ISSN 1859 - 1124 THANG 04/2015 NĂM THỨ 26 - SỐ4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Phattrien kinhte Téng bién tap Phó Tổng biên tập DƯƠNG THỊ BÌNH MINH ĐINH PHI HỒ Thư ký Toà soạn NGUYÊN TRUNG ANH TÔN CHÍ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Phát triển Kinh tế (PTKT) của Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh được xuất bản từ năm 1990 với mã số ISSN 1859-1124, phát hành từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Tạp chí PTKT được xây dựng theo các tiêu chí của một tạp chí nghiên cứu khoa học hàn lâm quốc tế. Mục tiêu của tạp chí PTKT là góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học kinh tế, các chuyên gia và các nhà quản lý kinh tế, giảng viên đại học kinh tế, nghiên cứu viên kinh tế; công bố và phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học kinh tế ở trong và ngoài nước.
Phạm vi nghiên cứu của tạp chí bao gồm các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực phát triển kinh tế của Việt Nam và thế giới: kinh tế học, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, tăng trưởng và phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô theo hướng phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Những bài viết nghiên cứu gửi đến tạp chí sẽ được phản biện bởi các chuyên gia kinh tế đầu ngành, những nhà khoa học nghiên cứu kinh tế có uy tín ở trong và ngoài nước nhằm đảm bảo chuẩn mực và tăng cường giá trị nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của các bài báo khoa học kinh tế. Tạp chí PTKT hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về các lĩnh vực: phản biện, viết bài, trao đôi học thuật, trợ giúp kỹ thuật và phát hành. HOI DONG BIEN TAP Jonathan Batten, Dai hoe Monash, Uc Trần Hoàng Ngân, Đại học Tài chính - Marketing Ramaprasad Bhar, UNSW Australian Phạm Duy Nghĩa, Đại học Kinh tế TP.HCM Business School, Sydney, Uc phan Thị Bích Nguyệt, Đại học Kinh tế TP.HCM Hoàng Thị Chỉnh, Đại học Kính tế TP.HCM Nguyễn Đông Phong, Đại học Kinh tế TP.HCM Mai N ud Đại học Kinh tế ốc dâ ai Ngọc Cường, Đại học Kinh t@ Quốc đâ" _ s Vị p.Senanayake, Đại học Colombo, Sri Lanka Shelomentsev Andrey Gennadyevich, Viện Kinh tế Peter G.
Szilagyi, CEU Business School, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Nga, CHLB Nga Đại học Central European, Hungary Nguyễn Trọng Hoài, Đại học Kinh tế TP.HCM Trương Bá Thanh, Đại học Đà Nẵng Định Phi Hổ, Đại học Kinh tế TP.HCM Sử Đình Thành, Đại học Kinh tế TP.HCM Hồ Đức Hùng, Đại học Kinh tế TP.HCM Nguyễn Xuân Thắng, Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội VN Eric Iksoon Im, Dai hoc Hawaii - Hilo, My Nguyễn Đình Thọ, Đại học Kinh tế TP.HCM Pierre Lefebvre, Dai hoc Quebec- Montreal, Canada Trần Ngọc Thơ, Đại học Kinh tế TP. Malyadri, Government Degree College, Võ Thanh Thu, Đại học Kinh tế TP.HCM Osmania University, An D6 Dương Thị Bình Minh, Đại học Kính tế TP.HCM Đoàn Thị Hồng Vân, Đại học Kinh tế TP.HCM Mazyrin Viadimir Moiseevich, Đại học Tổng hợp Tam Bang Vu, Dai hoe Hawaii - Hilo, My Lomonosov, CHLB Nga Thomas Wolke, Dai hoc Kinh tế - Luật Berlin, CHLB Đức Fariborz Moshirian, Institute of Julian Ming - Sung Cheng, National Central University, Global Finance, Sydney, Uc — Taiwan Phattrienkinhte ISSN 1859 - 1124 Năm xuất bản sô đâu tiên: 1990 Năm thứ hai mươi sáu, tháng 04/2015 Tạp chí phát hành ngày | hằng tháng Năm thứ 26 - Số 4 Tháng 04/2015 _ _ www. Nguyễn Trọng Hoài & Huỳnh Thanh Điền Định hướng phái triên công nghiệp hỗ trợ Việt Nam giai đoạn 2015-2020 25. Sử Dình Thành & Đoàn Vũ Nguyên Chi tiêu công, vốn con người và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu các quốc gia dang phat trién đố.
Phạm Thị Tuyết Trinh Tác động của tích luỹ dự trữ ngoại hồi đến lạm phát: Tiếp cận bằng mô hình V4R 69. Diệp Gia Luật Tác động của khối lượng giao dịch lên sự biển động thị trường cô phiếu Việt Nam: Nghiên cứu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phô Hô Chí Minh 87. Phạm Ngọc Toàn & Hoàng Thị Thu Hoài Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đên mức độ công bô thông tín trên thị trường chứng khoán Thành phố Hỗ Chí Minh 104. Phạm Thị Hoàng Anh Tác động kiểu hói đến phát triển tài chính tại Việt Nam Thu va bai xin gởi vẻ tòa soạn: Gia: 50.000 déng Đào Lhị Minh Huyền Tòa soạn Tạp chí Phát triển Kinh tế 59C Nguyễn Đinh Chiều.
38229253 (tiếng Anh) Email: ptkt@ueh.vn Giấy phép số 242/GP-BVHTT cấp ngày 08/05/2001. In tại Công ty In Kinh tế - Trường Dại học kinh tế TP.HCM 2 Nguyễn Trọng Hoài & Huỳnh Thanh Điền. Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(4), 02-24 Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam giai đoạn 2015—2020 NGUYEN TRONG HOAI Trường Đại học Kinh tế TP.HCM - hoaianh(@ueh.vn HUỲNH THANH DIEN Tổng Công ty 28 - Bộ Quốc phòng - thanhdien82@yahoo.com Ngày nhận: Túm tắt 27/12/2014 Mục đích của nghiên cứu nhằm goly định hướng và đưa ra các giải pháp Ngày nhận lại: phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) VN giai đoạn 2015-2020. 23/03/2015 Tác giả phân tích các rao can và hạn chế của chính sách phát triển CNHT; Ngày duyệt đăng: đồng thời kết hợp học hỏi có chọn lọc kinh nghiệm của các nước trên thé 21/04/2015 gidi va các bằng chứng từ dữ liệu thứ cấp cũng như dữ liệu nghiên cứu , định tính đê đưa ra các định hướng và giải pháp phat triên CNHT ở VN.
Mã số: Kết quả nghiên cứu xác định 5 lĩnh vực cần tập trung phát triển bao gồm: 1214-0-10 Linh kiện, phụ tùng từ ngành co khí, nhựa - cao su, thiết bị điện - điện tử, CNHT đệt may, giày da. Đê phát triên CNHT đúng hướng, nghiên cứu đẻ xuất các giải pháp; trong đó, trọng tâm nhất là kiện toàn tổ chức thực hiện phát triển CNHT, hỗ trợ mặt bằng, hỗ trợ tiếp cận thị trường, nghiên cứu và chuyên giao công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp CNHT VN. Abstract Inheriting extensive experience of foreign countries together with secondary data adopted in a qualitative research study, this paper addresses the orientations and solutions to the development of Vietnam’s supporting industries between 2015 and 2020. Apart from identifying barriers to and/or limitations of policies on their development, the findings Từ khóa.
pinpoint five supporting industries worthy of notice, for namely mechanical appliances, plastics and rubber, electrical/electronic Céng nghiép hé tro, cén :. & nenisP po SERS equipment, textile and garment, and leather and footwear. To drive these nghiép hoa. ee ease see along their right track, priority should be given to consolidating the Keywords: implementation of supporting industries, cultivating site support and Supporting industries, access to empirical markets, and transferring technological advancement industrialization.
that enhances competitiveness of firms in the field. Nguyễn Trọng Hoài & Huỳnh Thanh Điền. Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(4), 02-24 3 1. Giới thiệu Quá trình công nghiệp hoá của VN đặt mục tiêu đến năm 2020 la “co ban trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Tuy nhiên, quá trình phát triển của các ngành công nghiệp ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt là vẫn chưa thoát khỏi sự phụ thuộc nhập khẩu nguồn nguyên vật liệu đầu vào, và các sản phẩm phụ trợ từ nước ngoài. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó một phần xuất phát từ những hạn chế của ngành CNHT. Do vậy, rất cần thiết phải có nghiên cứu nhằm gợi ý định hướng và đề xuất các giải pháp quan trọng phát triển CNHT. Nghiên cứu này được trình bày theo ba nội dung, trước hết là tổng quan lí thuyết nhằm khái quát cầu trúc hoạt động và điều kiện phát triển của ngành CNHT.
Trên cơ sở đó, phân tích thực trạng hoạt động nhằm nhận diện các rào cản và những hạn chế của chính sách phát triền CNHT của VN. Cuối cùng là gợi ý các định hướng và giải pháp thúc đây ngành CNHT phát triển. Cấu trúc và điều kiện phát triển CNHT Quyết định 12/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển CNHT cua VN nêu rõ: “Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp rap các sản phẩm hoàn chinh”. Theo định nghĩa này, chuỗi giá trị liên quan đến công nghiệp hỗ trợ trong một ngành công nghiệp được trình bay o Hinh 1.
4 Nguyễn Trọng Hoài & Huỳnh Thanh Điền. Tap chi Phat trién kinh tế, 26(4). ` thuc Nghiên cứu [.- nen emợ Nhóm thiết kế : hoạt động 4 lõi 1.//ïïÔÔ Nhóm hoạt động hỗ trợ: Ngành CNHT Máy công cụ ÔÔÔÔ CN chế tạo, chế biến: CN lắp ráp 0Ô Nguyên vật liệu thô CN sản xuất vật liệu Phụ tùng, nh kiện, hoàn chính phụ kiện sản phâm : San pham CNHT ¥ y - Quang kim loai : - Sat, thép - Chi tiét may, linh kién, : | Các loại Cat, da : - Xi mang. gach, phụ tùng: bộ phân : ;.
; - Mủ cao su : ngói may gi) san pham hoan - Bong, to ¡ | - Cao su, nhựa - Bé tong, gach dp. >| chỉnh - Dầu thô : - Sai - Nệm mút. vỏ nhựa, : Tom, ca ¡ | - Nhựa, xăng. dầu - Vai : - Lủa.
ngô, sẵn : | - Hải sản - Vo xe cac loại : - :| - Gạo, bột mỉ - Bun, mi sgi : :| = - Hai san dong hdp : Hình 1. Nhận diện CNHT trong chuỗi hoạt động của các ngành công nghiệp Nguồn: Khái quát của nhóm tác giả từ lược khảo lí thuyết Kinh nghiệm công nghiệp hoá tại các quốc gia cho thấy CNHT không phải là xuất phát điểm, tiền đề cho sự phát triển các ngành công nghiệp khác, mà ngược lại chính sự phát triển của ngành công nghiệp khác mới kéo theo sự phát triển của CNHT dựa vào chính sách điều tiết hợp lí của Chính phủ. Quá trình công nghiệp hoá luôn tập trung vào các ngành công nghiệp nền tảng, quá trình đó dần hình thành hai nhóm hoạt động của các ngành công nghiệp: Nhóm hoạt động “lõi” và nhóm hoạt động “hỗ trợ”. Chăng hạn như Nhật vào những năm 1940, khi ngành cơ khí phát triển mạnh, các doanh nghiệp cơ khí cần chuyên môn hóa sâu hơn trong sản xuất sản phâm hoàn thiện và tối thiểu hóa chỉ phí nên có nhu cầu đặt hàng linh kiện từ các doanh nghiệp khác, từ đó tạo ra động lực Nguyễn Trọng Hoài & Huỳnh Thanh Điền.
Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(4), 02-24 5 thúc đây các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sản xuất linh kiện cho ngành này, lúc đó CNHT cho ngành cơ khí ra đời (Ministry of Economy, Trade and Industry, 2003).