng biện pháp: (1) Đảm bảo tính giáo dục; (2) Đảm bảo tính vừa sức; (3) Đảm bảo phát huy tính tích cực tự giác của trẻ; (4) Đảm bảo tính cá biệt; (5) Đảm bảo theo quan điểm tích hợp.

Bốn biện pháp sư phạm cốt lõi được đề xuất gồm:

  1. Biện pháp 1: Cho trẻ luyện tập đọc thơ diễn cảm trên nền nhạc. Giáo viên lựa chọn các giai điệu âm nhạc có tính chất, tiết tấu phù hợp với nội dung bài thơ để trẻ hòa giọng, giúp trẻ cảm nhận nhịp điệu tự nhiên và làm chủ tốc độ đọc.
  2. Biện pháp 2: Tổ chức hội thi đọc thơ diễn cảm. Tạo sân chơi mang tính thi đua (cấp tổ, cấp lớp) với các tiêu chí chấm điểm rõ ràng, kích thích sự tự tin, hứng thú và khả năng thể hiện trước tập thể của từng cá nhân.
  3. Biện pháp 3: Tổ chức cho trẻ đóng kịch các tác phẩm thơ. Chuyển thể nội dung các bài thơ giàu cốt truyện thành kịch bản ngắn, phân vai cho trẻ thể hiện lời thoại, cử chỉ, hành động của nhân vật, giúp trẻ nhập tâm sâu vào hoàn cảnh cảm xúc.
  4. Biện pháp 4: Cho trẻ nghe ngâm thơ. Cho trẻ tiếp xúc với nghệ thuật ngâm thơ truyền thống qua giọng ngâm mẫu của cô hoặc qua băng đĩa, giúp trẻ thẩm thấu cách luyến láy, nhả chữ và nuôi dưỡng tình cảm thẩm mỹ sâu lắng.

Tiến trình thực nghiệm sư phạm được thiết kế chia thành hai nhóm: Nhóm Thực nghiệm (TN) và Nhóm Đối chứng (ĐC) được chọn từ mẫu giáo lớn của trường để kiểm chứng sự biến chuyển kỹ năng (theo dõi qua hệ thống Bảng 5, Bảng 6, Bảng 7 và Bảng 8 trong đề tài).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể từ văn bản nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực trạng: Xác lập cơ sở số liệu phản ánh thực tế năng lực đọc thơ diễn cảm của trẻ 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Hoa Ban. Trong 40 trẻ khảo sát, tỷ lệ trẻ đạt mức Tốt ở tiêu chí Giọng điệu chỉ chiếm 7,5% và Ngữ điệu chỉ chiếm 12,5%; trong khi tỷ lệ xếp loại Yếu ở hai tiêu chí này lần lượt là 55,0% và 50,0%. Tỷ lệ phát âm đạt mức Tốt là 25,0% và Yếu tố phi ngôn ngữ đạt mức Tốt là 25,0%. Tổng hợp trên 200 lượt đánh giá kỹ năng của trẻ ghi nhận: mức Tốt chiếm 14,0% (28 lượt), mức Khá chiếm 31,0% (62 lượt), và mức Trung bình chiếm 35,0% (70 lượt).
  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở khoa học về kỹ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi); xác lập mối quan hệ biện chứng giữa đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi với việc tiếp nhận tác phẩm văn học; xây dựng bộ tiêu chí và thang đánh giá năng lực đọc diễn cảm (thang 12 điểm chia thành 4 tiêu chí rõ ràng).
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất quy trình thực hiện 4 biện pháp sư phạm chuyên biệt (đọc thơ trên nền nhạc, tổ chức hội thi, đóng kịch tác phẩm thơ, nghe ngâm thơ) gắn liền với 5 nguyên tắc giáo dục mầm non, cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên trường mầm non.
  • Hệ thống khuyến nghị sư phạm:
    • Đối với giáo viên: Cần thường xuyên tự bồi dưỡng nghệ thuật đọc diễn cảm; không ép trẻ học thuộc lòng máy móc; kiên trì sửa lỗi phát âm, hướng dẫn trẻ ngắt giọng theo cảm xúc và phối hợp cử chỉ, nét mặt tự nhiên; linh hoạt tích hợp thơ ca vào các sinh hoạt hằng ngày.
    • Đối với nhà trường: Đầu tư góc văn học phong phú; trang bị thêm các thiết bị nghe nhìn, băng đĩa ngâm thơ chất lượng cao; tạo điều kiện tổ chức các hội thi văn nghệ, đọc thơ cấp trường.
    • Đối với cấp quản lý: Tổ chức các chuyên đề chuyên môn về đổi mới phương pháp cho trẻ làm quen tác phẩm văn học; định kỳ mở các lớp tập huấn kỹ năng đọc, kể diễn cảm cho đội ngũ giáo viên mầm non.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên văn bản được cung cấp:

  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát chỉ được tiến hành tại một cơ sở giáo dục duy nhất là Trường Mầm non Hoa Ban (quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) với 20 giáo viên và 40 trẻ thuộc một lớp mẫu giáo lớn (lớp Lớn 3). Quy mô mẫu khảo sát này chưa đại diện cho toàn bộ các trường mầm non trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũng như các khu vực địa lý khác nhau.
  • Giới hạn dữ liệu công bố: Trong phạm vi trích đoạn văn bản, các số liệu định lượng chi tiết sau thực nghiệm của Chương 3 (kết quả đo lường đối chứng giữa nhóm TN và ĐC ở Bảng 5, 6, 7, 8) chưa được thể hiện đầy đủ bảng số liệu chi tiết mà chỉ dừng lại ở phần danh mục và bảng khảo sát thực trạng đầu vào.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các trường mầm non công lập và ngoài công lập khác; nghiên cứu ứng dụng các biện pháp phát triển kỹ năng đọc diễn cảm trên các thể loại văn học khác (đồng dao, ca dao, truyện tranh); khảo sát tính tiếp nối của kỹ năng đọc diễn cảm khi trẻ bước vào giai đoạn học tập đọc tại lớp 1 tiểu học.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non: Cung cấp khung phương pháp luận, cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ nghệ thuật và quy trình thiết kế bài dạy cho trẻ làm quen tác phẩm văn học.
  • Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng đọc diễn cảm (thang 12 điểm) và áp dụng trực tiếp 4 biện pháp rèn luyện (đặc biệt là kỹ thuật đọc thơ trên nền nhạc và chuyển thể thơ thành kịch bản đóng kịch) vào các chủ đề giảng dạy trong năm học.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non: Sử dụng hệ thống tiêu chí khảo sát và thực trạng nhận thức của giáo viên làm căn cứ xây dựng nội dung tập huấn chuyên đề văn học mầm non tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung tiêu chí và thang điểm nào để đánh giá kỹ năng đọc thơ diễn cảm của trẻ 5 – 6 tuổi?
Tác giả thiết lập 4 tiêu chí đánh giá: Giọng điệu, Phát âm, Ngữ điệu và Yếu tố phi ngôn ngữ. Mỗi tiêu chí được chấm theo 3 mức độ: Tốt (3 điểm), Trung bình (2 điểm), Yếu (1 điểm). Tổng điểm xếp loại năng lực gồm 3 mức: Tốt (10 – 12 điểm), Trung bình (6 – 9 điểm) và Yếu (dưới 5 điểm).

2. Khảo sát thực trạng trên 40 trẻ lớp Lớn 3 Trường Mầm non Hoa Ban cho thấy trẻ yếu nhất ở những kỹ năng nào?
Dữ liệu tại Bảng 4 chỉ ra rằng trẻ yếu nhất ở tiêu chí Giọng điệu (55,0% trẻ xếp loại Yếu, chỉ 7,5% đạt loại Tốt) và tiêu chí Ngữ điệu (50,0% trẻ xếp loại Yếu, chỉ 12,5% đạt loại Tốt). Trẻ chủ yếu đọc đều đều, ngắt nghỉ chưa đúng câu chữ và chưa biết điều chỉnh âm lượng, cao độ phù hợp.

3. Khóa luận đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào nhằm phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ?
Tác giả đề xuất 4 biện pháp sư phạm đồng bộ gồm: (1) Cho trẻ luyện tập đọc thơ diễn cảm trên nền nhạc; (2) Tổ chức hội thi đọc thơ diễn cảm; (3) Tổ chức cho trẻ đóng kịch các tác phẩm thơ; (4) Cho trẻ nghe ngâm thơ.

4. Giáo viên Trường Mầm non Hoa Ban nhận thức như thế nào về sự cần thiết và các tiêu chí phát triển kỹ năng này?
Qua khảo sát 20 giáo viên, có 90,0% giáo viên đánh giá việc phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ là "rất cần thiết" và 10,0% đánh giá "cần thiết". Đồng thời, 100% giáo viên nhận thức đầy đủ rằng việc rèn luyện phải bao hàm tất cả các tiêu chí: phát âm tròn vành rõ chữ, ngữ điệu, nhịp điệu, các yếu tố phi ngôn ngữ và khả năng truyền đạt phong cách tác phẩm.

5. Tác giả đã trích dẫn những bài thơ cụ thể nào để phân tích kỹ thuật ngắt giọng cho trẻ?
Khóa luận phân tích kỹ thuật ngắt giọng thông qua ba dẫn chứng cụ thể: ngắt giọng logic qua bài thơ "Mẹ ốm" của nhà thơ Trần Đăng Khoa; ngắt giọng tâm lý qua bài thơ có đoạn "Này chú Gà Nâu / Cãi nhau gì thế!..."; và ngắt giọng thi ca qua bài thơ "Làm anh" của nhà thơ Phan Thị Thanh Nhàn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Thị Thanh Thuyên đã giải quyết một vấn đề sư phạm quan trọng trong hoạt động làm quen tác phẩm văn học tại trường mầm non. Dựa trên việc phân tích đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ 5 – 6 tuổi và số liệu khảo sát thực trạng tại Trường Mầm non Hoa Ban, công trình đã đề xuất 4 biện pháp sư phạm thiết thực nhằm khắc phục tình trạng đọc vẹt, đọc máy móc ở trẻ. Đề tài đóng góp có giá trị về mặt hệ thống lý luận lẫn thực tiễn tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn.